Giá dịch vụ Starlink rẻ hay đắt so với khu vực?
Starlink vừa được cấp phép chính thức tại Việt Nam hồi tháng 2/2026, với mức phí thuê bao dự kiến khoảng 85 USD/tháng (khoảng 2,2 triệu đồng) cùng chi phí thiết bị ban đầu khoảng 350 USD (khoảng 9,2 triệu). Bảng giá dịch vụ tại hơn 70 quốc gia hiện hành cho thấy Việt Nam sẽ ở phân khúc trung bình so với khu vực Đông Nam Á, nhưng cao hơn nhiều so với internet cáp quang mà các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp.
Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép hoạt động cho Starlink tại Việt Nam vào giữa tháng 2/2026. Đơn vị vận hành là Starlink Services Vietnam Co., Ltd., với quy mô tối đa 600.000 thiết bị đầu cuối trong giai đoạn đầu triển khai, với bốn trạm gateway, 01 trạm tại Phú Thọ, 01 trạm tại Đà Nẵng, 2 trạm tại TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu phục vụ ban đầu hướng vào vùng sâu, vùng xa, hải đảo và tàu thuyền, những nơi cáp quang chưa phủ tới.
![]() |
| Ảnh minh họa |
Tính đến tháng 3/2026, SpaceX chưa công bố bảng giá chính thức dành riêng cho thị trường Việt Nam. Theo báo VietnamNet, mức phí thuê bao dự kiến vào khoảng 85 USD mỗi tháng, tương đương 2,2 triệu đồng, trong khi chi phí thiết bị ban đầu ở mức khoảng 350 USD, tức khoảng 9,2 triệu đồng. Nếu sử dụng trọn năm đầu tiên, tổng chi phí ước tính lên tới gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí thiết bị ban đầu) cao hơn nhiều lần so với gói internet cáp quang các nhà mạng VNPT, FPT, Viettel đang cung cấp thường chỉ vài triệu đồng mỗi năm.
Các gói dịch vụ Starlink áp dụng toàn cầu
Theo website chính thức Starlink, gói dịch vụ chính Starlink áp dụng toàn cầu SpaceX chia dịch vụ thành hai nhóm lớn gồm gói cá nhân (Personal) và gói doanh nghiệp (Business). Trong nhóm cá nhân, gói dân dụng tiêu chuẩn (Residential Standard) phổ biến nhất với tốc độ 100–200 Mbps, dữ liệu không giới hạn và mức phí 90–120 USD mỗi tháng tại thị trường Mỹ. Gói dân dụng cao cấp (Residential MAX) cung cấp mức ưu tiên băng thông cao hơn, cũng không giới hạn dữ liệu, với giá từ 120 USD trở lên. Hai gói di động gồm gói di động 100 GB (Roam 100 GB) với 50 USD mỗi tháng và gói di động không giới hạn (Roam Unlimited) với 165 USD mỗi tháng, dành cho người dùng cần kết nối linh hoạt theo từng vị trí.
| Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam |
Nhật Bản có mức phí thuê bao thấp nhất trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, chỉ 1,1 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối lại rẻ hơn khoảng 6 triệu đồng. Australia và New Zealand ở phân khúc cao hơn, lần lượt là 2,3 triệu và 2,4 triệu đồng mỗi tháng, nhưng bộ thiết bị đầu cuối tại Australia chỉ khoảng 6,6 triệu đồng, thấp hơn so với Malaysia. Maldives có chi phí cao nhất với 1,6 triệu đồng mỗi tháng và kit lên tới 16,3 triệu đồng.
| Quốc gia | Phí thuê bao/tháng | Phí thuê bao/tháng (VNĐ) | Bộ thiết bị đầu cuối | Bộ thiết bị đầu cuối (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Nhật Bản | JPY 6.600 | ~1,1 triệu | JPY 36.500 | ~6 triệu |
| Philippines | PHP 2.700 | ~1,2 triệu | PHP 29.320 | ~12,8 triệu |
| Malaysia | MYR 220 | ~1,4 triệu | MYR 2.400 | ~14,8 triệu |
| Maldives | MVR 1.000 | ~1,6 triệu | MVR 10.350 | ~16,3 triệu |
| Australia | AUD 139 | ~2,3 triệu | AUD 399 | ~6,6 triệu |
| New Zealand | NZD 159 | ~2,4 triệu | NZD 520 | ~7,8 triệu |
Giá dịch vụ Starlink tại một số quốc gia châu Á – Thái Bình Dương. Nguồn: Starlinkinsider
Cước Starlink tại Châu Âu, Ba nước Pháp, Italy và Tây Ban Nha hiện áp mức phí thấp nhất châu Âu ở 40 EUR mỗi tháng, tương đương khoảng 1,1 triệu đồng, với chi phí kit 323 EUR (khoảng 8,7 triệu đồng). Đức nhỉnh hơn một chút ở 50 EUR mỗi tháng (1,35 triệu đồng), cùng mức bộ thiết bị đầu cuối 323 EUR (khoảng 9,7 triệu đồng). Vương quốc Anh với phí thuê bao 75 Bảng Anh (2,4 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 460 Bảng Anh (14,7 triệu đồng). Na Uy người dùng trả 657 NOK mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và 6.300 NOK cho NOK (14,5 triệu đồng).
| MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA |
Cước Starlink tại Hoa Kỳ, mức phí thuê bao dao động 90–120 USD mỗi tháng (2,3–3 triệu đồng), còn kit thiết bị Standard có giá 599 USD, tức khoảng 15 triệu đồng. Canada có phí tháng ở mức 2,9 triệu đồng nhưng kit chỉ 3,6 triệu đồng – rẻ nhất trong các thị trường phát triển. Brazil đặc biệt ở chỗ phí tháng chỉ 0,9 triệu đồng tính theo tỷ giá, song chi phí bộ thiết bị đầu cuối ở mức 4,9 triệu đồng. Mexico có phí tháng 1,4 triệu đồng và bộ thiết bị đầu cuối khoảng 10,5 triệu đồng. Tại Ecuador chỉ với 60 USD mỗi tháng (1,5 triệu đồng) và bộ thiết bị đầu cuối 377 USD (9,4 triệu đồng).
Cước Starlink tại Châu Phi, Nigeria có mức phí thuê bao thấp nhất thế giới tính theo tỷ giá quy đổi, chỉ khoảng 310.000 đồng mỗi tháng, bộ thiết bị đầu cuối 4,3 triệu đồng. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh sức mua của người dân Nigeria, mức chi phí này vẫn là cao so với thu nhập. Zambia có phí tháng khoảng 860.000 đồng và bộ thiết bị đầu cuối 12,4 triệu đồng. Kenya ở mức cao nhất Châu Phi, với chi phí 1,2 triệu đồng mỗi tháng nhưng bộ thiết bị đầu cuối lên tới 17,3 triệu đồng. Mozambique gần mức Kenya với phí tháng 1,1 triệu đồng và kit 15,3 triệu đồng.
Starlink phù hợp với ai tại Việt Nam?
Trước đó, chia sẻ với Điện tử và Ứng dụng, ông Đoàn Quang Hoan, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận định cơ hội để Starlink thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông tại Việt Nam là rất thấp, bởi hạ tầng viễn thông mặt đất trong nước đã phát triển mạnh với hơn 318.000 trạm thu phát sóng phủ 99,8% dân số, 24,4 triệu thuê bao internet cố định tốc độ 176,68 Mbps và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới.
| “Vai trò thực tế của Starlink tại Việt Nam là bổ sung chiến lược, không phải cạnh tranh trực diện, tập trung phục vụ vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, cứu hộ thiên tai và các phân khúc cao cấp như resort biệt lập, du thuyền. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có biên lợi nhuận cao và không có đối thủ thay thế trực tiếp”, Phó Chủ tịch Hội Vô tuyến – Điện tử Việt Nam nhấn mạnh. |
Với tổng chi phí năm đầu ước tính gần 35,6 triệu đồng (bao gồm 26,4 triệu đồng phí thuê bao 12 tháng và 9,2 triệu đồng chi phí bộ thiết bị đầu cuối) Starlink rõ ràng không cạnh tranh trực tiếp với internet cáp quang tại đô thị và nông thôn. Dịch vụ sẽ phù hợp với doanh nghiệp cần kết nối dự phòng tốc độ cao, cá nhân, tổ chức tác nghiệp lưu động ở hiện trường xa xôi, tàu cá, tàu du lịch và hộ dân tại những địa bàn miền núi, hải đảo chưa có hạ tầng cáp quang. Tham chiếu từ Philippines và Malaysia cho thấy người dùng Việt Nam có thể trông đợi mức phí quanh 1,2–1,4 triệu đồng/tháng khi dịch vụ chính thức mở bán.
Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới ... |
Sở KH&CN TPHCM đã đề nghị Viettel, VNPT, MobiFone nghiên cứu, thí điểm 6G. Tuy nhiên, chính các doanh nghiệp này cũng thừa nhận những ... |
6G được các tập đoàn công nghệ thế giới định vị là hạ tầng nền tảng cho trí tuệ nhân tạo. Việt Nam đặt mục ... |
Đào Công
