Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 tại Hà Nội từ 16 đến 20 điểm, nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số lấy 17,5 điểm.
Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này 22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh? Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Ngày 9/7, GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi, ký thông báo ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào hệ đại học chính quy năm 2026 tại Hà Nội, ký hiệu trường TLA. Mức sàn năm nay trải từ 16 đến 20 điểm, áp dụng cho 46 mã tuyển sinh, trong đó hai ngành luật giữ vị trí cao nhất.

Nhà trường xét tuyển theo ba phương thức. Phương thức thứ nhất dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức thứ hai kết hợp kết quả học tập bậc THPT với các điều kiện ưu tiên. Phương thức thứ ba dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (TSA).

Thông báo căn cứ Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh đại học, Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT ngày 7/7/2026 xác định ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật, cùng nội dung họp hội đồng tuyển sinh của trường ngày 7/7/2026.

Khối ngành gắn với thế mạnh truyền thống của trường giữ mức sàn thấp nhất, 16 điểm ở phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp và 20,5 điểm ở phương thức kết hợp. Nhóm này gồm xây dựng và quản lí công trình thủy, kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, công nghệ kỹ thuật xây dựng, quản lý xây dựng, kỹ thuật tài nguyên nước, kỹ thuật cấp thoát nước, xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị, tài nguyên nước và môi trường, kinh tế xây dựng cùng hai chương trình tiên tiến.

Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cũng lấy 16 điểm, đồng thời mở rộng sang hai hướng đào tạo mới gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị. Hướng đi này bám sát nhu cầu nhân lực cho các dự án hạ tầng đường sắt mà Việt Nam triển khai trong giai đoạn tới.

Trường Đại học Thủy lợi
Trường Đại học Thủy lợi

Nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số giữ mức sàn 17,5 điểm

Mười bốn mã tuyển sinh thuộc khối công nghệ và kỹ thuật cùng lấy 17,5 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 22,5 điểm theo phương thức kết hợp và 47,31 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy. Đây cũng là nhóm duy nhất nhà trường mở đầy đủ cả ba phương thức xét tuyển ở mức điểm cao.

Nhóm này gồm công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, an ninh mạng, kỹ thuật cơ khí, công nghệ cơ khí tự động hóa, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật cơ điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Ba mã còn lại phản ánh rõ hướng đầu tư mới của trường vào công nghệ lõi. Kỹ thuật điện tử – viễn thông năm nay bao gồm cả chương trình công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch. Bên cạnh đó, trường tuyển chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh và ngành kỹ thuật robot và điều khiển thông minh.

Ba ngành công nghệ sinh học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật hóa học lấy 16 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 20,5 điểm theo phương thức kết hợp và 45 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy.

Khối kinh tế, quản trị và ngôn ngữ cùng lấy 17,5 điểm và 22,5 điểm, không sử dụng kết quả đánh giá tư duy. Danh sách gồm kinh tế, kinh tế số, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, kinh doanh thương mại, quản trị kinh doanh, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, kế toán, kế toán tích hợp ACCA, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, marketing, ngôn ngữ Anh và ngôn ngữ Trung Quốc. Riêng kinh tế xây dựng lấy 16 điểm và 20,5 điểm.

Hai ngành luật lấy ngưỡng cao nhất với 20 điểm

Ngành luật, mã TLA301, và ngành luật kinh tế, mã TLA302, cùng lấy 20 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và 24,75 điểm theo phương thức kết hợp. Hai ngành này giữ mức cao nhất trong toàn bộ 46 mã tuyển sinh tại Hà Nội.

Thí sinh đăng ký hai ngành trên còn phải bảo đảm thêm một điều kiện. Điểm môn ngữ văn đạt từ 6 trở lên, hoặc tổng điểm hai môn toán và ngữ văn đạt từ 12 trở lên. Nhà trường áp dụng điều kiện này theo ngưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định cho lĩnh vực pháp luật.

Với hai ngành luật, ngưỡng 20 điểm tính từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tất cả tổ hợp gồm ba bài thi hoặc môn thi theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng và không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 hay chương trình 2018.

Các ngành còn lại áp dụng cách tính khác. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào là tổng điểm xét tuyển đã bao gồm điểm ba môn trong tổ hợp, điểm cộng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Thí sinh cần đối chiếu kỹ để tránh nhầm lẫn giữa điểm thi thuần và điểm xét tuyển sau khi cộng ưu tiên.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào chỉ là mức tối thiểu để thí sinh nộp nguyện vọng, không phải điểm trúng tuyển. Điểm chuẩn từng ngành phụ thuộc chỉ tiêu và số lượng hồ sơ, do đó thường cao hơn mức sàn, nhất là ở các ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.

Cách quy đổi điểm giữa ba phương thức xét tuyển

Nhà trường công bố kèm hai bảng quy đổi tương đương, lấy phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT làm gốc. Ở bảng thứ nhất, khoảng 16,00 – 17,00 điểm thi tốt nghiệp tương ứng 20,50 – 22,00 điểm xét tuyển kết hợp; khoảng 20,50 – 23,50 điểm tương ứng 26,00 – 29,50 điểm; khoảng 23,50 – 27,00 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Bảng thứ hai đối chiếu điểm thi đánh giá tư duy với điểm thi tốt nghiệp. Khoảng 45 – 55 điểm tư duy tương ứng 16,00 – 22,50 điểm thi tốt nghiệp, khoảng 55 – 65 điểm tương ứng 22,50 – 24,50 điểm, khoảng 65 – 75 điểm tương ứng 24,50 – 27,50 điểm và khoảng 85 – 100 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Trong từng khoảng, trường dùng công thức nội suy y = a + (x − c)/(d − c) × (b − a). Trong đó y là điểm sau quy đổi sang phương thức gốc, x là điểm xét của phương thức cần quy đổi, a và b là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức gốc, c và d là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức cần quy đổi.

Hai phụ lục kèm theo giúp thí sinh tra cứu nhanh. Chẳng hạn, thí sinh đạt 60 điểm thi đánh giá tư duy quy đổi tương đương 23,50 điểm thi tốt nghiệp, đạt 70 điểm quy đổi tương đương 26,00 điểm. Ở phương thức kết hợp, mức 24,00 điểm quy đổi tương đương 19,00 điểm thi tốt nghiệp, còn mức 28,00 điểm tương đương 22,21 điểm.

Thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Thủy lợi, số 175 Tây Sơn, phường Kim Liên, TP Hà Nội, điện thoại 0243.563.1537, email tuyensinh@tlu.edu.vn hoặc website tlu.edu.vn để nhận thông tin chi tiết về tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào Đại học Thủy lợi năm 2026 tại Hà Nội

STT

Mã tuyển sinh

Ngành/Chương trình

PT1

PT2

PT3

1

TLA101

Xây dựng và quản lí công trình thủy (Kỹ thuật xây dựng công trình thủy)

16,00

20,50

2

TLA104

Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng)

16,00

20,50

3

TLA111

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

16,00

20,50

4

TLA113

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị)

16,00

20,50

5

TLA114

Quản lý xây dựng

16,00

20,50

6

TLA102

Kỹ thuật tài nguyên nước

16,00

20,50

7

TLA107

Kỹ thuật cấp thoát nước

16,00

20,50

8

TLA110

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)

16,00

20,50

9

TLA103

Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học)

16,00

20,50

10

TLA119

Công nghệ sinh học

16,00

20,50

45,00

11

TLA109

Kỹ thuật môi trường

16,00

20,50

45,00

12

TLA118

Kỹ thuật hóa học

16,00

20,50

45,00

13

TLA106

Công nghệ thông tin

17,50

22,50

47,31

14

TLA116

Hệ thống thông tin

17,50

22,50

47,31

15

TLA117

Kỹ thuật phần mềm

17,50

22,50

47,31

16

TLA126

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

17,50

22,50

47,31

17

TLA127

An ninh mạng

17,50

22,50

47,31

18

TLA105

Kỹ thuật cơ khí

17,50

22,50

47,31

19

TLA122

Công nghệ cơ khí tự động hóa (Công nghệ chế tạo máy)

17,50

22,50

47,31

20

TLA130

Chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh

17,50

22,50

47,31

21

TLA123

Kỹ thuật ô tô

17,50

22,50

47,31

22

TLA120

Kỹ thuật cơ điện tử

17,50

22,50

47,31

23

TLA112

Kỹ thuật điện

17,50

22,50

47,31

24

TLA121

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

17,50

22,50

47,31

25

TLA124

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (gồm kỹ thuật điện tử – viễn thông; công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch)

17,50

22,50

47,31

26

TLA128

Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh

17,50

22,50

47,31

27

TLA401

Kinh tế

17,50

22,50

28

TLA404

Kinh tế xây dựng

16,00

20,50

29

TLA407

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

17,50

22,50

30

TLA406

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17,50

22,50

31

TLA405

Thương mại điện tử

17,50

22,50

32

TLA413

Kinh doanh thương mại

17,50

22,50

33

TLA410

Kinh tế số

17,50

22,50

34

TLA402

Quản trị kinh doanh

17,50

22,50

35

TLA403

Kế toán

17,50

22,50

36

TLA411

Chương trình Kế toán tích hợp ACCA

17,50

22,50

37

TLA408

Tài chính – Ngân hàng

17,50

22,50

38

TLA412

Chương trình Công nghệ tài chính

17,50

22,50

39

TLA414

Marketing

17,50

22,50

40

TLA409

Kiểm toán

17,50

22,50

41

TLA301

Luật (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

42

TLA302

Luật kinh tế (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

43

TLA203

Ngôn ngữ Anh

17,50

22,50

44

TLA204

Ngôn ngữ Trung Quốc

17,50

22,50

45

TLA201

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng

16,00

20,50

46

TLA202

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

16,00

20,50

Nguồn: Thông báo của Trường Đại học Thủy lợi ngày 9/7/2026

Có thể bạn quan tâm

12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược

12 cơ sở đại học dẫn dắt, trọng tâm đào tạo kỹ thuật và công nghệ chiến lược

Chuyển đổi số
Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô đặt trọng tâm nâng tầm các chương trình đào tạo khoa học, kỹ thuật và công nghệ chiến lược, hướng tới hình thành lực lượng nhân lực trình độ cao phục vụ những ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Hà Nội và cả nước.
Chính thức đưa giáo dục trí tuệ nhân tạo vào trường phổ thông từ năm học 2026-2027

Chính thức đưa giáo dục trí tuệ nhân tạo vào trường phổ thông từ năm học 2026-2027

Chuyển đổi số
Từ năm học 2026-2027, giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI) được triển khai đại trà tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước, với nội dung cốt lõi 12 tiết/lớp/năm học, hướng tới trang bị cho học sinh kiến thức nền tảng, kỹ năng sử dụng AI an toàn, có đạo đức và trách nhiệm.
Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội chi vượt 26,3 triệu đồng làm giáo trình

Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội chi vượt 26,3 triệu đồng làm giáo trình

Giáo dục số
Thanh tra thành phố Hà Nội kiến nghị Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội nộp ngân sách 26.334.000 đồng chi vượt định mức, chế độ khi xây dựng, chỉnh sửa chương trình, giáo trình năm 2024.
Thi tốt nghiệp THPT 2027 trên máy tính, chưa triển khai đồng loạt

Thi tốt nghiệp THPT 2027 trên máy tính, chưa triển khai đồng loạt

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương tham gia thử nghiệm, chuẩn bị điều kiện để từng bước thí điểm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính từ năm 2027, nhưng chưa triển khai đồng loạt.
Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội phải nộp ngân sách 592 triệu đồng

Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội phải nộp ngân sách 592 triệu đồng

Giáo dục số
Thanh tra thành phố Hà Nội kiến nghị Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội nộp ngân sách 592 triệu đồng do sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh liên kết không đúng quy định.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 150,200
Hà Nội - PNJ 147,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 147,200 150,200
Miền Tây - PNJ 147,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 147,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 150,200
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,730 15,030
Miếng SJC Nghệ An 14,730 15,030
Miếng SJC Thái Bình 14,730 15,030
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 15,150
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,460 15,060
Trang sức 99.99 14,470 15,070
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18206 18481 19061
CAD 18277 18553 19173
CHF 31759 32140 32793
CNY 0 3840 3936
EUR 29789 30011 31095
GBP 34669 35062 36000
HKD 0 3198 3401
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15213 15801
SGD 19996 20278 20850
THB 711 774 827
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25920 26290
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,823 29,847 31,262
JPY 159.48 159.77 169.4
GBP 34,830 34,924 36,133
AUD 18,392 18,458 19,162
CAD 18,453 18,512 19,196
CHF 32,014 32,114 33,054
SGD 20,104 20,167 20,966
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 17.44 18.19 19.8
THB 758.44 767.81 821.57
NZD 15,186 15,327 15,780
SEK - 2,693 2,788
DKK - 4,000 4,142
NOK - 2,745 2,843
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,837.57
TWD 741.15 - 897.89
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,867 29,987 31,184
GBP 34,929 35,069 36,107
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,906 32,034 32,970
JPY 159.94 160.58 168.56
AUD 18,378 18,452 19,048
SGD 20,180 20,261 20,859
THB 777 780 817
CAD 18,473 18,547 19,139
NZD 15,261 15,808
KRW 18.02 20
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26290
AUD 18382 18482 19407
CAD 18459 18559 19573
CHF 32010 32040 33622
CNY 3822.5 3847.5 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29973 30003 31726
GBP 34977 35027 36784
HKD 0 3330 0
JPY 160.5 161 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15318 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20154 20284 21007
THB 0 739.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 27/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,940 25,940 26,300
USD20 25,890 25,940 26,841
USD1 25,840 25,940 26,891
AUD 18,418 18,518 19,630
EUR 29,818 29,918 31,579
CAD 18,455 18,555 19,862
SGD 20,266 20,416 21,671
JPY 161.05 162.55 168.09
GBP 35,022 35,172 36,436
XAU 14,758,000 0 15,062,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 08:45