So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 đại diện cho hai triết lý âm thanh cao cấp khác nhau, một bên thiên về công nghệ chống ồn và tiện ích thông minh với giá 460 USD, một bên chinh phục người nghe bằng chất âm chi tiết và chất liệu sang trọng với giá 799 USD. Bài viết phân tích từng khía cạnh để người dùng tìm ra chiếc tai nghe phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của mình.
Sony WH-1000XM6: Cải tiến toàn diện, âm thanh vượt trội, thiết kế linh hoạt Sony WH-1000XM6: Cải tiến toàn diện, âm thanh vượt trội, thiết kế linh hoạt
1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam 1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam
JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
Ảnh: ZDNET

Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 cùng nằm trong nhóm tai nghe không dây cao cấp nhất thị trường hiện nay, nhưng chênh lệch giá giữa hai sản phẩm lên tới 339 USD lại phản ánh hai cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt. Sony xây dựng 1000X The Collexion dựa trên kinh nghiệm nhiều năm phát triển dòng WH-1000X, gói gọn những bài học đó vào một thân máy hướng tới phân khúc sang trọng với giá bán 460 USD, nặng 320 gram và dùng driver 30mm. Bowers Wilkins mang đến Px8 S2 với mức giá 799 USD, tận dụng danh tiếng hi-fi lâu đời để tạo ra một sản phẩm nhẹ hơn đôi chút ở mức 310 gram, sử dụng driver 40mm đặt nghiêng và hỗ trợ thêm cổng USB-C cho kết nối có dây.

Người dùng thực dụng, ưu tiên hiệu quả sử dụng hàng ngày, thường tìm thấy sự phù hợp ở Sony, còn người sẵn sàng trả thêm tiền để đổi lấy khoái cảm âm nhạc thuần túy cùng một chút đẳng cấp thương hiệu lại nghiêng về Bowers Wilkins. Việc chọn giữa hai chiếc tai nghe này thực chất là chọn giữa hai lối sống nghe nhạc, và dưới đây là những điểm khác biệt quyết định lựa chọn đó.

Sony 1000X The Collexion mạnh về chống ồn và tính năng thông minh

Sony giữ vững vị trí dẫn đầu về khử ồn chủ động suốt nhiều năm qua, và 1000X The Collexion tiếp tục duy trì phong độ này. Khả năng triệt tiêu âm tần thấp của máy hoạt động rất hiệu quả, khiến tiếng động cơ, tiếng ồn giao thông và tiếng tàu hỏa gần như biến mất hoàn toàn, trong khi dải âm trung cũng xử lý tốt tiếng ồn văn phòng xung quanh. Với người thường xuyên di chuyển bằng máy bay hoặc đi làm mỗi ngày, khả năng chống ồn của Sony tạo ra khác biệt rõ rệt trong trải nghiệm sử dụng.

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
1000X The Collexion đạt khoảng 24 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn

Chế độ nghe âm thanh môi trường trên 1000X The Collexion cũng cải thiện nhiều so với thế hệ trước, cho phép điều chỉnh nhiều mức độ và tái tạo âm thanh bên ngoài một cách tự nhiên thay vì nghe như qua bộ đàm. Dù vậy, khả năng chống ồn của 1000X The Collexion vẫn chưa vượt qua được WH-1000XM6, mẫu tai nghe có độ ôm chặt và độ kín âm tốt hơn trong cùng nhà Sony. So với đối thủ, Px8 S2 vẫn đạt mức chống ồn ổn, đủ dùng với phần lớn người nghe, nhưng để lọt nhiều tiếng rì rầm tần số thấp và tiếng ồn xung quanh hơn rõ rệt. Nếu chống ồn là ưu tiên hàng đầu khi chọn tai nghe ở phân khúc giá này, Sony là lựa chọn an toàn hơn với khoảng cách khá xa.

Khoảng cách về tính năng thông minh giữa hai sản phẩm cũng lớn không kém. 1000X The Collexion thừa hưởng nhiều công nghệ tích lũy qua nhiều thế hệ dòng 1000X, gồm chế độ điều chỉnh âm thanh thích ứng theo hoạt động người dùng, tính năng Speak-to-Chat tự động giảm nhạc khi bắt đầu nói chuyện, chế độ Quick Attention nghe tạm thời môi trường xung quanh, cùng khả năng ghép đôi nhiều thiết bị cùng lúc.

Ứng dụng Sony Sound Connect vận hành ổn định và trưởng thành qua nhiều năm phát triển, tích hợp bộ chỉnh âm EQ cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm theo sở thích riêng. Ứng dụng của Bowers Wilkins ngược lại mang thiết kế tối giản, chỉ cung cấp EQ cơ bản cùng vài tùy chọn điều khiển, không có tính năng thích ứng theo hành vi như Sony. Người thích trải nghiệm phần cứng thuần túy, ít lớp xử lý số can thiệp vào âm nhạc, có thể thấy lượng tính năng dày đặc của Sony hơi rườm rà, nhưng với người thường xuyên di chuyển và xử lý nhiều việc cùng lúc, đây lại là những công cụ hữu ích thực sự.

Về độ vừa vặn, phần đệm tai rộng rãi của 1000X The Collexion mang lại cảm giác thoải mái ngay từ lần đeo đầu tiên, đặc biệt phù hợp với người có vành tai lớn hoặc đeo kính. Khung thép không gỉ kết hợp lớp da tổng hợp toàn thân tạo cảm giác cao cấp hơn các thế hệ WH-1000X trước, với vẻ ngoài hiện đại và tinh gọn hơn phong cách hi-fi cổ điển của Px8 S2. Xét riêng về độ vừa vặn, Sony có lợi thế hơn với nhiều dạng đầu khác nhau, dù trọng lượng 320 gram vẫn gây cảm giác nặng khi đeo trong thời gian dài. Px8 S2 chỉ nhẹ hơn 10 gram ở mức 310 gram nên cũng không thể gọi là siêu nhẹ, còn lớp da tổng hợp của Sony dù mềm mại lúc mới dùng có thể xuống cấp khác với chất liệu da thật trên Px8 S2 theo thời gian sử dụng.

Bowers Wilkins Px8 S2 chinh phục bằng chất âm chi tiết và pin bền

Driver 40mm đặt nghiêng trên Px8 S2 được tinh chỉnh để tập trung vào kết cấu âm thanh, âm sắc và chi tiết dải trung. Giọng hát và nhạc cụ mộc nổi bật với độ chân thực mà Sony chưa thể sánh kịp, trong khi âm trầm thể hiện uy lực nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ thay vì đẩy mạnh một cách thô. Kết quả mang lại chất âm gần với thiết bị hi-fi chuyên dụng, đặc biệt khi phối cùng nguồn phát chất lượng cao. Driver 30mm trên 1000X The Collexion vẫn tạo ra âm thanh xuất sắc và làm hài lòng phần lớn người nghe thông thường, nhưng đặt cạnh Px8 S2 lại bộc lộ chất âm hơi số hóa và qua xử lý nhiều hơn, tinh tế nhưng thiếu độ ấm tự nhiên kiểu analog.

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
Px8 S2 đạt khoảng 30 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn

Đổi lại chất âm chi tiết đó là sự đánh đổi về khả năng tùy biến. Px8 S2 cho phép chỉnh EQ ít hơn nhiều so với 1000X The Collexion, nên người muốn tùy chỉnh sâu chất âm theo sở thích cá nhân, chẳng hạn đẩy mạnh âm trầm theo phong cách phổ thông, sẽ thấy ứng dụng của Bowers Wilkins khá hạn chế. Px8 S2 được tinh chỉnh bởi đội ngũ kỹ sư có quan điểm âm thanh rõ ràng, và sản phẩm gần như mặc định người nghe sẽ đồng thuận với gu âm đó.

Về mặt cảm giác cầm nắm, Px8 S2 tạo ấn tượng đắt tiền hơn hẳn 1000X The Collexion, và giá bán cũng phản ánh đúng điều đó. Các chi tiết nhôm, dây cáp chất lượng cao cùng da Nappa thật kết hợp tạo nên một sản phẩm mang cảm giác tinh xảo như trang sức, gây ấn tượng mỗi lần cầm lên sử dụng. Trong khi Sony theo đuổi vẻ ngoài công nghệ hiện đại, Px8 S2 lại chọn phong cách truyền thống và sang trọng, gần với hình ảnh thiết bị hi-fi cổ điển hơn là một món đồ công nghệ thông thường. Với người coi trọng chất liệu và tay nghề chế tác khi bỏ ra số tiền lớn cho tai nghe, Bowers Wilkins mang lại điều mà lớp da tổng hợp của Sony chưa thể đáp ứng.

Thời lượng pin cũng nghiêng về phía Px8 S2 khi đạt khoảng 30 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn, vượt xa mức 24 giờ của Sony. Đây là một kết quả khá bất ngờ với Bowers Wilkins, bởi thời lượng pin của 1000X The Collexion thực tế giảm so với các thế hệ WH-1000X trước, hệ quả từ thiết kế mỏng hơn của dòng sản phẩm mới. Khả năng sạc nhanh của Px8 S2 cũng đáng chú ý khi chỉ cần sạc 15 phút đã cho khoảng 7 giờ nghe nhạc, đủ dùng cho một chuyến bay xuyên Đại Tây Dương chỉ sau thời gian giải lao uống cà phê. Sony cũng sạc khá nhanh, khi 5 phút sạc mang lại khoảng 1,5 giờ nghe nhạc cho người dùng.

Nên chọn tai nghe nào

Cả hai mẫu tai nghe đều thuộc nhóm sản phẩm xuất sắc với chất âm tổng thể rất tốt, và người thực hiện bài đánh giá cho biết bản thân nghiêng nhẹ về Sony 1000X The Collexion, chủ yếu vì máy đeo thoải mái hơn trong thời gian dài, phù hợp với thói quen di chuyển thường xuyên và hưởng lợi rõ từ khả năng chống ồn vượt trội. Dù vậy, người đánh giá vẫn đề cao Bowers Wilkins Px8 S2 và khẳng định không có lý do gì để tránh xa lựa chọn này.

Nhìn chung, người thường xuyên di chuyển, ưu tiên chống ồn tốt, tính năng thông minh phong phú và độ đeo thoải mái nên chọn Sony 1000X The Collexion với mức giá dễ tiếp cận hơn ở 460 USD. Người coi trọng chất âm chi tiết kiểu hi-fi, chất liệu chế tác cao cấp và thời lượng pin dài hơn nên đầu tư vào Bowers Wilkins Px8 S2 dù phải chi thêm 339 USD so với đối thủ. Cả hai sản phẩm đều xứng đáng với vị trí trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp nhất hiện nay, và lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào việc người dùng đặt ưu tiên vào sự tiện dụng hay vào khoái cảm âm nhạc thuần túy.

Có thể bạn quan tâm

Eclipsa Video là gì? Nó khác biệt thế nào so với Dolby Vision, HDR10

Eclipsa Video là gì? Nó khác biệt thế nào so với Dolby Vision, HDR10

Nghe - Nhìn
Eclipsa Video là chuẩn HDR mở mới mà Google phát triển cùng Apple và NBCUniversal, hướng tới việc chấm dứt tình trạng hình ảnh HDR đổi màu, đổi sáng thất thường khi chuyển từ thiết bị này sang thiết bị khác. Công nghệ này chuẩn bị xuất hiện trên Android 17 và hứa hẹn mang lại trải nghiệm xem cân bằng hơn so với hai chuẩn quen thuộc là Dolby Vision và HDR10.
Meta khóa camera kính thông minh khi người dùng phá đèn LED ghi hình

Meta khóa camera kính thông minh khi người dùng phá đèn LED ghi hình

AI
Meta tuyên bố sẽ vô hiệu hóa camera trên kính thông minh ngay khi hệ thống phát hiện người dùng can thiệp vào đèn LED ghi hình, đồng thời cam kết kiện những cá nhân và doanh nghiệp quảng cáo dịch vụ tháo gỡ đèn báo này.
JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới

JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới

E-Fashion
Sở hữu thiết kế hoàn toàn mới, công nghệ chống ồn True ANC 2.0 cùng nhiều tính năng cá nhân hóa hiện đại, JBL Live Series mới được phát triển dành cho những người dùng mong muốn trải nghiệm âm thanh cao cấp xuyên suốt cả ngày.
Vì sao nói TCL A400M Fashion QD-Mini LED 55 inch là lựa chọn đáng giá nhất phân khúc?

Vì sao nói TCL A400M Fashion QD-Mini LED 55 inch là lựa chọn đáng giá nhất phân khúc?

Nghe - Nhìn
Bởi đây là dịp để các nhà sản xuất tivi trên toàn thế giới lại được dịp đua tranh để giới thiệu ra những mẫu tivi mới nhằm chiếm lĩnh thị trường vốn không còn nhiều hấp dẫn với người tiêu dùng.
Tiếp tục với dải sản phẩm chào hè, JBL mở bán bộ tứ tai nghe JBL Tune thế hệ mới

Tiếp tục với dải sản phẩm chào hè, JBL mở bán bộ tứ tai nghe JBL Tune thế hệ mới

Nghe - Nhìn
Điểm đáng chú ý của bộ tứ này chính là sắc màu tươi mới, chất âm được nâng cấp cùng với nhiều tính năng hiện đại hơn, thời lượng pin tốt hơn, khả ănng kết nối và trải nghiệm ấn tượng hơn, giúp đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập và làm việc của người dùng hiện đại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
34°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
38°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼200K 14,680 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▼200K 13,400 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▼1800K 146,900 ▼2100K
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼200K 14,700 ▼200K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼200K 14,590 ▼200K
Trang sức 99.99 13,900 ▼200K 14,600 ▼200K
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼15K 14,842 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼15K 14,843 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,444 ▼20K 1,479 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,444 ▼20K 148 ▼1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼20K 1,459 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1486K 144,455 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼1125K 109,586 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼1020K 99,372 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼915K 89,158 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼875K 85,218 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼626K 60,996 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17704 17977 18552
CAD 18043 18318 18933
CHF 31860 32241 32880
CNY 0 3832 3924
EUR 29415 29636 30711
GBP 34403 34794 35726
HKD 0 3218 3420
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14874 15459
SGD 19783 20064 20635
THB 703 766 819
USD (1,2) 25989 0 0
USD (5,10,20) 26030 0 0
USD (50,100) 26059 26073 26433
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,327 29,350 30,856
JPY 157.65 157.93 167.45
GBP 34,506 34,599 35,791
AUD 17,856 17,921 18,596
CAD 18,200 18,258 18,931
CHF 32,033 32,133 33,071
SGD 19,869 19,931 20,718
CNY - 3,798 3,943
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.06 16.75 18.23
THB 750.16 759.42 813.01
NZD 14,784 14,921 15,362
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,937 4,076
NOK - 2,636 2,732
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,014.22 - 6,790.66
TWD 739.46 - 895.19
SAR - 6,877.01 7,243.49
KWD - 83,069 88,379
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26481
AUD 17879 17979 18902
CAD 18221 18321 19332
CHF 32098 32128 33702
CNY 3811.2 3836.2 3971.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29585 29615 31338
GBP 34686 34736 36493
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14974 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19934 20064 20792
THB 0 732.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 13/07/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,450
USD20 26,094 26,144 26,450
USD1 26,094 26,144 26,450
AUD 17,901 18,001 19,106
EUR 29,307 29,407 31,065
CAD 18,143 18,243 19,549
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 158.89 160.39 165.92
GBP 34,544 34,694 35,756
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 16:00