TP-Link Archer 8, nơi kỷ nguyên Wi-Fi 8 chính thức bắt đầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhà cung cấp thiết bị Wi-Fi số 1 thế giới, TP-Link, vừa chính thức công bố Archer 8, router Wi-Fi 8 đầu tiên trên thế giới được xây dựng theo chuẩn IEEE 802.11bn, chuẩn kết nối thế hệ tiếp theo hướng đến độ tin cậy siêu cao trong điều kiện thực tế.
TP-Link tái định nghĩa cuộc sống thông minh tại CES 2025 TP-Link lọt Top 10 thương hiệu công nghệ tốt nhất năm 2025 TP-Link mang loạt giải pháp mới đến ICTComm 2025

Đáng chú ý, sản phẩm dự kiến lên kệ vào tháng 10 năm nay và đây sẽ là minh chứng cho vị thế tiên phong của TP-Link, nhằm mang đến kết nối ổn định hơn, độ trễ thấp hơn và đáng tin cậy hơn cho các hộ gia đình, trong bối cảnh nhu cầu kết nối ngày càng cao và mật độ thiết bị ngày càng lớn.

TP-Link Archer 8, nơi kỷ nguyên Wi-Fi 8 chính thức bắt đầu
Archer 8 khai phóng sức mạnh thực tế của tiêu chuẩn IEEE 802.11bn

Trong bối cảnh số lượng thiết bị kết nối trong gia đình liên tục gia tăng, TP-Link tin rằng thế hệ Wi-Fi tiếp theo cần vượt xa các chỉ số tốc độ tối đa truyền thống để tập trung giải quyết các vấn đề người dùng gặp phải hàng ngày, như tốc độ không ổn định giữa các phòng, nghẽn mạng khi nhiều thiết bị cùng hoạt động, roaming mesh thiếu ổn định hay độ trễ tăng cao khi chơi game, gọi video và streaming.

“Wi-Fi từ trước đến nay thường được đánh giá bằng tốc độ lý thuyết tối đa, nhưng đó không phải cách hệ thống mạng không dây hoạt động trong môi trường gia đình thực tế. Archer 8 được phát triển nhằm đáp ứng những khó khăn mà người dùng đang đối mặt mỗi ngày: nhiều thiết bị cùng kết nối, nhiễu sóng từ các thiết bị không dây xung quanh, xuyên tường và nhiều tầng trong nhà. Kết quả mang lại là độ trễ thấp hơn, hiệu năng ổn định hơn trong môi trường nhiễu và kết nối xuyên suốt toàn bộ ngôi nhà.” Ông PJ Li, Chủ tịch ngành hàng sản phẩm của TP-Link Systems Inc., chia sẻ.

Trong các thử nghiệm nội bộ được thực hiện trong môi trường mô phỏng điều kiện sử dụng gia đình thực tế, TP-Link đã ghi nhận nhiều cải tiến đáng chú ý của Wi-Fi 8 so với Wi-Fi 7 ở cùng khoảng cách và điều kiện tín hiệu. Theo đó,

Tăng tới 33% thông lượng nhờ cải tiến công nghệ điều chế và mã hóa tín hiệu, giúp duy trì tốc độ nhanh và ổn định hơn ở khoảng cách xa.

Tăng tới 24% thông lượng thông qua công nghệ điều chế không đồng nhất, cải thiện độ ổn định khi chất lượng tín hiệu giữa các luồng không gian không đồng đều.

Cải thiện tới 15% hiệu suất giữa nhiều điểm truy cập trong môi trường nhiễu cao nhờ công nghệ điều phối tái sử dụng không gian nâng cao.

Tăng tới 30% hiệu năng tín hiệu trong môi trường nhiều tầng với kết nối đơn thiết bị và cải thiện 10–20% trong môi trường đa thiết bị nhờ kiến trúc ăng-ten tiên tiến kết hợp tối ưu hóa bằng AI.

Cải thiện 1–3 dB độ nhạy thu trên băng tần 5 GHz và 6 GHz thông qua tối ưu hóa tần số vô tuyến RF, mang lại vùng phủ mạnh và ổn định hơn trong toàn bộ không gian sống.

Có thể nói, những cải tiến này được TP-Link thiết kế nhằm giảm thiểu tình trạng sụt giảm tốc độ, tăng độ ổn định khi nhiều thiết bị hoạt động cùng lúc, cải thiện hiệu quả mạng mesh và duy trì độ trễ thấp trong các điều kiện mạng khắt khe.

TP-Link Archer 8, nơi kỷ nguyên Wi-Fi 8 chính thức bắt đầu
TP-Link Archer 8 cũng thiết lập một chuẩn mực mới trong thiết kế router

Vậy cụ thể Archer 8 có gì?

Archer 8 được thiết kế với ngôn ngữ tối giản hiện đại, kết hợp giữa tính thẩm mỹ tinh tế và kỹ thuật chế tác tinh xảo. Sản phẩm sở hữu các chi tiết hoàn thiện chất lượng cao như bề mặt vân nổi siêu mịn, đường nét chính xác cùng hệ thống đèn phát sáng mặt trước mang đến trải nghiệm cao cấp và hiện đại.

Đáng chú ý, TP-Link Archer 8 cũng thiết lập một chuẩn mực mới trong thiết kế router, kết hợp giữa tính thẩm mỹ tinh tế và kỹ thuật chế tác cao cấp. Bên trong thiết kế đó là sự kết hợp giữa hệ thống tản nhiệt tiên tiến, kiến trúc ăng-ten tối ưu, công nghệ tối ưu sóng RF và nền tảng AI hỗ trợ quản lý mạng thông minh, nhằm mang lại hiệu năng ổn định hơn trong các môi trường mạng gia đình ngày càng phức tạp và đòi hỏi cao.

Archer 8 còn là bước khởi đầu cho danh mục Wi-Fi 8 toàn diện của TP-Link, hướng tới nhiều nhu cầu kết nối khác nhau trong gia đình hiện đại, từ router cao cấp, hệ thống mesh toàn nhà cho đến thiết bị mạng du lịch và thiết bị mở rộng sóng.

TP-Link Archer 8, nơi kỷ nguyên Wi-Fi 8 chính thức bắt đầu
TP-Link Archer 8 sở hữu NFC cho phép kết nối và cấu hình nhanh chóng

Dự kiến loạt sản phẩm mới sẽ được Tp-Link trình làng trong thời gian tới bao gồm:

Archer 8 (Router Wi-Fi 8) dự kiến ra mắt tháng 10/2026

Deco 8 (Mesh Wi-Fi 8) dự kiến ra mắt Q1/2027

Roam 8 (Router Du Lịch Wi-Fi 8) dự kiến ra mắt Q2/2027

Bộ Mở Rộng Sóng và Adapter Wi-Fi 8 dự kiến ra mắt Q2/2027

Đây là một trong những chiến lược triển khai Wi-Fi 8 cho người dùng phổ thông sớm và toàn diện nhất hiện nay, đặt nền tảng cho thế hệ kết nối mới với độ ổn định vượt trội, độ trễ thấp và hiệu năng thực tế mạnh mẽ hơn trên toàn bộ hệ sinh thái kết nối trong gia đình của TP-Link.

Chi tiết xem thêm tại website của hãng.

Có thể bạn quan tâm

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

Computing
Đây là mẫu laptop cao cấp nhất thuộc dòng ExpertBook Series, hướng đến lãnh đạo doanh nghiệp và các chuyên gia.
Lộ diện những hình ảnh đầu tiên về bộ 3 laptop ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16

Lộ diện những hình ảnh đầu tiên về bộ 3 laptop ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16

Văn phòng
Trong đó, ROG Zephyrus Duo là aptop gaming màn hình kép 16-inch đầu tiên trên thế giới, mang đến không gian làm việc, giải trí không giới hạn cùng hiệu suất mạnh mẽ; bộ đôi ROG Zephyrus G14 và Zephyrus G16 là sự kết hợp hoàn hảo giữa vỏ hợp kim nhôm CNC nguyên khối, màn hình OLED chuẩn ROG Nebula HDR đỉnh cao và tính di động xuất sắc.
Biwin, từ bộ nhớ gaming cao cấp đến giải pháp lưu trữ cho AI và thiết bị cầm tay

Biwin, từ bộ nhớ gaming cao cấp đến giải pháp lưu trữ cho AI và thiết bị cầm tay

Văn phòng
Đó chính là Biwin, một thương hiệu đến từ Trung Quốc, đã từng tạo nên tên tuổi của mình với một chiếc mini SSD có kích thước chỉ 15 mm x 17 mm x 1,4 mm, nhưng lại sở hữu tốc độ đọc lên tới 3.700 MB/giây, nhanh hơn gấp 3 lần so với chuẩn MicroSD Express nhanh nhất hiện nay (985 MB/giây).
Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Xu hướng
Với chủ đề "AI Together", triển lãm COMPUTEX 2026 đã thật sự chuyển mình từ những sản phẩm và thiết bị phần cứng, tập trung vào việc xây dựng và phát triển hệ sinh thái Trí tuệ Nhân tạo toàn diện.
Trên tay USB-C Flash Drive Sandisk FIFA World Cup 2026 Edition: món quà cho các fan hâm mộ

Trên tay USB-C Flash Drive Sandisk FIFA World Cup 2026 Edition: món quà cho các fan hâm mộ

Văn phòng
Điện tử & Ứng dụng đang có trên tay chiếc USB-C Flash Drive Sandisk FIFA World Cup 2026™ Edition được lấy cảm hứng từ còi trọng tài có dung lượng 128GB với tốc độ đọc lên tới 300MB/s.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 13/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 02:00