Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới triển khai năm 2030, trong đó băng tần 6 GHz cao trở thành lựa chọn chính khi triển khai với băng thông tối thiểu 540 MHz liên tục không bị gián đoạn.

RSPG thuộc Ủy ban châu Âu công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G ngày 11/2/2026 tại Brúc-xen, Bỉ. Tài liệu mang mã số RSPG26-004 FINAL ra đời sau khi nhóm hoàn thành báo cáo đầu tiên về định hướng phát triển 6G.

6G

Việc công bố lộ trình xuất phát từ sách trắng "Làm chủ nhu cầu cơ sở hạ tầng số của châu Âu" mà Ủy ban châu Âu công bố tháng 2/2024. RSPG nhận định việc cung cấp phổ tần vô tuyến kịp thời đáp ứng nhu cầu tương lai và thúc đẩy sức cạnh tranh châu Âu (EU) cần trở thành trọng tâm. Kế hoạch triển khai 6G tại EU phải tính đến nhu cầu phủ sóng, dung lượng, cạnh tranh và phù hợp với đặc thù từng quốc thành viên về địa lý lẫn dân số.

Lộ trình phổ tần 5G mà RSPG phát triển năm 2016 từng được các quốc gia thành viên và các bên liên quan đánh giá cao. Kinh nghiệm từ 5G cho thấy việc thiết lập kế hoạch cụ thể trước khi khởi động thế hệ mạng di động mới vô cùng quan trọng.

Băng tần 6 GHz cao trở thành ưu tiên hàng đầu

RSPG nhận định băng tần 6 GHz cao sẽ trở thành băng tần chính phù hợp cho việc giới thiệu 6G tại châu Âu vào năm 2030, đáp ứng các ứng dụng đòi hỏi dung lượng cao hơn dịch vụ 5G.

Theo ý kiến của RSPG về băng tần 6 GHz cao, phạm vi tần số cho 6G trong băng tần này phụ thuộc vào kết quả Hội nghị vô tuyến thế giới WRC-27 nhưng bao gồm ít nhất 540 MHz phổ tần liên tục. Dải tần trên đáp ứng nhu cầu 200 MHz bổ sung cho mỗi nhà khai thác mà các nhà mạng yêu cầu nhằm cung cấp phủ sóng và dung lượng ở khu vực ngoại ô và đô thị thông qua các trạm gốc hiện có.

Băng tần 7125-7250 MHz đang được nghiên cứu tại Khu vực 1 trong WRC-27 để có thể xác định cho IMT. Nếu quyết định thông qua, băng tần 7125-7250 MHz cung cấp thêm phổ tần 6G bổ sung cho băng tần 6 GHz cao.

Việt Nam mở rộng băng tần 6 GHz cho WiFi

Băng tần 6425-7125 MHz hiện thuộc phạm vi điều chỉnh của Ủy ban châu Âu (EC) theo Quyết định Phổ tần Vô tuyến về các điều kiện hài hòa tương lai ở châu Âu, tính đến việc bảo vệ các dịch vụ đang hoạt động trong băng tần này và các băng tần liền kề. EC dự kiến hoàn tất nhiệm vụ này vào năm 2027, kịp tiến độ khởi động 6G năm 2030.

RSPG cho rằng công nghệ 6G triển khai được trên tất cả băng tần đã được hài hòa cho dịch vụ truyền thông điện tử (ECS) và băng thông rộng không dây (WBB). Các băng tần thấp dưới 1 GHz gồm 700 MHz, 800 MHz và 900 MHz cho phép phủ sóng 6G toàn quốc và trong nhà.

Băng tần trung bao gồm 1500 MHz, 1800 MHz, 2 GHz, 2,6 GHz và 3,6 GHz hỗ trợ và bổ sung cho việc triển khai mạng 6G dung lượng cao ở khu vực ngoại ô và đô thị. Băng tần cao 26 GHz và 42 GHz cho phép phủ sóng điểm nóng 6G dung lượng rất cao.

RSPG ghi nhận hầu hết băng tần được hài hòa cho ECS băng thông rộng không dây đã được sử dụng khắp châu Âu bởi các thế hệ ECS trước đó. Để tạo điều kiện giới thiệu 6G, nhóm khuyến nghị các nhà sản xuất thiết bị di động phát triển thiết bị mạng và đầu cuối hỗ trợ công nghệ 6G trong các băng tần này. Các nhà khai thác mạng di động cần lập kế hoạch di chuyển mạng hiện có sang 6G phù hợp với chiến lược thị trường, nhu cầu và tính sẵn có của thiết bị.

RSPG chỉ ra các băng tần cao 26 GHz và 42 GHz cung cấp dung lượng rất cao đã được hài hòa cho ECS băng thông rộng không dây lần lượt vào năm 2019 và 2024 nhưng vẫn chưa được ECS sử dụng rộng rãi cho đến nay. Do đó, RSPG khuyến khích các nhà sản xuất thiết bị di động đẩy nhanh việc phát triển thiết bị hỗ trợ các băng tần này và mời gọi cả nhà khai thác mạng di động lẫn nhà khai thác mạng riêng tích cực sử dụng các tần số này.

Băng tần 3,8-4,2 GHz được hài hòa với Quyết định thực thi (EU) 2025/2425 của Ủy ban châu Âu phù hợp cho việc phát triển mạng khu vực công suất thấp hoặc trung bình cũng sử dụng công nghệ 6G để hỗ trợ tăng trưởng của các thị trường dọc khác nhau. RSPG ghi nhận các băng tần khác cũng được các quốc thành viên cung cấp cho mạng cục bộ ở cấp quốc gia và các băng tần này tương tự có thể phù hợp cho mạng 6G cục bộ.

Băng tần dưới 700 MHz mở ra khả năng mới

RSPG ghi nhận băng tần 470-694 MHz đã được phân bổ cho dịch vụ di động, ngoại trừ di động hàng không, trên cơ sở thứ cấp ở hầu hết các quốc gia EU và có thể tăng cường phủ sóng 6G toàn quốc và trong nhà, đồng thời tăng dung lượng băng tần thấp tổng thể ở các quốc gia đó.

WRC-31 dự định nghiên cứu và xem xét các hành động quy định có thể có, bao gồm xem xét việc phân bổ băng tần 614-694 MHz cho dịch vụ di động đối với các quốc gia được liệt kê trong chú thích RR 5.295A. RSPG và Hội nghị châu Âu về bưu chính và viễn thông (CEPT) sẽ đánh giá các kịch bản khác nhau cho việc sử dụng linh hoạt băng tần 470-694 MHz và đưa ra hướng dẫn chung chiến lược về cách thức tiến hành tiềm năng cho các cơ quan quản lý muốn tái sử dụng phổ tần trong băng tần dưới 700 MHz cho các mục đích thay thế trong dịch vụ di động như IMT hoặc PPDR.

Đấu giá lại băng tần 700 MHz cho 5G: Việt Nam nới lỏng điều kiện?
Đấu giá lại băng tần 700 MHz cho 5G: Việt Nam nới lỏng điều kiện?

RSPG khẳng định 6G cần xây dựng trên sự phát triển phối hợp và khả năng tương tác của mạng mặt đất và mạng phi mặt đất (NTN) để tận dụng các đặc điểm có lợi nhất của cả hai hệ thống. 6G NTN hoạt động được trên phổ tần mặt đất hoặc vệ tinh. Việc triển khai trong phổ tần mặt đất cần được theo đuổi khi thấy khả thi dựa trên kết quả nghiên cứu liên quan đến ủy quyền về kết nối IMT vệ tinh trực tiếp với thiết bị (D2D-IMT) trong các băng tần mặt đất được thống nhất chung tại EU và phù hợp với bất kỳ quyết định thực thi nào của Ủy ban. RSPG đã công bố ý kiến về kết nối vệ tinh trực tiếp với thiết bị năm 2025.

RSPG cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng tương tác liền mạch giữa mạng di động và mạng băng thông rộng cố định mà WAS/RLAN cung cấp quyền truy cập không dây.

RSPG nhận thấy nhu cầu về phổ tần tiếp tục tăng, đặc biệt cho phổ tần ở băng tần thấp và trung đang được các dịch vụ và ứng dụng vô tuyến sử dụng nhiều. Vì vậy, chia sẻ phổ tần trở thành giải pháp bắt buộc. RSPG khuyến khích cộng đồng học thuật và doanh nghiệp công nghệ tiếp tục nghiên cứu, phát triển các cơ chế chia sẻ nhằm khai thác tài nguyên hữu hạn hiệu quả hơn và đáp ứng yêu cầu dung lượng của mạng di động thế hệ tiếp theo.

RSPG cũng khuyến khích cộng đồng học thuật và các doanh nghiệp công nghệ thúc đẩy nghiên cứu, phát triển công nghệ 6G bền vững đáp ứng yêu cầu môi trường của mạng di động thế hệ tiếp theo, sau đó áp dụng các đột phá này vào việc xây dựng tiêu chuẩn chung.

ITU-R thiết lập định hướng và tiến độ toàn cầu cho phát triển 6G. Tiến trình xây dựng IMT-2030 hiện đang xác định các yêu cầu kỹ thuật từ năm 2024 đến 2026. Giai đoạn này cho phép RSPG đưa ra lộ trình phổ tần 6G cấp EU trước khi bước vào phát triển tiêu chuẩn tiếp theo, căn cứ vào phổ tần WRC-23 đã xác định và phổ tần bổ sung có thể được WRC 2027 phê duyệt nếu đảm bảo an toàn cho các dịch vụ đang sử dụng.

Mục tiêu phát triển công nghệ, bao gồm cung cấp phổ tần thống nhất đầy đủ, nhằm cho phép khởi động mạng 6G vào năm 2030 với việc triển khai rộng hơn tiếp tục trong những năm sau đó. Thời gian này cũng cần được chính sách phổ tần EU hỗ trợ để cho phép khởi động ban đầu mạng và dịch vụ 6G trên khắp EU.

RSPG xây dựng lộ trình dựa trên các báo cáo và ý kiến gần đây, bao gồm báo cáo đánh giá sử dụng tương lai băng tần 470-694 MHz trong EU tháng 11/2025, ý kiến về chiến lược dài hạn cho băng tần 6 GHz cao tháng 11/2025, ý kiến tạm thời về WRC-27 tháng 6/2025 và báo cáo về định hướng phát triển 6G tháng 2/2025.

Châu Âu hướng tới việc tạo ra hệ sinh thái và thị trường chung cho thiết bị mạng và đầu cuối nhằm mang dịch vụ 6G đến tất cả công dân kịp thời, thúc đẩy chuyển đổi công nghiệp, xã hội và tăng trưởng kinh tế từ năm 2030 trở đi.

SoftBank thử nghiệm 6G đầu tiên tại Nhật Bản với băng tần 7GHz SoftBank thử nghiệm 6G đầu tiên tại Nhật Bản với băng tần 7GHz

Tập đoàn viễn thông SoftBank Corp trở thành nhà mạng đầu tiên tại Nhật Bản triển khai thử nghiệm ngoài trời công nghệ 6G sử ...

Cuộc đua tiêu chuẩn hóa 6G bắt đầu Cuộc đua tiêu chuẩn hóa 6G bắt đầu

Hai gã khổng lồ công nghệ châu Á ký kết thỏa thuận nghiên cứu chung về mạng thế hệ thứ sáu và hệ thống truy ...

Mạng 6G sẽ thay thế 5G vào năm 2031 Mạng 6G sẽ thay thế 5G vào năm 2031

Ericsson dự báo mạng 6G chính thức thương mại và đạt 180 triệu thuê bao vào năm 2031. Mạng 6G tích hợp trí tuệ nhân ...

Có thể bạn quan tâm

Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Công nghệ số
5G toàn cầu đạt 2,9 tỷ thuê bao cuối 2025, phủ 55% dân số. Tuy nhiên khoảng cách sử dụng thực tế lớn gấp 09 lần khoảng cách phủ sóng. Phân tích thực trạng 5G SA, FWA và khuyến nghị chính sách giai đoạn 2026-2030.
Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Công nghệ số
Việt Nam vừa ghi dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng số khi chính thức cấp phép cho dịch vụ Internet vệ tinh Starlink.
Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Smartphone bắt sóng 5G từ vệ tinh tốc độ 120 Mbps

Viễn thông - Internet
Vệ tinh BlueBird 7 sẽ bay vào quỹ đạo cuối tháng 2/2026, giúp điện thoại di động thông minh (Smartphone) kết nối mạng 5G trực tiếp từ không gian mà không cần thay đổi thiết bị hay phần mềm.
Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Iridium thử nghiệm thành công tin nhắn vệ tinh phủ 100% toàn cầu

Viễn thông - Internet
Hãng vận hành vệ tinh Iridium Communications (có trụ sở tại Mỹ) vừa hoàn tất thử nghiệm truyền tin nhắn hai chiều qua hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp, sẵn sàng triển khai thương mại dịch vụ NTN Direct trong năm 2026.
Viettel lọt top 500 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2026

Viettel lọt top 500 thương hiệu giá trị nhất thế giới năm 2026

Doanh nghiệp số
Tập đoàn Viettel xếp hạng 332 trong bảng xếp hạng Brand Finance Global 500 2026 với giá trị thương hiệu đạt 7,9 tỷ USD, tăng gần 7% so với năm trước, tiếp tục duy trì vị thế thương hiệu Việt Nam duy nhất trong danh sách uy tín này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,190 ▼40K 18,490 ▼40K
Kim TT/AVPL 18,195 ▼40K 18,500 ▼40K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,180 ▼40K 18,480 ▼40K
Nguyên Liệu 99.99 17,300 ▼300K 17,550 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 17,250 ▼300K 17,500 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 ▼60K 18,410 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 ▼60K 18,360 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 ▼60K 18,340 ▼60K
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 18,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 18,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 18,450
NL 99.90 17,000 ▼170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,030 ▼170K
Trang sức 99.9 17,640 18,340
Trang sức 99.99 17,650 18,350
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 ▼1642K 18,402 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 ▼1642K 18,403 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 181 ▼1637K 184 ▼1664K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 181 ▼1637K 1,841 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 179 ▼1619K 1,825 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,193 ▼792K 180,693 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,139 ▼600K 137,039 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,362 ▼544K 124,262 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,586 ▼488K 111,486 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,658 ▼467K 106,558 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,736 ▼60958K 7,626 ▼68968K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18021 18296 18875
CAD 18530 18807 19424
CHF 33024 33410 34058
CNY 0 3470 3830
EUR 30120 30394 31428
GBP 34460 34851 35789
HKD 0 3202 3405
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15297 15888
SGD 20085 20368 20900
THB 755 818 873
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25895 26255
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,908 25,908 26,288
USD(1-2-5) 24,872 - -
USD(10-20) 24,872 - -
EUR 30,333 30,357 31,703
JPY 163.66 163.96 171.91
GBP 34,859 34,953 35,988
AUD 18,275 18,341 18,931
CAD 18,733 18,793 19,447
CHF 33,385 33,489 34,390
SGD 20,222 20,285 21,046
CNY - 3,755 3,878
HKD 3,276 3,286 3,388
KRW 16.89 17.61 19.02
THB 801.35 811.25 868.36
NZD 15,307 15,449 15,906
SEK - 2,842 2,942
DKK - 4,056 4,199
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,272.51 - 7,083.5
TWD 753.9 - 913.34
SAR - 6,838.94 7,203.89
KWD - 83,115 88,437
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,900 26,280
EUR 30,252 30,373 31,552
GBP 34,755 34,895 35,902
HKD 3,268 3,281 3,396
CHF 33,207 33,340 34,283
JPY 163.28 163.94 171.42
AUD 18,224 18,297 18,887
SGD 20,296 20,378 20,966
THB 818 821 858
CAD 18,738 18,813 19,387
NZD 15,414 15,950
KRW 17.61 19.26
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26270
AUD 18212 18312 19237
CAD 18708 18808 19825
CHF 33282 33312 34887
CNY 0 3775.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30307 30337 32060
GBP 34760 34810 36573
HKD 0 3330 0
JPY 163.53 164.03 174.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15411 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20245 20375 21105
THB 0 784.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 26/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,910 25,976 26,280
USD20 25,926 25,976 26,280
USD1 25,926 25,976 26,280
AUD 18,291 18,391 19,502
EUR 30,538 30,538 31,957
CAD 18,687 18,787 20,097
SGD 20,352 20,502 21,073
JPY 164.35 165.85 171
GBP 34,778 35,128 36,002
XAU 18,198,000 0 18,502,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/02/2026 19:00