So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 đại diện cho hai triết lý âm thanh cao cấp khác nhau, một bên thiên về công nghệ chống ồn và tiện ích thông minh với giá 460 USD, một bên chinh phục người nghe bằng chất âm chi tiết và chất liệu sang trọng với giá 799 USD. Bài viết phân tích từng khía cạnh để người dùng tìm ra chiếc tai nghe phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của mình.
Sony WH-1000XM6: Cải tiến toàn diện, âm thanh vượt trội, thiết kế linh hoạt Sony WH-1000XM6: Cải tiến toàn diện, âm thanh vượt trội, thiết kế linh hoạt
1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam 1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam
JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
Ảnh: ZDNET

Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 cùng nằm trong nhóm tai nghe không dây cao cấp nhất thị trường hiện nay, nhưng chênh lệch giá giữa hai sản phẩm lên tới 339 USD lại phản ánh hai cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt. Sony xây dựng 1000X The Collexion dựa trên kinh nghiệm nhiều năm phát triển dòng WH-1000X, gói gọn những bài học đó vào một thân máy hướng tới phân khúc sang trọng với giá bán 460 USD, nặng 320 gram và dùng driver 30mm. Bowers Wilkins mang đến Px8 S2 với mức giá 799 USD, tận dụng danh tiếng hi-fi lâu đời để tạo ra một sản phẩm nhẹ hơn đôi chút ở mức 310 gram, sử dụng driver 40mm đặt nghiêng và hỗ trợ thêm cổng USB-C cho kết nối có dây.

Người dùng thực dụng, ưu tiên hiệu quả sử dụng hàng ngày, thường tìm thấy sự phù hợp ở Sony, còn người sẵn sàng trả thêm tiền để đổi lấy khoái cảm âm nhạc thuần túy cùng một chút đẳng cấp thương hiệu lại nghiêng về Bowers Wilkins. Việc chọn giữa hai chiếc tai nghe này thực chất là chọn giữa hai lối sống nghe nhạc, và dưới đây là những điểm khác biệt quyết định lựa chọn đó.

Sony 1000X The Collexion mạnh về chống ồn và tính năng thông minh

Sony giữ vững vị trí dẫn đầu về khử ồn chủ động suốt nhiều năm qua, và 1000X The Collexion tiếp tục duy trì phong độ này. Khả năng triệt tiêu âm tần thấp của máy hoạt động rất hiệu quả, khiến tiếng động cơ, tiếng ồn giao thông và tiếng tàu hỏa gần như biến mất hoàn toàn, trong khi dải âm trung cũng xử lý tốt tiếng ồn văn phòng xung quanh. Với người thường xuyên di chuyển bằng máy bay hoặc đi làm mỗi ngày, khả năng chống ồn của Sony tạo ra khác biệt rõ rệt trong trải nghiệm sử dụng.

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
1000X The Collexion đạt khoảng 24 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn

Chế độ nghe âm thanh môi trường trên 1000X The Collexion cũng cải thiện nhiều so với thế hệ trước, cho phép điều chỉnh nhiều mức độ và tái tạo âm thanh bên ngoài một cách tự nhiên thay vì nghe như qua bộ đàm. Dù vậy, khả năng chống ồn của 1000X The Collexion vẫn chưa vượt qua được WH-1000XM6, mẫu tai nghe có độ ôm chặt và độ kín âm tốt hơn trong cùng nhà Sony. So với đối thủ, Px8 S2 vẫn đạt mức chống ồn ổn, đủ dùng với phần lớn người nghe, nhưng để lọt nhiều tiếng rì rầm tần số thấp và tiếng ồn xung quanh hơn rõ rệt. Nếu chống ồn là ưu tiên hàng đầu khi chọn tai nghe ở phân khúc giá này, Sony là lựa chọn an toàn hơn với khoảng cách khá xa.

Khoảng cách về tính năng thông minh giữa hai sản phẩm cũng lớn không kém. 1000X The Collexion thừa hưởng nhiều công nghệ tích lũy qua nhiều thế hệ dòng 1000X, gồm chế độ điều chỉnh âm thanh thích ứng theo hoạt động người dùng, tính năng Speak-to-Chat tự động giảm nhạc khi bắt đầu nói chuyện, chế độ Quick Attention nghe tạm thời môi trường xung quanh, cùng khả năng ghép đôi nhiều thiết bị cùng lúc.

Ứng dụng Sony Sound Connect vận hành ổn định và trưởng thành qua nhiều năm phát triển, tích hợp bộ chỉnh âm EQ cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm theo sở thích riêng. Ứng dụng của Bowers Wilkins ngược lại mang thiết kế tối giản, chỉ cung cấp EQ cơ bản cùng vài tùy chọn điều khiển, không có tính năng thích ứng theo hành vi như Sony. Người thích trải nghiệm phần cứng thuần túy, ít lớp xử lý số can thiệp vào âm nhạc, có thể thấy lượng tính năng dày đặc của Sony hơi rườm rà, nhưng với người thường xuyên di chuyển và xử lý nhiều việc cùng lúc, đây lại là những công cụ hữu ích thực sự.

Về độ vừa vặn, phần đệm tai rộng rãi của 1000X The Collexion mang lại cảm giác thoải mái ngay từ lần đeo đầu tiên, đặc biệt phù hợp với người có vành tai lớn hoặc đeo kính. Khung thép không gỉ kết hợp lớp da tổng hợp toàn thân tạo cảm giác cao cấp hơn các thế hệ WH-1000X trước, với vẻ ngoài hiện đại và tinh gọn hơn phong cách hi-fi cổ điển của Px8 S2. Xét riêng về độ vừa vặn, Sony có lợi thế hơn với nhiều dạng đầu khác nhau, dù trọng lượng 320 gram vẫn gây cảm giác nặng khi đeo trong thời gian dài. Px8 S2 chỉ nhẹ hơn 10 gram ở mức 310 gram nên cũng không thể gọi là siêu nhẹ, còn lớp da tổng hợp của Sony dù mềm mại lúc mới dùng có thể xuống cấp khác với chất liệu da thật trên Px8 S2 theo thời gian sử dụng.

Bowers Wilkins Px8 S2 chinh phục bằng chất âm chi tiết và pin bền

Driver 40mm đặt nghiêng trên Px8 S2 được tinh chỉnh để tập trung vào kết cấu âm thanh, âm sắc và chi tiết dải trung. Giọng hát và nhạc cụ mộc nổi bật với độ chân thực mà Sony chưa thể sánh kịp, trong khi âm trầm thể hiện uy lực nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ thay vì đẩy mạnh một cách thô. Kết quả mang lại chất âm gần với thiết bị hi-fi chuyên dụng, đặc biệt khi phối cùng nguồn phát chất lượng cao. Driver 30mm trên 1000X The Collexion vẫn tạo ra âm thanh xuất sắc và làm hài lòng phần lớn người nghe thông thường, nhưng đặt cạnh Px8 S2 lại bộc lộ chất âm hơi số hóa và qua xử lý nhiều hơn, tinh tế nhưng thiếu độ ấm tự nhiên kiểu analog.

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
Px8 S2 đạt khoảng 30 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn

Đổi lại chất âm chi tiết đó là sự đánh đổi về khả năng tùy biến. Px8 S2 cho phép chỉnh EQ ít hơn nhiều so với 1000X The Collexion, nên người muốn tùy chỉnh sâu chất âm theo sở thích cá nhân, chẳng hạn đẩy mạnh âm trầm theo phong cách phổ thông, sẽ thấy ứng dụng của Bowers Wilkins khá hạn chế. Px8 S2 được tinh chỉnh bởi đội ngũ kỹ sư có quan điểm âm thanh rõ ràng, và sản phẩm gần như mặc định người nghe sẽ đồng thuận với gu âm đó.

Về mặt cảm giác cầm nắm, Px8 S2 tạo ấn tượng đắt tiền hơn hẳn 1000X The Collexion, và giá bán cũng phản ánh đúng điều đó. Các chi tiết nhôm, dây cáp chất lượng cao cùng da Nappa thật kết hợp tạo nên một sản phẩm mang cảm giác tinh xảo như trang sức, gây ấn tượng mỗi lần cầm lên sử dụng. Trong khi Sony theo đuổi vẻ ngoài công nghệ hiện đại, Px8 S2 lại chọn phong cách truyền thống và sang trọng, gần với hình ảnh thiết bị hi-fi cổ điển hơn là một món đồ công nghệ thông thường. Với người coi trọng chất liệu và tay nghề chế tác khi bỏ ra số tiền lớn cho tai nghe, Bowers Wilkins mang lại điều mà lớp da tổng hợp của Sony chưa thể đáp ứng.

Thời lượng pin cũng nghiêng về phía Px8 S2 khi đạt khoảng 30 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn, vượt xa mức 24 giờ của Sony. Đây là một kết quả khá bất ngờ với Bowers Wilkins, bởi thời lượng pin của 1000X The Collexion thực tế giảm so với các thế hệ WH-1000X trước, hệ quả từ thiết kế mỏng hơn của dòng sản phẩm mới. Khả năng sạc nhanh của Px8 S2 cũng đáng chú ý khi chỉ cần sạc 15 phút đã cho khoảng 7 giờ nghe nhạc, đủ dùng cho một chuyến bay xuyên Đại Tây Dương chỉ sau thời gian giải lao uống cà phê. Sony cũng sạc khá nhanh, khi 5 phút sạc mang lại khoảng 1,5 giờ nghe nhạc cho người dùng.

Nên chọn tai nghe nào

Cả hai mẫu tai nghe đều thuộc nhóm sản phẩm xuất sắc với chất âm tổng thể rất tốt, và người thực hiện bài đánh giá cho biết bản thân nghiêng nhẹ về Sony 1000X The Collexion, chủ yếu vì máy đeo thoải mái hơn trong thời gian dài, phù hợp với thói quen di chuyển thường xuyên và hưởng lợi rõ từ khả năng chống ồn vượt trội. Dù vậy, người đánh giá vẫn đề cao Bowers Wilkins Px8 S2 và khẳng định không có lý do gì để tránh xa lựa chọn này.

Nhìn chung, người thường xuyên di chuyển, ưu tiên chống ồn tốt, tính năng thông minh phong phú và độ đeo thoải mái nên chọn Sony 1000X The Collexion với mức giá dễ tiếp cận hơn ở 460 USD. Người coi trọng chất âm chi tiết kiểu hi-fi, chất liệu chế tác cao cấp và thời lượng pin dài hơn nên đầu tư vào Bowers Wilkins Px8 S2 dù phải chi thêm 339 USD so với đối thủ. Cả hai sản phẩm đều xứng đáng với vị trí trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp nhất hiện nay, và lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào việc người dùng đặt ưu tiên vào sự tiện dụng hay vào khoái cảm âm nhạc thuần túy.

Có thể bạn quan tâm

Apple lộ AirPods gắn camera qua bản thử nghiệm macOS 26.7

Apple lộ AirPods gắn camera qua bản thử nghiệm macOS 26.7

Nghe - Nhìn
Apple dường như vô tình để lộ mẫu AirPods tích hợp camera trong video ẩn ở bản thử nghiệm macOS Tahoe 26.7, theo MacRumors. Camera trên tai nghe gửi hình ảnh độ phân giải thấp cho Siri, phục vụ tính năng mới có tên Visual Intelligence.
DJI hé lộ thiết kế Osmo 360 II trước ngày ra mắt 13/8

DJI hé lộ thiết kế Osmo 360 II trước ngày ra mắt 13/8

Nghe - Nhìn
DJI tung teaser hé lộ thiết kế Osmo 360 II, xác nhận ra mắt 13/8/2026. Camera toàn cảnh mới có thể nâng cấp pin và hỗ trợ quay 8K/60fps.
MOMENTUM 5 Wireless, tai nghe không dây cao cấp nhà Sennheiser chính thức ra mắt

MOMENTUM 5 Wireless, tai nghe không dây cao cấp nhà Sennheiser chính thức ra mắt

Nghe - Nhìn
Sự kiện ra mắt MOMENTUM 5 Wireless diễn ra trong khuôn khổ triển lãm P.H.E Show 2026, do Sennheiser phối hợp cùng nhà phân phối PGI tổ chức.
Lên nhạc chuẩn mood cùng Alpha Works tại P.H.E Show 2026

Lên nhạc chuẩn mood cùng Alpha Works tại P.H.E Show 2026

Điện tử tiêu dùng
Với thông điệp này, Alpha Works không chỉ mang đến âm thanh thuần túy mà còn mang đến chất xúc tác cảm xúc cho mọi khoảnh khắc trong cuộc sống. Bất kể người dùng đang ở “mood” nào, từ sự lắng đọng thư giãn, tìm kiếm cảm hứng sáng tạo, hay không khí bùng nổ tiệc tùng… Alpha Works cũng đều sẵn sàng kết nối (Tune In) và nâng tầm cảm xúc (Mood Up) nhờ hệ sinh thái đa dạng của mình.
PGI giới thiệu hệ sinh thái mới cho ngành AV thông minh

PGI giới thiệu hệ sinh thái mới cho ngành AV thông minh

Nghe - Nhìn
Đó là mang đến những trải nghiệm công nghệ thiết thực và gần gũi hơn với người dùng Việt Nam thông qua những giải pháp âm thanh và AV thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Hà Nội - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Miền Tây - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,400 ▼800K 149,900 ▼300K
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼30K 15,000 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,700 ▼50K 15,100 ▼50K
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,410 ▼50K 15,010 ▼50K
Trang sức 99.99 14,420 ▼50K 15,020 ▼50K
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1326K 15,002 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1326K 15,003 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 ▼3K 1,495 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 ▼3K 1,496 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 144 ▼1299K 1,485 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 14,003 ▼126324K 14,703 ▼132624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,736 ▼225K 111,536 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 9,134 ▼82410K 10,114 ▼91230K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,944 ▼183K 90,744 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,934 ▼175K 86,734 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,281 ▼125K 62,081 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1326K 150 ▼1353K
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18183 18458 19037
CAD 18246 18522 19142
CHF 31709 32089 32734
CNY 0 3837 3934
EUR 29718 29940 31024
GBP 34594 34986 35924
HKD 0 3196 3398
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15185 15773
SGD 19962 20244 20816
THB 708 772 825
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26265
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 29,818 29,842 31,254
JPY 159.28 159.57 169.22
GBP 34,822 34,916 36,122
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,447 18,506 19,188
CHF 31,995 32,094 33,050
SGD 20,109 20,172 20,962
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,262 3,272 3,409
KRW 17.43 18.18 19.78
THB 758.44 767.81 821.82
NZD 15,188 15,329 15,786
SEK - 2,692 2,787
DKK - 3,999 4,141
NOK - 2,744 2,841
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,055.08 - 6,834.18
TWD 742.06 - 898.99
SAR - 6,832.36 7,196.57
KWD - 82,770 88,069
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,880 25,910 26,290
EUR 29,860 29,980 31,177
GBP 34,845 34,985 36,021
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 31,862 31,990 32,923
JPY 159.95 160.59 168.57
AUD 18,397 18,471 19,068
SGD 20,183 20,264 20,861
THB 775 778 815
CAD 18,468 18,542 19,134
NZD 15,279 15,827
KRW 18.11 20.10
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26260
AUD 18356 18456 19387
CAD 18429 18529 19543
CHF 31955 31985 33563
CNY 3820.1 3845.1 3980.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29912 29942 31664
GBP 34902 34952 36710
HKD 0 3330 0
JPY 160.02 160.52 171.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15283 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20121 20251 20972
THB 0 737.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 27/08/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,912 26,300
USD20 25,862 25,912 26,841
USD1 25,812 25,912 26,891
AUD 18,424 18,524 19,638
EUR 29,741 29,841 31,501
CAD 18,382 18,482 19,865
SGD 20,226 20,376 21,630
JPY 160.66 162.16 167.71
GBP 34,832 34,982 36,300
XAU 14,738,000 0 15,042,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/08/2026 19:00