Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 tại Hà Nội từ 16 đến 20 điểm, nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số lấy 17,5 điểm.
Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này 22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh? Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Ngày 9/7, GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi, ký thông báo ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào hệ đại học chính quy năm 2026 tại Hà Nội, ký hiệu trường TLA. Mức sàn năm nay trải từ 16 đến 20 điểm, áp dụng cho 46 mã tuyển sinh, trong đó hai ngành luật giữ vị trí cao nhất.

Nhà trường xét tuyển theo ba phương thức. Phương thức thứ nhất dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức thứ hai kết hợp kết quả học tập bậc THPT với các điều kiện ưu tiên. Phương thức thứ ba dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (TSA).

Thông báo căn cứ Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh đại học, Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT ngày 7/7/2026 xác định ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật, cùng nội dung họp hội đồng tuyển sinh của trường ngày 7/7/2026.

Khối ngành gắn với thế mạnh truyền thống của trường giữ mức sàn thấp nhất, 16 điểm ở phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp và 20,5 điểm ở phương thức kết hợp. Nhóm này gồm xây dựng và quản lí công trình thủy, kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, công nghệ kỹ thuật xây dựng, quản lý xây dựng, kỹ thuật tài nguyên nước, kỹ thuật cấp thoát nước, xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị, tài nguyên nước và môi trường, kinh tế xây dựng cùng hai chương trình tiên tiến.

Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cũng lấy 16 điểm, đồng thời mở rộng sang hai hướng đào tạo mới gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị. Hướng đi này bám sát nhu cầu nhân lực cho các dự án hạ tầng đường sắt mà Việt Nam triển khai trong giai đoạn tới.

Trường Đại học Thủy lợi
Trường Đại học Thủy lợi

Nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số giữ mức sàn 17,5 điểm

Mười bốn mã tuyển sinh thuộc khối công nghệ và kỹ thuật cùng lấy 17,5 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 22,5 điểm theo phương thức kết hợp và 47,31 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy. Đây cũng là nhóm duy nhất nhà trường mở đầy đủ cả ba phương thức xét tuyển ở mức điểm cao.

Nhóm này gồm công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, an ninh mạng, kỹ thuật cơ khí, công nghệ cơ khí tự động hóa, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật cơ điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Ba mã còn lại phản ánh rõ hướng đầu tư mới của trường vào công nghệ lõi. Kỹ thuật điện tử – viễn thông năm nay bao gồm cả chương trình công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch. Bên cạnh đó, trường tuyển chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh và ngành kỹ thuật robot và điều khiển thông minh.

Ba ngành công nghệ sinh học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật hóa học lấy 16 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 20,5 điểm theo phương thức kết hợp và 45 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy.

Khối kinh tế, quản trị và ngôn ngữ cùng lấy 17,5 điểm và 22,5 điểm, không sử dụng kết quả đánh giá tư duy. Danh sách gồm kinh tế, kinh tế số, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, kinh doanh thương mại, quản trị kinh doanh, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, kế toán, kế toán tích hợp ACCA, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, marketing, ngôn ngữ Anh và ngôn ngữ Trung Quốc. Riêng kinh tế xây dựng lấy 16 điểm và 20,5 điểm.

Hai ngành luật lấy ngưỡng cao nhất với 20 điểm

Ngành luật, mã TLA301, và ngành luật kinh tế, mã TLA302, cùng lấy 20 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và 24,75 điểm theo phương thức kết hợp. Hai ngành này giữ mức cao nhất trong toàn bộ 46 mã tuyển sinh tại Hà Nội.

Thí sinh đăng ký hai ngành trên còn phải bảo đảm thêm một điều kiện. Điểm môn ngữ văn đạt từ 6 trở lên, hoặc tổng điểm hai môn toán và ngữ văn đạt từ 12 trở lên. Nhà trường áp dụng điều kiện này theo ngưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định cho lĩnh vực pháp luật.

Với hai ngành luật, ngưỡng 20 điểm tính từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tất cả tổ hợp gồm ba bài thi hoặc môn thi theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng và không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 hay chương trình 2018.

Các ngành còn lại áp dụng cách tính khác. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào là tổng điểm xét tuyển đã bao gồm điểm ba môn trong tổ hợp, điểm cộng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Thí sinh cần đối chiếu kỹ để tránh nhầm lẫn giữa điểm thi thuần và điểm xét tuyển sau khi cộng ưu tiên.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào chỉ là mức tối thiểu để thí sinh nộp nguyện vọng, không phải điểm trúng tuyển. Điểm chuẩn từng ngành phụ thuộc chỉ tiêu và số lượng hồ sơ, do đó thường cao hơn mức sàn, nhất là ở các ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.

Cách quy đổi điểm giữa ba phương thức xét tuyển

Nhà trường công bố kèm hai bảng quy đổi tương đương, lấy phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT làm gốc. Ở bảng thứ nhất, khoảng 16,00 – 17,00 điểm thi tốt nghiệp tương ứng 20,50 – 22,00 điểm xét tuyển kết hợp; khoảng 20,50 – 23,50 điểm tương ứng 26,00 – 29,50 điểm; khoảng 23,50 – 27,00 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Bảng thứ hai đối chiếu điểm thi đánh giá tư duy với điểm thi tốt nghiệp. Khoảng 45 – 55 điểm tư duy tương ứng 16,00 – 22,50 điểm thi tốt nghiệp, khoảng 55 – 65 điểm tương ứng 22,50 – 24,50 điểm, khoảng 65 – 75 điểm tương ứng 24,50 – 27,50 điểm và khoảng 85 – 100 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Trong từng khoảng, trường dùng công thức nội suy y = a + (x − c)/(d − c) × (b − a). Trong đó y là điểm sau quy đổi sang phương thức gốc, x là điểm xét của phương thức cần quy đổi, a và b là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức gốc, c và d là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức cần quy đổi.

Hai phụ lục kèm theo giúp thí sinh tra cứu nhanh. Chẳng hạn, thí sinh đạt 60 điểm thi đánh giá tư duy quy đổi tương đương 23,50 điểm thi tốt nghiệp, đạt 70 điểm quy đổi tương đương 26,00 điểm. Ở phương thức kết hợp, mức 24,00 điểm quy đổi tương đương 19,00 điểm thi tốt nghiệp, còn mức 28,00 điểm tương đương 22,21 điểm.

Thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Thủy lợi, số 175 Tây Sơn, phường Kim Liên, TP Hà Nội, điện thoại 0243.563.1537, email [email protected] hoặc website tlu.edu.vn để nhận thông tin chi tiết về tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào Đại học Thủy lợi năm 2026 tại Hà Nội

STT

Mã tuyển sinh

Ngành/Chương trình

PT1

PT2

PT3

1

TLA101

Xây dựng và quản lí công trình thủy (Kỹ thuật xây dựng công trình thủy)

16,00

20,50

2

TLA104

Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng)

16,00

20,50

3

TLA111

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

16,00

20,50

4

TLA113

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị)

16,00

20,50

5

TLA114

Quản lý xây dựng

16,00

20,50

6

TLA102

Kỹ thuật tài nguyên nước

16,00

20,50

7

TLA107

Kỹ thuật cấp thoát nước

16,00

20,50

8

TLA110

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)

16,00

20,50

9

TLA103

Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học)

16,00

20,50

10

TLA119

Công nghệ sinh học

16,00

20,50

45,00

11

TLA109

Kỹ thuật môi trường

16,00

20,50

45,00

12

TLA118

Kỹ thuật hóa học

16,00

20,50

45,00

13

TLA106

Công nghệ thông tin

17,50

22,50

47,31

14

TLA116

Hệ thống thông tin

17,50

22,50

47,31

15

TLA117

Kỹ thuật phần mềm

17,50

22,50

47,31

16

TLA126

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

17,50

22,50

47,31

17

TLA127

An ninh mạng

17,50

22,50

47,31

18

TLA105

Kỹ thuật cơ khí

17,50

22,50

47,31

19

TLA122

Công nghệ cơ khí tự động hóa (Công nghệ chế tạo máy)

17,50

22,50

47,31

20

TLA130

Chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh

17,50

22,50

47,31

21

TLA123

Kỹ thuật ô tô

17,50

22,50

47,31

22

TLA120

Kỹ thuật cơ điện tử

17,50

22,50

47,31

23

TLA112

Kỹ thuật điện

17,50

22,50

47,31

24

TLA121

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

17,50

22,50

47,31

25

TLA124

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (gồm kỹ thuật điện tử – viễn thông; công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch)

17,50

22,50

47,31

26

TLA128

Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh

17,50

22,50

47,31

27

TLA401

Kinh tế

17,50

22,50

28

TLA404

Kinh tế xây dựng

16,00

20,50

29

TLA407

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

17,50

22,50

30

TLA406

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17,50

22,50

31

TLA405

Thương mại điện tử

17,50

22,50

32

TLA413

Kinh doanh thương mại

17,50

22,50

33

TLA410

Kinh tế số

17,50

22,50

34

TLA402

Quản trị kinh doanh

17,50

22,50

35

TLA403

Kế toán

17,50

22,50

36

TLA411

Chương trình Kế toán tích hợp ACCA

17,50

22,50

37

TLA408

Tài chính – Ngân hàng

17,50

22,50

38

TLA412

Chương trình Công nghệ tài chính

17,50

22,50

39

TLA414

Marketing

17,50

22,50

40

TLA409

Kiểm toán

17,50

22,50

41

TLA301

Luật (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

42

TLA302

Luật kinh tế (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

43

TLA203

Ngôn ngữ Anh

17,50

22,50

44

TLA204

Ngôn ngữ Trung Quốc

17,50

22,50

45

TLA201

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng

16,00

20,50

46

TLA202

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

16,00

20,50

Nguồn: Thông báo của Trường Đại học Thủy lợi ngày 9/7/2026

Có thể bạn quan tâm

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Giáo dục số
Điểm chuẩn Đại học Thủy lợi trong 3 năm gần đây có nhiều biến động giữa các nhóm ngành, trong đó khối ngành luật, ngôn ngữ ghi nhận mức điểm cao, còn một số ngành kỹ thuật truyền thống có điểm chuẩn thấp hơn. Với 5.000 chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 cùng nhiều phương thức xét tuyển, trường tiếp tục mở rộng cơ hội lựa chọn cho thí sinh.
Trước ngày khai giảng: Hoàn tất điều chuyển giáo viên đến từng xã, từng trường

Trước ngày khai giảng: Hoàn tất điều chuyển giáo viên đến từng xã, từng trường

Giáo dục số
Hoàn thành điều chuyển giáo viên đến từng xã, phường, từng cơ sở giáo dục trước năm học 2026-2027 là một trong những yêu cầu trọng tâm được Chính phủ đặt ra tại Nghị quyết số 180/NQ-CP. Không chỉ nhằm bảo đảm đủ giáo viên đứng lớp ngay từ ngày khai giảng, đây còn là giải pháp xử lý tình trạng phân bổ nhân lực chưa đồng đều sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, hướng tới xây dựng hệ thống giáo dục vận hành hiệu quả và phát triển bền vững.
Hạn chót 30/8/2026: Cả nước sắp xếp lại trường công lập, giảm 30% đầu mối

Hạn chót 30/8/2026: Cả nước sắp xếp lại trường công lập, giảm 30% đầu mối

Giáo dục số
Chính phủ yêu cầu các địa phương hoàn thành việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trước ngày 30/8/2026, hướng tới giảm khoảng 30% đầu mối, nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng nguồn lực giáo dục.
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này

22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này

Giáo dục số
Mức 22-24 điểm khối D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) được xem là khoảng điểm "vàng", giúp thí sinh có nhiều cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học tại Hà Nội. Từ nhóm trường kỹ thuật, kinh tế, tài chính đến luật, công nghệ thông tin hay ngôn ngữ, nhiều ngành học có điểm chuẩn trong ngưỡng này. Dưới đây là những trường và ngành đào tạo đáng cân nhắc để thí sinh xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng hiệu quả trong mùa tuyển sinh năm 2026.
PGS.TS Phạm Quang Hưng được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

PGS.TS Phạm Quang Hưng được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục số
Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 1259/QĐ-TTg bổ nhiệm PGS.TS Phạm Quang Hưng giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), kể từ ngày 10/7/2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
35°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 12/07/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 18:00