Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 tại Hà Nội từ 16 đến 20 điểm, nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số lấy 17,5 điểm.
Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục Thành lập Chi hội Vô tuyến - Điện tử Trường Đại học Thủy Lợi: Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và giáo dục
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này 22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh? Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Ngày 9/7, GS.TS Nguyễn Trung Việt, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi, ký thông báo ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào hệ đại học chính quy năm 2026 tại Hà Nội, ký hiệu trường TLA. Mức sàn năm nay trải từ 16 đến 20 điểm, áp dụng cho 46 mã tuyển sinh, trong đó hai ngành luật giữ vị trí cao nhất.

Nhà trường xét tuyển theo ba phương thức. Phương thức thứ nhất dùng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức thứ hai kết hợp kết quả học tập bậc THPT với các điều kiện ưu tiên. Phương thức thứ ba dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (TSA).

Thông báo căn cứ Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh đại học, Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT ngày 7/7/2026 xác định ngưỡng đầu vào với chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật, cùng nội dung họp hội đồng tuyển sinh của trường ngày 7/7/2026.

Khối ngành gắn với thế mạnh truyền thống của trường giữ mức sàn thấp nhất, 16 điểm ở phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp và 20,5 điểm ở phương thức kết hợp. Nhóm này gồm xây dựng và quản lí công trình thủy, kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, công nghệ kỹ thuật xây dựng, quản lý xây dựng, kỹ thuật tài nguyên nước, kỹ thuật cấp thoát nước, xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị, tài nguyên nước và môi trường, kinh tế xây dựng cùng hai chương trình tiên tiến.

Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cũng lấy 16 điểm, đồng thời mở rộng sang hai hướng đào tạo mới gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị. Hướng đi này bám sát nhu cầu nhân lực cho các dự án hạ tầng đường sắt mà Việt Nam triển khai trong giai đoạn tới.

Trường Đại học Thủy lợi
Trường Đại học Thủy lợi

Nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số giữ mức sàn 17,5 điểm

Mười bốn mã tuyển sinh thuộc khối công nghệ và kỹ thuật cùng lấy 17,5 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 22,5 điểm theo phương thức kết hợp và 47,31 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy. Đây cũng là nhóm duy nhất nhà trường mở đầy đủ cả ba phương thức xét tuyển ở mức điểm cao.

Nhóm này gồm công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, an ninh mạng, kỹ thuật cơ khí, công nghệ cơ khí tự động hóa, kỹ thuật ô tô, kỹ thuật cơ điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

Ba mã còn lại phản ánh rõ hướng đầu tư mới của trường vào công nghệ lõi. Kỹ thuật điện tử – viễn thông năm nay bao gồm cả chương trình công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch. Bên cạnh đó, trường tuyển chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh và ngành kỹ thuật robot và điều khiển thông minh.

Ba ngành công nghệ sinh học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật hóa học lấy 16 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp, 20,5 điểm theo phương thức kết hợp và 45 điểm theo kỳ thi đánh giá tư duy.

Khối kinh tế, quản trị và ngôn ngữ cùng lấy 17,5 điểm và 22,5 điểm, không sử dụng kết quả đánh giá tư duy. Danh sách gồm kinh tế, kinh tế số, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, logistics và quản lý chuỗi cung ứng, kinh doanh thương mại, quản trị kinh doanh, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, kế toán, kế toán tích hợp ACCA, kiểm toán, tài chính – ngân hàng, marketing, ngôn ngữ Anh và ngôn ngữ Trung Quốc. Riêng kinh tế xây dựng lấy 16 điểm và 20,5 điểm.

Hai ngành luật lấy ngưỡng cao nhất với 20 điểm

Ngành luật, mã TLA301, và ngành luật kinh tế, mã TLA302, cùng lấy 20 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và 24,75 điểm theo phương thức kết hợp. Hai ngành này giữ mức cao nhất trong toàn bộ 46 mã tuyển sinh tại Hà Nội.

Thí sinh đăng ký hai ngành trên còn phải bảo đảm thêm một điều kiện. Điểm môn ngữ văn đạt từ 6 trở lên, hoặc tổng điểm hai môn toán và ngữ văn đạt từ 12 trở lên. Nhà trường áp dụng điều kiện này theo ngưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định cho lĩnh vực pháp luật.

Với hai ngành luật, ngưỡng 20 điểm tính từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tất cả tổ hợp gồm ba bài thi hoặc môn thi theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng và không phân biệt kết quả thi của thí sinh học chương trình 2006 hay chương trình 2018.

Các ngành còn lại áp dụng cách tính khác. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào là tổng điểm xét tuyển đã bao gồm điểm ba môn trong tổ hợp, điểm cộng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Thí sinh cần đối chiếu kỹ để tránh nhầm lẫn giữa điểm thi thuần và điểm xét tuyển sau khi cộng ưu tiên.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào chỉ là mức tối thiểu để thí sinh nộp nguyện vọng, không phải điểm trúng tuyển. Điểm chuẩn từng ngành phụ thuộc chỉ tiêu và số lượng hồ sơ, do đó thường cao hơn mức sàn, nhất là ở các ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.

Cách quy đổi điểm giữa ba phương thức xét tuyển

Nhà trường công bố kèm hai bảng quy đổi tương đương, lấy phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT làm gốc. Ở bảng thứ nhất, khoảng 16,00 – 17,00 điểm thi tốt nghiệp tương ứng 20,50 – 22,00 điểm xét tuyển kết hợp; khoảng 20,50 – 23,50 điểm tương ứng 26,00 – 29,50 điểm; khoảng 23,50 – 27,00 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Bảng thứ hai đối chiếu điểm thi đánh giá tư duy với điểm thi tốt nghiệp. Khoảng 45 – 55 điểm tư duy tương ứng 16,00 – 22,50 điểm thi tốt nghiệp, khoảng 55 – 65 điểm tương ứng 22,50 – 24,50 điểm, khoảng 65 – 75 điểm tương ứng 24,50 – 27,50 điểm và khoảng 85 – 100 điểm tương ứng 29,50 – 30 điểm.

Trong từng khoảng, trường dùng công thức nội suy y = a + (x − c)/(d − c) × (b − a). Trong đó y là điểm sau quy đổi sang phương thức gốc, x là điểm xét của phương thức cần quy đổi, a và b là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức gốc, c và d là điểm đầu và điểm cuối của khoảng theo phương thức cần quy đổi.

Hai phụ lục kèm theo giúp thí sinh tra cứu nhanh. Chẳng hạn, thí sinh đạt 60 điểm thi đánh giá tư duy quy đổi tương đương 23,50 điểm thi tốt nghiệp, đạt 70 điểm quy đổi tương đương 26,00 điểm. Ở phương thức kết hợp, mức 24,00 điểm quy đổi tương đương 19,00 điểm thi tốt nghiệp, còn mức 28,00 điểm tương đương 22,21 điểm.

Thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Thủy lợi, số 175 Tây Sơn, phường Kim Liên, TP Hà Nội, điện thoại 0243.563.1537, email tuyensinh@tlu.edu.vn hoặc website tlu.edu.vn để nhận thông tin chi tiết về tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào Đại học Thủy lợi năm 2026 tại Hà Nội

STT

Mã tuyển sinh

Ngành/Chương trình

PT1

PT2

PT3

1

TLA101

Xây dựng và quản lí công trình thủy (Kỹ thuật xây dựng công trình thủy)

16,00

20,50

2

TLA104

Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng)

16,00

20,50

3

TLA111

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

16,00

20,50

4

TLA113

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm công nghệ và kỹ thuật xây dựng cầu, đường; công nghệ và kỹ thuật đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị)

16,00

20,50

5

TLA114

Quản lý xây dựng

16,00

20,50

6

TLA102

Kỹ thuật tài nguyên nước

16,00

20,50

7

TLA107

Kỹ thuật cấp thoát nước

16,00

20,50

8

TLA110

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)

16,00

20,50

9

TLA103

Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học)

16,00

20,50

10

TLA119

Công nghệ sinh học

16,00

20,50

45,00

11

TLA109

Kỹ thuật môi trường

16,00

20,50

45,00

12

TLA118

Kỹ thuật hóa học

16,00

20,50

45,00

13

TLA106

Công nghệ thông tin

17,50

22,50

47,31

14

TLA116

Hệ thống thông tin

17,50

22,50

47,31

15

TLA117

Kỹ thuật phần mềm

17,50

22,50

47,31

16

TLA126

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

17,50

22,50

47,31

17

TLA127

An ninh mạng

17,50

22,50

47,31

18

TLA105

Kỹ thuật cơ khí

17,50

22,50

47,31

19

TLA122

Công nghệ cơ khí tự động hóa (Công nghệ chế tạo máy)

17,50

22,50

47,31

20

TLA130

Chương trình kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh

17,50

22,50

47,31

21

TLA123

Kỹ thuật ô tô

17,50

22,50

47,31

22

TLA120

Kỹ thuật cơ điện tử

17,50

22,50

47,31

23

TLA112

Kỹ thuật điện

17,50

22,50

47,31

24

TLA121

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

17,50

22,50

47,31

25

TLA124

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (gồm kỹ thuật điện tử – viễn thông; công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch)

17,50

22,50

47,31

26

TLA128

Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh

17,50

22,50

47,31

27

TLA401

Kinh tế

17,50

22,50

28

TLA404

Kinh tế xây dựng

16,00

20,50

29

TLA407

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

17,50

22,50

30

TLA406

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

17,50

22,50

31

TLA405

Thương mại điện tử

17,50

22,50

32

TLA413

Kinh doanh thương mại

17,50

22,50

33

TLA410

Kinh tế số

17,50

22,50

34

TLA402

Quản trị kinh doanh

17,50

22,50

35

TLA403

Kế toán

17,50

22,50

36

TLA411

Chương trình Kế toán tích hợp ACCA

17,50

22,50

37

TLA408

Tài chính – Ngân hàng

17,50

22,50

38

TLA412

Chương trình Công nghệ tài chính

17,50

22,50

39

TLA414

Marketing

17,50

22,50

40

TLA409

Kiểm toán

17,50

22,50

41

TLA301

Luật (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

42

TLA302

Luật kinh tế (điểm ngữ văn từ 6 hoặc tổng toán và ngữ văn từ 12)

20,00

24,75

43

TLA203

Ngôn ngữ Anh

17,50

22,50

44

TLA204

Ngôn ngữ Trung Quốc

17,50

22,50

45

TLA201

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng

16,00

20,50

46

TLA202

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước

16,00

20,50

Nguồn: Thông báo của Trường Đại học Thủy lợi ngày 9/7/2026

Có thể bạn quan tâm

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Giáo dục số
BUV công bố báo cáo nâng tầm nhân lực 2026, theo phát hiện của báo cáo, Năng lực số là điểm duy nhất cử nhân mới ra trường đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp. Nhưng đây cũng là chuẩn đang được nâng lên nhanh nhất.
Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Giáo dục số
Tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế lần thứ XIX (IOAA 2026), cả 10 học sinh Việt Nam tham dự đều đoạt huy chương, gồm 6 Huy chương Vàng và 4 Huy chương Bạc.
Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Chuyển đổi số
Đại học Thái Nguyên và UBND tỉnh Lào Cai thống nhất nhiều nội dung hợp tác về đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, y tế và chuyển đổi số trong năm 2026.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Giáo dục số
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại trong quản lý tài chính, khoa học công nghệ, tài sản công và đầu tư tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đồng thời yêu cầu chấn chỉnh và xử lý trách nhiệm.
Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Giáo dục số
Quản trị giáo dục trong bối cảnh mới cần chuyển mạnh từ tư duy quản lý theo quy trình sang tư duy kiến tạo phát triển, quản trị sự thay đổi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và dựa trên dữ liệu, bằng chứng. Người lãnh đạo giáo dục không chỉ cần năng lực quản lý mà còn phải có tầm nhìn, khả năng dự báo, năng lực số, khả năng huy động nguồn lực và năng lực dẫn dắt đội ngũ trong quá trình đổi mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Hà Nội - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Miền Tây - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 ▼90K 14,220 ▼90K
Trang sức 99.99 13,630 ▼90K 14,230 ▼90K
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▼5K 14,432 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▼5K 14,433 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▼5K 1,438 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▼5K 1,439 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▼5K 1,428 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▼495K 141,386 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▼375K 107,261 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▼340K 97,264 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▼305K 87,267 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▼291K 83,411 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▼208K 59,704 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 12/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,628 25,748 26,030
USD20 25,598 25,748 26,030
USD1 25,578 25,748 26,030
AUD 17,770 17,870 18,975
EUR 28,357 28,457 30,114
CAD 17,769 17,869 19,176
SGD 19,944 20,094 20,990
JPY 160.57 162.07 167.64
GBP 33,713 33,863 34,929
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 20:00