Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

17:16 | 12/07/2026

Trường Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 tại Hà Nội từ 16 đến 20 điểm, nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số lấy 17,5 điểm.

Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này 22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh? Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Ngày 9/7, GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi, ký thông báo ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào hệ đại học chính quy năm 2026 tại Hà Nội, ký hiệu trường TLA. Mức sàn năm nay trải từ 16 đến 20 điểm, áp dụng cho 46 mã tuyển sinh, trong đó hai ngành luật giữ vị trí cao nhất.

Nhà trường xét tuyển theo ba phương thức. Phương thức thứ nhất dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức thứ hai kết hợp kết quả học tập bậc THPT với các điều kiện ưu tiên. Phương thức thứ ba dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (TSA).

Thông báo căn cứ Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh đại học, Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT ngày 7/7/2026 xác định ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật, cùng nội dung họp hội đồng tuyển sinh của trường ngày 7/7/2026.

Khối ngành gắn với thế mạnh truyền thống của trường giữ mức sàn thấp nhất, 16 điểm ở phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp và 20,5 điểm ở phương thức kết hợp. Nhóm này gồm xây dựng và quản lí công trình thủy, kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, công nghệ kỹ thuật xây dựng, quản lý xây dựng, kỹ thuật tài nguyên nước, kỹ thuật cấp thoát nước, xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị, tài nguyên nước và môi trường, kinh tế xây dựng cùng hai chương trình tiên tiến.

Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cũng lấy 16 điểm, đồng thời mở rộng sang hai hướng đào tạo mới gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị. Hướng đi này bám sát nhu cầu nhân lực cho các dự án hạ tầng đường sắt mà Việt Nam triển khai trong giai đoạn tới.

Trường Đại học Thủy lợi
Trường Đại học Thủy lợi

Nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số giữ mức sàn 17,5 điểm

Mười bốn mã tuyển sinh thuộc khối công nghệ và kỹ thuật cùng lấy 17,5 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 22,5 điểm theo phương thức kết hợp và 47,31 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy. Đây cũng là nhóm duy nhất nhà trường mở đầy đủ cả ba phương thức xét tuyển ở mức điểm cao.

Nhóm này gồm công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, an ninh mạng, kỹ thuật cơ khí, công nghệ cơ khí tự động hóa, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật cơ điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Ba mã còn lại phản ánh rõ hướng đầu tư mới của trường vào công nghệ lõi. Kỹ thuật điện tử – viễn thông năm nay bao gồm cả chương trình công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch. Bên cạnh đó, trường tuyển chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh và ngành kỹ thuật robot và điều khiển thông minh.

Ba ngành công nghệ sinh học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật hóa học lấy 16 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 20,5 điểm theo phương thức kết hợp và 45 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy.

Khối kinh tế, quản trị và ngôn ngữ cùng lấy 17,5 điểm và 22,5 điểm, không sử dụng kết quả đánh giá tư duy. Danh sách gồm kinh tế, kinh tế số, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, kinh doanh thương mại, quản trị kinh doanh, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, kế toán, kế toán tích hợp ACCA, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, marketing, ngôn ngữ Anh và ngôn ngữ Trung Quốc. Riêng kinh tế xây dựng lấy 16 điểm và 20,5 điểm.

Hai ngành luật lấy ngưỡng cao nhất với 20 điểm

Ngành luật, mã TLA301, và ngành luật kinh tế, mã TLA302, cùng lấy 20 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và 24,75 điểm theo phương thức kết hợp. Hai ngành này giữ mức cao nhất trong toàn bộ 46 mã tuyển sinh tại Hà Nội.

Thí sinh đăng ký hai ngành trên còn phải bảo đảm thêm một điều kiện. Điểm môn ngữ văn đạt từ 6 trở lên, hoặc tổng điểm hai môn toán và ngữ văn đạt từ 12 trở lên. Nhà trường áp dụng điều kiện này theo ngưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định cho lĩnh vực pháp luật.

Với hai ngành luật, ngưỡng 20 điểm tính từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tất cả tổ hợp gồm ba bài thi hoặc môn thi theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng và không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 hay chương trình 2018.

Các ngành còn lại áp dụng cách tính khác. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào là tổng điểm xét tuyển đã bao gồm điểm ba môn trong tổ hợp, điểm cộng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Thí sinh cần đối chiếu kỹ để tránh nhầm lẫn giữa điểm thi thuần và điểm xét tuyển sau khi cộng ưu tiên.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào chỉ là mức tối thiểu để thí sinh nộp nguyện vọng, không phải điểm trúng tuyển. Điểm chuẩn từng ngành phụ thuộc chỉ tiêu và số lượng hồ sơ, do đó thường cao hơn mức sàn, nhất là ở các ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.

Cách quy đổi điểm giữa ba phương thức xét tuyển

Nhà trường công bố kèm hai bảng quy đổi tương đương, lấy phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT làm gốc. Ở bảng thứ nhất, khoảng 16,00 – 17,00 điểm thi tốt nghiệp tương ứng 20,50 – 22,00 điểm xét tuyển kết hợp; khoảng 20,50 – 23,50 điểm tương ứng 26,00 – 29,50 điểm; khoảng 23,50 – 27,00 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Bảng thứ hai đối chiếu điểm thi đánh giá tư duy với điểm thi tốt nghiệp. Khoảng 45 – 55 điểm tư duy tương ứng 16,00 – 22,50 điểm thi tốt nghiệp, khoảng 55 – 65 điểm tương ứng 22,50 – 24,50 điểm, khoảng 65 – 75 điểm tương ứng 24,50 – 27,50 điểm và khoảng 85 – 100 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Trong từng khoảng, trường dùng công thức nội suy y = a + (x − c)/(d − c) × (b − a). Trong đó y là điểm sau quy đổi sang phương thức gốc, x là điểm xét của phương thức cần quy đổi, a và b là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức gốc, c và d là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức cần quy đổi.

Hai phụ lục kèm theo giúp thí sinh tra cứu nhanh. Chẳng hạn, thí sinh đạt 60 điểm thi đánh giá tư duy quy đổi tương đương 23,50 điểm thi tốt nghiệp, đạt 70 điểm quy đổi tương đương 26,00 điểm. Ở phương thức kết hợp, mức 24,00 điểm quy đổi tương đương 19,00 điểm thi tốt nghiệp, còn mức 28,00 điểm tương đương 22,21 điểm.

Thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Thủy lợi, số 175 Tây Sơn, phường Kim Liên, TP Hà Nội, điện thoại 0243.563.1537, email [email protected] hoặc website tlu.edu.vn để nhận thông tin chi tiết về tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào Đại học Thủy lợi năm 2026 tại Hà Nội

STT

Mã tuyển sinh

Ngành/Chương trình

PT1

PT2

PT3

1

TLA101

Xây dựng và quản lí công trình thủy (Kỹ thuật xây dựng công trình thủy)

16,00

20,50

2

TLA104

Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng)

16,00

20,50

3

TLA111

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

16,00

20,50

4

TLA113

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị)

16,00

20,50

5

TLA114

Quản lý xây dựng

16,00

20,50

6

TLA102

Kỹ thuật tài nguyên nước

16,00

20,50

7

TLA107

Kỹ thuật cấp thoát nước

16,00

20,50

8

TLA110

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)

16,00

20,50

9

TLA103

Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học)

16,00

20,50

10

TLA119

Công nghệ sinh học

16,00

20,50

45,00

11

TLA109

Kỹ thuật môi trường

16,00

20,50

45,00

12

TLA118

Kỹ thuật hóa học

16,00

20,50

45,00

13

TLA106

Công nghệ thông tin

17,50

22,50

47,31

14

TLA116

Hệ thống thông tin

17,50

22,50

47,31

15

TLA117

Kỹ thuật phần mềm

17,50

22,50

47,31

16

TLA126

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

17,50

22,50

47,31

17

TLA127

An ninh mạng

17,50

22,50

47,31

18

TLA105

Kỹ thuật cơ khí

17,50

22,50

47,31

19

TLA122

Công nghệ cơ khí tự động hóa (Công nghệ chế tạo máy)

17,50

22,50

47,31

20

TLA130

Chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh

17,50

22,50

47,31

21

TLA123

Kỹ thuật ô tô

17,50

22,50

47,31

22

TLA120

Kỹ thuật cơ điện tử

17,50

22,50

47,31

23

TLA112

Kỹ thuật điện

17,50

22,50

47,31

24

TLA121

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

17,50

22,50

47,31

25

TLA124

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (gồm kỹ thuật điện tử – viễn thông; công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch)

17,50

22,50

47,31

26

TLA128

Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh

17,50

22,50

47,31

27

TLA401

Kinh tế

17,50

22,50

28

TLA404

Kinh tế xây dựng

16,00

20,50

29

TLA407

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

17,50

22,50

30

TLA406

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17,50

22,50

31

TLA405

Thương mại điện tử

17,50

22,50

32

TLA413

Kinh doanh thương mại

17,50

22,50

33

TLA410

Kinh tế số

17,50

22,50

34

TLA402

Quản trị kinh doanh

17,50

22,50

35

TLA403

Kế toán

17,50

22,50

36

TLA411

Chương trình Kế toán tích hợp ACCA

17,50

22,50

37

TLA408

Tài chính – Ngân hàng

17,50

22,50

38

TLA412

Chương trình Công nghệ tài chính

17,50

22,50

39

TLA414

Marketing

17,50

22,50

40

TLA409

Kiểm toán

17,50

22,50

41

TLA301

Luật (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

42

TLA302

Luật kinh tế (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

43

TLA203

Ngôn ngữ Anh

17,50

22,50

44

TLA204

Ngôn ngữ Trung Quốc

17,50

22,50

45

TLA201

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng

16,00

20,50

46

TLA202

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

16,00

20,50

Nguồn: Thông báo của Trường Đại học Thủy lợi ngày 9/7/2026

Đình Tưởng

Đường dẫn bài viết: https://dientuungdung.vn/dai-hoc-thuy-loi-cong-bo-nguong-dau-vao-2026-hai-nganh-luat-lay-20-diem-16534.html

In bài biết

Bản quyền thuộc Tạp chí Điện tử và Ứng dụng.