So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 đại diện cho hai triết lý âm thanh cao cấp khác nhau, một bên thiên về công nghệ chống ồn và tiện ích thông minh với giá 460 USD, một bên chinh phục người nghe bằng chất âm chi tiết và chất liệu sang trọng với giá 799 USD. Bài viết phân tích từng khía cạnh để người dùng tìm ra chiếc tai nghe phù hợp nhất với nhu cầu thực tế của mình.
Sony WH-1000XM6: Cải tiến toàn diện, âm thanh vượt trội, thiết kế linh hoạt Sony WH-1000XM6: Cải tiến toàn diện, âm thanh vượt trội, thiết kế linh hoạt
1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam 1000X THE COLLEXION: trải nghiệm chống ồn cao cấp chính thức có mặt tại Việt Nam
JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới JBL tiếp tục mở bán thêm 2 mẫu tai nghe chống ồn mới

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
Ảnh: ZDNET

Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2 cùng nằm trong nhóm tai nghe không dây cao cấp nhất thị trường hiện nay, nhưng chênh lệch giá giữa hai sản phẩm lên tới 339 USD lại phản ánh hai cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt. Sony xây dựng 1000X The Collexion dựa trên kinh nghiệm nhiều năm phát triển dòng WH-1000X, gói gọn những bài học đó vào một thân máy hướng tới phân khúc sang trọng với giá bán 460 USD, nặng 320 gram và dùng driver 30mm. Bowers Wilkins mang đến Px8 S2 với mức giá 799 USD, tận dụng danh tiếng hi-fi lâu đời để tạo ra một sản phẩm nhẹ hơn đôi chút ở mức 310 gram, sử dụng driver 40mm đặt nghiêng và hỗ trợ thêm cổng USB-C cho kết nối có dây.

Người dùng thực dụng, ưu tiên hiệu quả sử dụng hàng ngày, thường tìm thấy sự phù hợp ở Sony, còn người sẵn sàng trả thêm tiền để đổi lấy khoái cảm âm nhạc thuần túy cùng một chút đẳng cấp thương hiệu lại nghiêng về Bowers Wilkins. Việc chọn giữa hai chiếc tai nghe này thực chất là chọn giữa hai lối sống nghe nhạc, và dưới đây là những điểm khác biệt quyết định lựa chọn đó.

Sony 1000X The Collexion mạnh về chống ồn và tính năng thông minh

Sony giữ vững vị trí dẫn đầu về khử ồn chủ động suốt nhiều năm qua, và 1000X The Collexion tiếp tục duy trì phong độ này. Khả năng triệt tiêu âm tần thấp của máy hoạt động rất hiệu quả, khiến tiếng động cơ, tiếng ồn giao thông và tiếng tàu hỏa gần như biến mất hoàn toàn, trong khi dải âm trung cũng xử lý tốt tiếng ồn văn phòng xung quanh. Với người thường xuyên di chuyển bằng máy bay hoặc đi làm mỗi ngày, khả năng chống ồn của Sony tạo ra khác biệt rõ rệt trong trải nghiệm sử dụng.

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
1000X The Collexion đạt khoảng 24 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn

Chế độ nghe âm thanh môi trường trên 1000X The Collexion cũng cải thiện nhiều so với thế hệ trước, cho phép điều chỉnh nhiều mức độ và tái tạo âm thanh bên ngoài một cách tự nhiên thay vì nghe như qua bộ đàm. Dù vậy, khả năng chống ồn của 1000X The Collexion vẫn chưa vượt qua được WH-1000XM6, mẫu tai nghe có độ ôm chặt và độ kín âm tốt hơn trong cùng nhà Sony. So với đối thủ, Px8 S2 vẫn đạt mức chống ồn ổn, đủ dùng với phần lớn người nghe, nhưng để lọt nhiều tiếng rì rầm tần số thấp và tiếng ồn xung quanh hơn rõ rệt. Nếu chống ồn là ưu tiên hàng đầu khi chọn tai nghe ở phân khúc giá này, Sony là lựa chọn an toàn hơn với khoảng cách khá xa.

Khoảng cách về tính năng thông minh giữa hai sản phẩm cũng lớn không kém. 1000X The Collexion thừa hưởng nhiều công nghệ tích lũy qua nhiều thế hệ dòng 1000X, gồm chế độ điều chỉnh âm thanh thích ứng theo hoạt động người dùng, tính năng Speak-to-Chat tự động giảm nhạc khi bắt đầu nói chuyện, chế độ Quick Attention nghe tạm thời môi trường xung quanh, cùng khả năng ghép đôi nhiều thiết bị cùng lúc.

Ứng dụng Sony Sound Connect vận hành ổn định và trưởng thành qua nhiều năm phát triển, tích hợp bộ chỉnh âm EQ cho phép người dùng tùy chỉnh chất âm theo sở thích riêng. Ứng dụng của Bowers Wilkins ngược lại mang thiết kế tối giản, chỉ cung cấp EQ cơ bản cùng vài tùy chọn điều khiển, không có tính năng thích ứng theo hành vi như Sony. Người thích trải nghiệm phần cứng thuần túy, ít lớp xử lý số can thiệp vào âm nhạc, có thể thấy lượng tính năng dày đặc của Sony hơi rườm rà, nhưng với người thường xuyên di chuyển và xử lý nhiều việc cùng lúc, đây lại là những công cụ hữu ích thực sự.

Về độ vừa vặn, phần đệm tai rộng rãi của 1000X The Collexion mang lại cảm giác thoải mái ngay từ lần đeo đầu tiên, đặc biệt phù hợp với người có vành tai lớn hoặc đeo kính. Khung thép không gỉ kết hợp lớp da tổng hợp toàn thân tạo cảm giác cao cấp hơn các thế hệ WH-1000X trước, với vẻ ngoài hiện đại và tinh gọn hơn phong cách hi-fi cổ điển của Px8 S2. Xét riêng về độ vừa vặn, Sony có lợi thế hơn với nhiều dạng đầu khác nhau, dù trọng lượng 320 gram vẫn gây cảm giác nặng khi đeo trong thời gian dài. Px8 S2 chỉ nhẹ hơn 10 gram ở mức 310 gram nên cũng không thể gọi là siêu nhẹ, còn lớp da tổng hợp của Sony dù mềm mại lúc mới dùng có thể xuống cấp khác với chất liệu da thật trên Px8 S2 theo thời gian sử dụng.

Bowers Wilkins Px8 S2 chinh phục bằng chất âm chi tiết và pin bền

Driver 40mm đặt nghiêng trên Px8 S2 được tinh chỉnh để tập trung vào kết cấu âm thanh, âm sắc và chi tiết dải trung. Giọng hát và nhạc cụ mộc nổi bật với độ chân thực mà Sony chưa thể sánh kịp, trong khi âm trầm thể hiện uy lực nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ thay vì đẩy mạnh một cách thô. Kết quả mang lại chất âm gần với thiết bị hi-fi chuyên dụng, đặc biệt khi phối cùng nguồn phát chất lượng cao. Driver 30mm trên 1000X The Collexion vẫn tạo ra âm thanh xuất sắc và làm hài lòng phần lớn người nghe thông thường, nhưng đặt cạnh Px8 S2 lại bộc lộ chất âm hơi số hóa và qua xử lý nhiều hơn, tinh tế nhưng thiếu độ ấm tự nhiên kiểu analog.

So sánh tai nghe không dây Sony 1000X The Collexion và Bowers Wilkins Px8 S2
Px8 S2 đạt khoảng 30 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn

Đổi lại chất âm chi tiết đó là sự đánh đổi về khả năng tùy biến. Px8 S2 cho phép chỉnh EQ ít hơn nhiều so với 1000X The Collexion, nên người muốn tùy chỉnh sâu chất âm theo sở thích cá nhân, chẳng hạn đẩy mạnh âm trầm theo phong cách phổ thông, sẽ thấy ứng dụng của Bowers Wilkins khá hạn chế. Px8 S2 được tinh chỉnh bởi đội ngũ kỹ sư có quan điểm âm thanh rõ ràng, và sản phẩm gần như mặc định người nghe sẽ đồng thuận với gu âm đó.

Về mặt cảm giác cầm nắm, Px8 S2 tạo ấn tượng đắt tiền hơn hẳn 1000X The Collexion, và giá bán cũng phản ánh đúng điều đó. Các chi tiết nhôm, dây cáp chất lượng cao cùng da Nappa thật kết hợp tạo nên một sản phẩm mang cảm giác tinh xảo như trang sức, gây ấn tượng mỗi lần cầm lên sử dụng. Trong khi Sony theo đuổi vẻ ngoài công nghệ hiện đại, Px8 S2 lại chọn phong cách truyền thống và sang trọng, gần với hình ảnh thiết bị hi-fi cổ điển hơn là một món đồ công nghệ thông thường. Với người coi trọng chất liệu và tay nghề chế tác khi bỏ ra số tiền lớn cho tai nghe, Bowers Wilkins mang lại điều mà lớp da tổng hợp của Sony chưa thể đáp ứng.

Thời lượng pin cũng nghiêng về phía Px8 S2 khi đạt khoảng 30 giờ sử dụng liên tục ở chế độ chống ồn, vượt xa mức 24 giờ của Sony. Đây là một kết quả khá bất ngờ với Bowers Wilkins, bởi thời lượng pin của 1000X The Collexion thực tế giảm so với các thế hệ WH-1000X trước, hệ quả từ thiết kế mỏng hơn của dòng sản phẩm mới. Khả năng sạc nhanh của Px8 S2 cũng đáng chú ý khi chỉ cần sạc 15 phút đã cho khoảng 7 giờ nghe nhạc, đủ dùng cho một chuyến bay xuyên Đại Tây Dương chỉ sau thời gian giải lao uống cà phê. Sony cũng sạc khá nhanh, khi 5 phút sạc mang lại khoảng 1,5 giờ nghe nhạc cho người dùng.

Nên chọn tai nghe nào

Cả hai mẫu tai nghe đều thuộc nhóm sản phẩm xuất sắc với chất âm tổng thể rất tốt, và người thực hiện bài đánh giá cho biết bản thân nghiêng nhẹ về Sony 1000X The Collexion, chủ yếu vì máy đeo thoải mái hơn trong thời gian dài, phù hợp với thói quen di chuyển thường xuyên và hưởng lợi rõ từ khả năng chống ồn vượt trội. Dù vậy, người đánh giá vẫn đề cao Bowers Wilkins Px8 S2 và khẳng định không có lý do gì để tránh xa lựa chọn này.

Nhìn chung, người thường xuyên di chuyển, ưu tiên chống ồn tốt, tính năng thông minh phong phú và độ đeo thoải mái nên chọn Sony 1000X The Collexion với mức giá dễ tiếp cận hơn ở 460 USD. Người coi trọng chất âm chi tiết kiểu hi-fi, chất liệu chế tác cao cấp và thời lượng pin dài hơn nên đầu tư vào Bowers Wilkins Px8 S2 dù phải chi thêm 339 USD so với đối thủ. Cả hai sản phẩm đều xứng đáng với vị trí trong phân khúc tai nghe không dây cao cấp nhất hiện nay, và lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào việc người dùng đặt ưu tiên vào sự tiện dụng hay vào khoái cảm âm nhạc thuần túy.

Có thể bạn quan tâm

Nothing ra mắt Headphone (1) Pro cùng đại sứ thương hiệu mới

Nothing ra mắt Headphone (1) Pro cùng đại sứ thương hiệu mới

Nghe - Nhìn
Theo công ty công nghệ có trụ sở tại Luân Đôn thì chiếc tai nghe mới ưu việt nhất của hãng, Headphone (1) Pro sẽ mang đến trải nghiệm nghe cao cấp và các công cụ tinh chỉnh chuẩn phòng thu.
Tai nghe Bose được nâng cấp Bluetooth - những điều cần biết

Tai nghe Bose được nâng cấp Bluetooth - những điều cần biết

Nghe - Nhìn
Tai nghe Bose QuietComfort Ultra thế hệ thứ hai sắp có Bluetooth LE Audio và Auracast, đồng thời truyền âm qua cổng USB-C tốt hơn. Các tính năng này đến từ bản firmware 10.12.12, người dùng được dùng thử từ tuần này.
JBL Live Beam 4 chính thức ra mắt

JBL Live Beam 4 chính thức ra mắt

Nghe - Nhìn
Thừa hưởng từ thế hệ tiền nhiệm, JBL Live Beam 4 được phát triển theo triết lý “All-day companion”, hướng đến một thiết bị âm thanh có thể đồng hành linh hoạt từ di chuyển, làm việc, gọi thoại đến giải trí.
Tận hưởng bữa tiệc âm nhạc cùng LG xboom Stage 501

Tận hưởng bữa tiệc âm nhạc cùng LG xboom Stage 501

E-Fashion
Với hàng loạt tính năng AI mới như AI Karaoke Master với AI Vocal Remover và Key Changer giúp loại bỏ giọng hát và điều chỉnh tone mà không cần bản karaoke riêng, bên cạnh AI Sound, Space Calibration Pro và AI Lighting tự động tối ưu âm thanh, không gian và ánh sáng theo nội dung.
Sony BRAVIA 9 II được vinh danh

Sony BRAVIA 9 II được vinh danh 'King of RGB LED TV 2026'

Điện tử tiêu dùng
Được biết, Sony BRAVIA 9 II là mẫu TV 4K sở hữu công nghệ True RGB, với điểm số cao nhất ở toàn bộ 12 tiêu chí đánh giá thuộc hai hạng mục SDR (dải động tiêu chuẩn) và HDR (dải động cao). Điều này đã cho thấy khả năng kiểm soát màu sắc, ánh sáng và chi tiết một cách xuất sắc, từ những vùng tối đến các khung hình có độ sáng cao và chuyển động phức tạp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
24°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 24/10/2026 15:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
Trang sức 99.9 13,400 ▼30K 14,000 ▼30K
Trang sức 99.99 13,410 ▼30K 14,010 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100 ▲50K
Cập nhật: 24/10/2026 15:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲1248K 14,172 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲1248K 14,173 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cập nhật: 24/10/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 24/10/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 24/10/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 24/10/2026 15:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 15:45