Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 cao nhất 28,57 điểm

16:40 | 10/08/2026

Điểm chuẩn ngành Điện tử Viễn thông 2026 phân hóa mạnh, cao nhất là chương trình ET1 Bách khoa Hà Nội với 28,57 điểm, thấp nhất quanh 21 điểm ở nhóm trường kỹ thuật địa phương, riêng nhóm vi mạch bán dẫn hút thí sinh.

Điểm chuẩn đại học 2026: Ngành Trí tuệ nhân tạo đạt 30/30, nhiều ngành công nghệ vượt 29 điểm Điểm chuẩn đại học 2026: Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ tiếp tục 'tăng nhiệt' Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2026: Khoa học dữ liệu dẫn đầu với 29,54 điểm

Sau khi hoàn tất các vòng lọc ảo, nhiều trường đại học trên cả nước đã công bố điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2026, và với ngành Kỹ thuật - Điện tử Viễn thông cùng các chương trình tương đương, điểm chuẩn năm nay phân hóa rất rõ, trải dài từ khoảng 21 điểm ở một số trường kỹ thuật cho tới 28,57 điểm ở chương trình ET1 của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Phòng lab đào tạo Công nghệ cao của Đại học Bách khoa Hà Nội
Phòng lab đào tạo Công nghệ cao của Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Đào Công

Bách khoa Hà Nội và nhóm trường tốp đầu

Chương trình Kỹ thuật Điện tử Viễn thông mã ET1 của Đại học Bách khoa Hà Nội dẫn đầu cả nước với 28,57 điểm trên thang 30, trở thành mốc điểm cao nhất trong nhóm ngành này năm nay.

Tại Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã CN9 lấy 26,29 điểm, kèm tiêu chí phụ là thí sinh có nguyện vọng không quá 2.

Ở khu vực phía Nam, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207 lấy 26,55 điểm theo phương thức xét tuyển tổng hợp đã quy đổi về thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Anh mã 7520207KD của cùng ngành lấy 25,60 điểm cũng theo cách tính tương tự.

STT

Trường

Ngành/chương trình

Mã xét tuyển

Điểm chuẩn THPT 2026

Ghi chú

1

Đại học Bách khoa Hà Nội

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

28,57

Thang điểm 30

2

Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

CN9

26,29

Tiêu chí phụ: nguyện vọng không quá 2

3

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

26,55

Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, quy đổi về thang 30

4

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chương trình tăng cường tiếng Anh

7520207KD

25,60

Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, quy đổi về thang 30

5

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

KVT

21,85

Điểm trúng tuyển đã quy đổi

6

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch

CBM

24,50

Điểm trúng tuyển đã quy đổi

7

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

-

22,75

Thang điểm 30

8

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tăng cường tiếng Nhật

-

21,00

Chương trình tăng cường tiếng Nhật

9

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Anh

7510302A

24,00

Theo quyết định của trường

10

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Việt

7510302V

25,53

Theo quyết định của trường

11

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông hệ Việt - Nhật

7510302N

23,55

Theo quyết định của trường

12

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM

Kỹ thuật thiết kế vi mạch

7510302VM

26,12

Thuộc nhóm ngành điện tử - viễn thông

13

Đại học Phenikaa

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Hệ thống nhúng thông minh và IoT

EEE3

21,00

14

Đại học Phenikaa

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Thiết kế vi mạch bán dẫn

EEE4

21,00

15

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

7510302

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn/điều kiện đăng ký: 18,00

16

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông bằng tiếng Anh

7510302TA

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn/điều kiện đăng ký: 17,00

17

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở phía Bắc

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn: 20,00

18

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, cơ sở phía Nam

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

Điểm sàn: 16,50

19

Trường Đại học Giao thông vận tải

Kỹ thuật điện tử - viễn thông, gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp

7520207 / GHA22

24,87

Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thang điểm 30

20

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

25,80

Điểm trúng tuyển đại học quân sự năm 2026

21

Trường Đại học Thủy lợi

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

TLA124

Chưa công bố chính thức

22

Trường Đại học Đông Á

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chưa công bố chính thức

Trường dự kiến công bố điểm chuẩn đợt 1 trước ngày 13/8/2026

23

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

Chưa công bố chính thức

24

Trường Đại học Văn Lang

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chưa công bố chính thức

25 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng (VKU) Chuyên ngành Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn 7480108PT 24,50 Theo phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT
26 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng (VKU) Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn 7480108 24 Theo phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT
27 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn 7510302A 22,75 Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ
28 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Đà Nẵng Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 7510302 21,09 Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ

Bảng tổng hợp điểm chuẩn ngành Điện tử - Viễn thông năm 2026, Tổng hợp: Đào Công, Nguồn: Thông báo điểm chuẩn chính thức từ các Trường (Cập nhật 16h ngày 10/8/2026)

Ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên lấy 21,85 điểm theo mức đã quy đổi. Trong khi đó, chương trình chuyên ngành Công nghệ điện tử, bán dẫn và vi mạch của cùng trường có điểm cao hơn hẳn, đạt 24,50 điểm, cho thấy sức hút rõ rệt của hướng đào tạo gắn với bán dẫn và vi mạch ngay trong một trường kỹ thuật khu vực.

Trường Đại học Giao thông vận tải, cơ sở Hà Nội, công bố điểm chuẩn ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông ở mức 24,87 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, thang điểm 30. Ngành gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp.

Tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông có điểm chuẩn 22,75 trên thang 30, còn chương trình tăng cường tiếng Nhật của ngành này lấy 21,00 điểm.

Tại khu vực miền Trung, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng (VKU), tiếp tục cho thấy sức hút của các chương trình đào tạo gắn với công nghệ bán dẫn. Theo thông báo điểm chuẩn tuyển sinh năm 2026, chuyên ngành Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn có điểm chuẩn cao nhất trường, đạt 24,50 điểm theo phương thức xét tuyển kết hợp. Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn đứng ngay sau với 24,00 điểm.

Ở phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, hai chương trình này tiếp tục dẫn đầu VKU. Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn đạt 722,0 điểm, còn Thiết kế vi mạch bán dẫn đạt 701,2 điểm. Các mức điểm cho thấy nhóm ngành vi mạch tại VKU đang có sức cạnh tranh cao hơn nhiều chương trình công nghệ khác của trường.laodong+1

Trong khi đó, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp học bạ. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông lấy 21,09 điểm. Riêng chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn, mã 7510302A, có điểm chuẩn 22,75 điểm.

Nhiều hướng đào tạo mới...

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM năm nay mở rộng nhiều hướng đào tạo trong cùng nhóm ngành, với các mức điểm khác nhau theo ngôn ngữ và chương trình. Chương trình Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông dạy bằng tiếng Anh mã 7510302A lấy 24,00 điểm, bản dạy bằng tiếng Việt mã 7510302V lấy 25,53 điểm, còn hệ Việt Nhật mã 7510302N lấy 23,55 điểm. Đặc biệt, chương trình Kỹ thuật thiết kế vi mạch mã 7510302VM thuộc nhóm ngành điện tử viễn thông lấy tới 26,12 điểm.

Tại Đại học Phenikaa, hai hướng chuyên sâu của ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông cùng lấy 21,00 điểm, gồm chương trình Hệ thống nhúng thông minh và IoT mã EEE3 cùng chương trình Thiết kế vi mạch bán dẫn mã EEE4, tuy vậy thí sinh cần đối chiếu thêm với phụ lục điểm chuẩn chính thức của trường.

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, định hướng Thiết kế vi mạch bán dẫn, mã EEE4, cũng có mức điểm chuẩn 21,00 điểm theo dữ liệu điểm chuẩn được cập nhật. Thí sinh cần tiếp tục đối chiếu mã chương trình và phụ lục kèm thông báo chính thức của trường khi làm thủ tục xác nhận nhập học.

Bên cạnh các trường đã có điểm trúng tuyển, một số cơ sở mới chỉ công bố điểm sàn hoặc điều kiện đăng ký tại thời điểm cập nhật. Đại học Công nghiệp Hà Nội chưa công bố điểm chuẩn chính thức cho ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7510302, với điều kiện đăng ký là 18,00 điểm, còn bản dạy bằng tiếng Anh mã 7510302TA đặt điều kiện 17,00 điểm.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cũng chưa công bố điểm chuẩn chính thức cho ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông mã 7520207, trong đó cơ sở phía Bắc lấy điểm sàn 20,00 và cơ sở phía Nam lấy điểm sàn 16,50. Với những trường hợp này, thí sinh nên tra cứu trực tiếp trên cổng thông tin của trường thay vì suy đoán từ mức sàn, bởi điểm sàn chỉ là ngưỡng đủ điều kiện nộp hồ sơ chứ không phải điểm trúng tuyển.

...mặt bằng điểm chuẩn năm 2026

Mặt bằng chung năm nay cho thấy nhóm ngành điện tử, viễn thông, vi mạch và bán dẫn tiếp tục thu hút thí sinh, song điểm chuẩn phụ thuộc rất nhiều vào đặc thù từng trường, từng chương trình và từng phương thức xét tuyển. Nhóm trường tốp đầu neo ở khoảng 26 đến hơn 28 điểm, các chương trình gắn với thiết kế vi mạch và bán dẫn thường nhỉnh hơn ngành điện tử viễn thông chuẩn trong cùng một trường, còn nhóm trường kỹ thuật tại địa phương dao động quanh 21 đến 24 điểm.

Thí sinh cũng cần chú ý các mức điểm nêu trên tính theo nhiều thang và nhiều phương thức khác nhau, có trường xét thẳng theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, có trường quy đổi về thang 30 từ phương thức tổng hợp. Vì vậy, thí sinh cần kiểm tra đúng tên trường, mã ngành, mã chương trình, đối chiếu phương thức và tổ hợp xét tuyển, đồng thời xem kỹ tiêu chí phụ nếu điểm bằng đúng điểm chuẩn, trước khi xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh chung theo thời hạn Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2026 cho thấy nhóm ngành Điện tử - Viễn thông tiếp tục phân hóa mạnh giữa các trường. Các chương trình gắn với thiết kế vi mạch, bán dẫn, hệ thống nhúng và công nghệ cao thường có mức điểm cao hơn hoặc tương đương ngành điện tử - viễn thông truyền thống. Khi so sánh, thí sinh cần xem đồng thời tên chương trình, mã xét tuyển, phương thức tuyển sinh và thang điểm, bởi điểm sàn hoặc điểm quy đổi không thể sử dụng thay thế cho điểm chuẩn trúng tuyển.

Hiền Ngô

Đường dẫn bài viết: https://dientuungdung.vn/diem-chuan-nganh-dien-tu-vien-thong-2026-cao-nhat-2857-diem-17324.html

In bài biết

Bản quyền thuộc Tạp chí Điện tử và Ứng dụng.