Ấn Độ chuẩn bị đấu giá băng tần trị giá 23,1 tỷ USD thúc đẩy 5G và 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cơ quan quản lý viễn thông Ấn Độ (TRAI) vừa công bố kế hoạch đấu giá toàn bộ phổ tần trên 9 băng tần với tổng giá trị dự kiến 2,1 nghìn tỷ rupee (tương đương 23,1 tỷ USD). Động thái này hướng tới việc mở rộng mạng 5G, đặt nền móng cho 6G và thu hẹp khoảng cách số giữa khu vực thành thị với nông thôn.

Ngày 24 tháng 2 năm 2026, TRAI chính thức đưa ra khuyến nghị gửi Bộ Viễn thông Ấn Độ (DoT) về việc tổ chức đấu giá phổ tần lớn nhất từ trước đến nay. Cuộc đấu giá bao gồm toàn bộ phổ tần còn trống trên 9 băng tần: 600 MHz, 800 MHz, 900 MHz, 1800 MHz, 2100 MHz, 2300 MHz, 2500 MHz, 3300 MHz và 26 GHz.

Ấn Độ chuẩn bị đấu giá băng tần trị giá 23,1 tỷ USD thúc đẩy 5G và 6G
Ảnh minh họa

TRAI định giá khởi điểm 2,1 nghìn tỷ rupee cho tổng số phổ tần 11.790 MHz đưa vào đấu giá. Ấn Độ dùng mức giá khởi điểm cao này để thu hút các nhà đầu tư lớn, đồng thời thúc đẩy hiện đại hóa hạ tầng viễn thông toàn quốc.

TRAI đề xuất hai thay đổi mang tính cách mạng. Thứ nhất, cơ quan này yêu cầu đơn giản hóa các quy trình cấp phép đang quá phức tạp, giúp nhà cung cấp mới dễ dàng tham gia thị trường hơn. Cụ thể, yêu cầu về giá trị ròng giảm từ 100 crore rupee xuống còn 50 crore rupee cho mỗi vùng dịch vụ. Riêng các vùng Jammu & Kashmir và Đông Bắc, ngưỡng này chỉ còn 25 crore rupee.

Thứ hai, TRAI đề xuất áp dụng mức giới hạn 35% tổng lượng phổ tần mà một nhà mạng có thể nắm giữ. Quy định này ngăn chặn tình trạng một vài "ông lớn" độc quyền thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho toàn ngành.

Ấn Độ ưu đãi đặc biệt cho băng tần 600 MHz

Để khuyến khích đầu tư vào băng tần 600 MHz, TRAI thiết kế gói ưu đãi hấp dẫn. Thời hạn giấy phép kéo dài 24 năm thay vì 20 năm như các băng tần khác. Nhà mạng trúng thầu chỉ cần thanh toán trước 5% giá trị đấu giá trong vòng 10 ngày, sau đó được miễn hoàn toàn khoản thanh toán trong bốn năm đầu.

Số tiền còn lại sẽ chia đều thành các khoản hàng năm trong 19 năm tiếp theo, bắt đầu từ năm thứ sáu. Yêu cầu triển khai mạng cũng hoãn lại bốn năm, tạo thời gian cho doanh nghiệp chuẩn bị nguồn lực.

Mạng 6G sẽ thay thế 5G vào năm 2031

TRAI quyết định giữ lại băng tần 6 GHz (6425-7125 MHz) cho dịch vụ di động quốc tế (IMT) nhưng chưa đưa vào đấu giá ngay. Cơ quan này sẽ đợi kết quả từ Hội nghị thông tin vô tuyến thế giới 2027 (WRC-27) diễn ra tại Thượng Hải từ 18 tháng 10 đến 14 tháng 11 năm 2027.

Trước khi đấu giá, DoT cần tiến hành thử nghiệm kỹ thuật tại 34 vị trí đặt trạm uplink vệ tinh để đảm bảo trạm phát sóng 5G/IMT không gây nhiễu. Khoảng cách an toàn giữa trạm phát 5G và trạm vệ tinh dao động từ vài km đối với macro-cell ngoại ô đến dưới một km cho triển khai small-cell.

TRAI đưa ra cơ chế khuyến khích mang tên "phủ sóng đổi giảm giá". Nhà mạng trúng thầu có thể giảm tới 10% chi phí đấu giá nếu mở rộng dịch vụ 4G hoặc 5G vào các "vùng chết" do chính phủ xác định trong vòng một năm.

Điều quan trọng hơn, tất cả trạm phát sóng xây dựng theo chương trình này phải chia sẻ với các nhà mạng khác với mức giá hợp lý. Quy định này giúp người dân ở vùng sâu vùng xa có nhiều lựa chọn nhà mạng thay vì bị "nhốt" vào một nhà cung cấp duy nhất.

Ấn Độ áp dụng chu kỳ ba năm cập nhật giá phổ tần theo thị trường

TRAI đề xuất tiến hành đánh giá lại giá trị phổ tần định kỳ ba năm một lần. Đối với các cuộc đấu giá trong khoảng thời gian giữa, cơ quan sẽ sử dụng giá đấu giá thành công trước đó (đã điều chỉnh theo MCLR nếu đã qua một năm) làm cơ sở cho giá khởi điểm.

Cơ chế đảm bảo giá phổ tần phản ánh đúng giá trị thị trường, tránh tình trạng đặt giá quá cao khiến phổ tần ế ẩm hoặc quá thấp gây thất thoát cho ngân sách nhà nước.

Một đề xuất đáng chú ý khác là dành một lượng phổ tần nhất định trên các băng TDD (2300 MHz, 2500 MHz, 3300 MHz, 26 GHz, 37-40 GHz) cho nhà cung cấp Internet (ISP), dịch vụ M2M và mạng riêng phi công cộng (CNPN). Sau khi xác định băng tần phù hợp, DoT sẽ yêu cầu TRAI đưa ra khuyến nghị về điều kiện và giá khởi điểm cho việc phân bổ này.

Đức buộc phải đấu giá lại băng tần 5G
Đức buộc phải đấu giá lại băng tần 5G

TRAI và DoT muốn tổ chức đấu giá trong năm 2026. Thời gian này khá gấp khi xem xét khối lượng công việc cần hoàn thành. Cuộc đấu giá sẽ áp dụng hình thức SMRA (đấu giá đồng thời nhiều vòng), cho phép các nhà mạng linh hoạt điều chỉnh chiến lược trong quá trình đấu giá.

Giấy phép phổ tần có hiệu lực 20 năm, đủ dài để nhà mạng thu hồi vốn đầu tư. TRAI cũng yêu cầu DoT ngay lập tức thu hồi phổ tần từ các nhà mạng đang trong quá trình giải quyết phá sản theo Bộ luật Phá sản 2016, sau đó đưa vào đấu giá.

Quy định giới hạn phổ tần 35% có thể gặp phản đối từ các nhà mạng lớn đang nắm giữ lượng phổ tần vượt mức. Tuy nhiên, TRAI không yêu cầu họ trả lại phổ tần hiện có, chỉ ngăn không cho mua thêm trong các cuộc đấu giá tới.

Người dân Ấn Độ ở cả nông thôn lẫn thành thị sẽ có thêm lựa chọn nhà mạng với giá cước rẻ hơn nếu DoT thông qua đề xuất của TRAI. Cuộc đấu giá phổ tần 23,1 tỷ USD không chỉ mở rộng mạng 5G mà còn dành riêng băng tần 6 GHz cho thế hệ mạng 6G trong tương lai. Quy định giới hạn mỗi nhà mạng chỉ nắm tối đa 35% phổ tần ngăn chặn tình trạng độc quyền.

Nhà mạng Reliance Jio dẫn đầu thị trường mạng 5G FWA tại Ấn Độ Nhà mạng Reliance Jio dẫn đầu thị trường mạng 5G FWA tại Ấn Độ

Với hơn 84% thị phần, Reliance Jio đang thống trị thị trường 5G FWA tại Ấn Độ, mở ra bài học kinh nghiệm cho phát ...

Cơn sốt trung tâm dữ liệu ở Ấn Độ hiện ra sao? Cơn sốt trung tâm dữ liệu ở Ấn Độ hiện ra sao?

Ngành trung tâm dữ liệu tại Ấn Độ đang chứng kiến một “cơn sốt vàng” mới, thu hút không chỉ các tập đoàn công nghệ ...

Ấn Độ lấy ý kiến phân bổ tần số thấp hơn 6GHz và băng tần E, V Ấn Độ lấy ý kiến phân bổ tần số thấp hơn 6GHz và băng tần E, V

Cơ quan quản lý viễn thông Ấn Độ (TRAI) công bố tài liệu tham vấn về phân bổ phổ tần vi sóng trong các băng ...

Có thể bạn quan tâm

Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Xác thực sinh trắc học SIM từ 15/4/2026: Ai được miễn, ai bị khóa số và lộ trình xử lý cụ thể

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực từ ngày 15/4/2026, yêu cầu toàn bộ thuê bao di động mặt đất phải xác thực thông tin gắn với dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt. Người dùng cần hiểu rõ mình thuộc nhóm nào, được miễn hay phải làm thủ tục, và điều gì xảy ra nếu bỏ qua thời hạn.
Amazon chi tới 9,8 tỷ USD thâu tóm GlobalStar để đối đầu Starlink

Amazon chi tới 9,8 tỷ USD thâu tóm GlobalStar để đối đầu Starlink

Viễn thông - Internet
Tờ Financial Times ngày 3/4/2026 dẫn nguồn thạo tin cho hay Amazon đang xúc tiến đàm phán mua lại GlobalStar, nhà khai thác vệ tinh quỹ đạo thấp sở hữu 25 vệ tinh, 24 trạm mặt đất và giấy phép phổ tần tại hơn 120 quốc gia. Thông tin chưa được xác nhận đó đã đủ đẩy vốn hóa GlobalStar lên gần 9,8 tỷ USD, cho thấy cuộc đua vệ tinh giữa Amazon và Starlink của Elon Musk đang vào hồi quyết liệt.
Delta chọn Amazon Leo cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ năm 2028

Delta chọn Amazon Leo cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ năm 2028

Viễn thông - Internet
Hai doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ và hàng không thế giới là Amazon và Delta Air Lines vừa công bố thỏa thuận hợp tác chiến lược, theo đó dịch vụ Wi-Fi vệ tinh của Amazon Leo sẽ được triển khai trên các chuyến bay của Delta từ năm 2028.
SpaceX mất liên lạc với vệ tinh Starlink, nghi vỡ vụn trên quỹ đạo

SpaceX mất liên lạc với vệ tinh Starlink, nghi vỡ vụn trên quỹ đạo

Vũ trụ - Thiên văn
SpaceX cho biết đã mất hoàn toàn liên lạc với một vệ tinh trong mạng Starlink sau khi thiết bị này gặp sự cố bất thường trên quỹ đạo vào ngày 29/3/2026
5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

5 công nghệ then chốt đưa mạng 6G đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy gần như tuyệt đối

Viễn thông - Internet
Nghiên cứu mới nhất từ Trung Quốc chỉ ra 5 hướng công nghệ then chốt cho 6G HRLLC, nhằm đạt độ trễ 0,1ms và độ tin cậy 99,99999% phục vụ kiểm soát máy móc, xe tự lái và lưới điện thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,700 172,700
Hà Nội - PNJ 169,700 172,700
Đà Nẵng - PNJ 169,700 172,700
Miền Tây - PNJ 169,700 172,700
Tây Nguyên - PNJ 169,700 172,700
Đông Nam Bộ - PNJ 169,700 172,700
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,300
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,300
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,970 17,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,970 17,270
NL 99.90 15,630
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,680
Trang sức 99.9 16,460 17,160
Trang sức 99.99 16,470 17,170
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,702 1,727
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,702 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,682 1,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 169,505
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 128,563
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 116,578
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 104,592
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 9,997
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 71,548
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 173
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18200 18475 19051
CAD 18602 18879 19495
CHF 33085 33471 34108
CNY 0 3800 3870
EUR 30411 30686 31714
GBP 34851 35244 36175
HKD 0 3231 3433
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15218 15805
SGD 20159 20442 20971
THB 737 800 853
USD (1,2) 26069 0 0
USD (5,10,20) 26110 0 0
USD (50,100) 26138 26158 26361
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26361
AUD 18379 18479 19404
CAD 18781 18881 19898
CHF 33323 33353 34944
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30587 30617 32345
GBP 35159 35209 36962
HKD 0 3355 0
JPY 162.11 162.61 173.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20323 20453 21174
THB 0 766.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17300000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 15/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 03:00