Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 13/7, vàng miếng SJC và nhẫn trơn cùng giảm 1 triệu đồng mỗi lượng, về 148,9 triệu đồng bán ra, trong khi vàng thế giới rơi xuống 4.058 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu

Thị trường kim loại quý trong nước mở đầu tuần mới trong sắc đỏ. Ghi nhận lúc 10 giờ sáng nay 13/7 trên bảng niêm yết của các doanh nghiệp lớn, giá vàng hôm nay đồng loạt lùi xuống ở cả vàng miếng và vàng nhẫn sau phiên cuối tuần đứng yên, khi thị trường quốc tế bất ngờ mất hơn 60 USD mỗi ounce ngay từ đầu giờ giao dịch châu Á.

Áp lực bán trên thị trường thế giới xuất phát từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục giữ lãi suất ở mặt bằng cao, trong lúc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên. Căng thẳng quanh eo biển Hormuz đẩy giá dầu tăng, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến vai trò trú ẩn của kim loại quý mờ nhạt hơn thường lệ.

Giá vàng hôm nay trong nước giảm sâu ở cả vàng miếng và vàng nhẫn

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), bảng tra cứu ngày 13/7 cho thấy vàng miếng SJC giao dịch ở mức 145,9 triệu đồng/lượng mua vào và 148,9 triệu đồng/lượng bán ra, áp dụng thống nhất cho các khu vực Hồ Chí Minh, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. So với mức chốt 146,9 triệu đồng và 149,9 triệu đồng/lượng của phiên liền trước, mỗi lượng vàng miếng mất 1 triệu đồng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua bán giữ nguyên 3 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) cập nhật bảng giá lúc 9 giờ 09 phút, khu vực Hồ Chí Minh, với vàng miếng SJC 999.9 ở mức 145,9 triệu đồng và 148,9 triệu đồng/lượng, trùng khớp niêm yết của SJC. Nhẫn Trơn PNJ 999.9 lùi về 144 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng. Các dòng vàng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài cùng PNJ Phượng Hoàng đều giao dịch ở vùng 144 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng.

Vàng nữ trang 999.9 của PNJ được niêm yết 142 triệu đồng và 146 triệu đồng/lượng, vàng nữ trang 999 ở 141,85 triệu đồng và 145,85 triệu đồng/lượng. Ở nhóm tuổi vàng thấp hơn, vàng 916 loại 22K quanh 127,54 triệu đồng và 133,74 triệu đồng/lượng, còn vàng 750 loại 18K dao động từ 99,6 triệu đồng lên 109,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC được doanh nghiệp mua vào 144 triệu đồng và bán ra 148,9 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch hai chiều lên 4,9 triệu đồng/lượng, cao hơn hẳn mặt bằng chung của thị trường. Nhẫn tròn trơn cùng vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long đồng loạt ở mức 144 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hạ nhiệt sau cú rơi 4%, chứng khoán châu Á Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Vàng thế giới lao dốc, SJC về 148,9 triệu đồng

Cũng tại thương hiệu trên, trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 giao dịch quanh 142 triệu đồng và 147 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở mức 141,8 triệu đồng và 146,8 triệu đồng/lượng. Vàng thương hiệu DOJI, PNJ, Phú Quý được thu mua ở 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nguyên liệu 999.9 ở mức 131 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá lúc 9 giờ 33 phút với toàn bộ sản phẩm gắn dấu hiệu giảm. Vàng miếng SJC do công ty niêm yết ở mức 145,9 triệu đồng và 148,9 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K giao dịch ở 144 triệu đồng và 147,8 triệu đồng/lượng, còn nhẫn tròn 999.9 BTMH được thu mua 143 triệu đồng/lượng. Vàng trang sức 24K loại 999.9 ở mức 142 triệu đồng và 147 triệu đồng/lượng, vàng nguyên liệu 999,9 quanh 131 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cập nhật lúc 10 giờ 15 phút, niêm yết vàng miếng SJC ở 145,5 triệu đồng và 148,9 triệu đồng/lượng. Vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 cùng sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch ở 144,5 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở 144,4 triệu đồng và 147,9 triệu đồng/lượng. Vàng trang sức 999.9 ở mức 141,5 triệu đồng và 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng 999.9 phi SJC có biên độ rất rộng, từ 132 triệu đồng lên 146 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm kim loại quý còn lại, giá bạc tại Phú Quý giảm 2,83%, giao dịch quanh 2,196 triệu đồng và 2,264 triệu đồng/lượng. Mặt bằng chung sáng nay cho thấy vàng nhẫn trơn của các thương hiệu lớn tập trung quanh vùng 144 triệu đồng mua vào và 148 triệu đồng bán ra, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Người mua vàng thời điểm hiện tại vẫn chịu khoản chênh lệch mua bán từ 3 triệu đồng đến gần 5 triệu đồng mỗi lượng, tùy thương hiệu. Với biên độ đó, phần rủi ro ngắn hạn nghiêng về phía người nắm giữ, bởi giá phải hồi phục tương ứng thì khoản đầu tư mới trở về điểm hòa vốn.

Giá vàng thế giới mất mốc 4.100 USD, giới phân tích chia rẽ về xu hướng

Trên thị trường quốc tế, dữ liệu XAU/USD hiển thị lúc 10 giờ 15 phút sáng 13/7 theo giờ Việt Nam cho thấy giá vàng giao ngay ở mức 4.058,04 USD/ounce, giảm 61,02 USD, tương ứng 1,48%. Mức giá đó thấp hơn nhiều so với vùng đỉnh 4.202 USD/ounce từng thiết lập trong tuần trước, đồng thời tiến sát ngưỡng tâm lý 4.000 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank ngày 13/7 ở mức 26.460 đồng cho mỗi USD, chưa cộng thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 129,5 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá vàng hôm nay của vàng miếng SJC bán ra đang cao hơn giá quy đổi khoảng 19,4 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch tiếp tục đứng ở vùng cao suốt nhiều tuần.

Nguyên nhân trực tiếp của phiên lao dốc đến từ diễn biến Trung Đông cuối tuần qua. Bộ Tư lệnh Trung tâm Mỹ thông báo tiến hành các đợt tập kích mới nhằm vào Iran, sau khi phía Iran tuyên bố đóng eo biển Hormuz cho tới khi có thông báo mới. Giá dầu Brent và WTI cùng bật tăng gần 4%, làm gia tăng lo ngại lạm phát và củng cố kịch bản Fed giữ lãi suất cao trong thời gian dài hơn, yếu tố vốn bất lợi với tài sản không sinh lãi như vàng.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Khảo sát hằng tuần của Kitco News cho thấy giới phân tích chưa hình thành quan điểm thống nhất. Trong 13 chuyên gia Phố Wall tham gia, 38% dự báo giá vàng tăng, 23% cho rằng giá giảm và 38% nghiêng về kịch bản đi ngang. Ở nhóm 282 nhà đầu tư cá nhân trả lời khảo sát trực tuyến, 42% kỳ vọng tăng, 38% dự báo giảm và 20% cho rằng thị trường tiếp tục tích lũy.

Ông Adam Button, Trưởng bộ phận chiến lược tiền tệ tại InvestingLive, giữ quan điểm trung lập. Ông Adam Button nhận định: "Thật khó để lạc quan khi các cuộc giao tranh tại Iran vẫn tiếp diễn". Theo chuyên gia của InvestingLive, rủi ro hiện nghiêng về khả năng giá dầu tăng, đồng nghĩa giá vàng có thể chịu thêm áp lực bán.

Ông Daniel Pavilonis, chuyên gia môi giới hàng hóa cấp cao tại StoneX Group, cho rằng đồ thị kỹ thuật của vàng đang tiêu cực và dòng tiền dịch chuyển sang các thị trường khác, đặc biệt là nhóm cổ phiếu công nghệ. Nếu vùng đáy gần nhất bị xuyên thủng, ông Daniel Pavilonis dự báo giá vàng có thể lùi về 3.800-3.600 USD/ounce trước khi tạo đáy và bước vào chu kỳ tăng mới.

Ông Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, đánh giá kim loại quý vẫn thiếu động lực đi lên. Theo ông Marc Chandler, để cải thiện xu hướng, giá vàng cần vượt đường xu hướng giảm nối các đỉnh cuối tháng 5, giữa tháng 6 và đầu tháng 7, đường kháng cự hiện nằm quanh 4.126 USD/ounce. Ông Alex Kuptsikevich, chuyên gia phân tích cấp cao tại FxPro, bổ sung rằng vùng 4.000 USD/ounce đang giữ vai trò hỗ trợ tâm lý quan trọng, nếu mốc đó bị phá vỡ thì áp lực bán có thể mạnh lên.

Ở chiều hỗ trợ, khảo sát của Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy 45% ngân hàng trung ương dự kiến tăng lượng vàng nắm giữ trong 12 tháng tới, gần 90% đơn vị tham gia khảo sát tin rằng tổng dự trữ vàng chính thức toàn cầu sẽ tiếp tục đi lên. Lực mua từ khối này giúp vùng 4.000 USD/ounce trở thành ngưỡng đỡ có ý nghĩa, dù chưa đủ để đảo chiều xu hướng ngắn hạn.

Tuần này, thị trường hướng sự chú ý vào báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 của Mỹ, chỉ số giá sản xuất (PPI), doanh số bán lẻ và hai phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Nếu CPI thấp hơn dự báo, sức ép từ lợi suất thực sẽ giảm bớt, mở đường cho giá vàng thử thách lại vùng kháng cự 4.180-4.200 USD/ounce. Ngược lại, một con số lạm phát cao có thể đẩy đồng USD lên và kéo giá vàng trong nước giảm tiếp trong các phiên sắp tới.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán 20/10: Thử thách vùng 1.680 điểm

Nhận định chứng khoán 20/10: Thử thách vùng 1.680 điểm

Thị trường
Sau khi VN-Index mất mốc 1.700 điểm, phiên 20/10 được dự báo tiếp tục rung lắc. Vùng 1.660–1.680 điểm có thể kiểm định sức cầu bắt đáy.
Chứng khoán 19/10: VIC kéo VN-Index xuống dưới 1.700 điểm

Chứng khoán 19/10: VIC kéo VN-Index xuống dưới 1.700 điểm

Thị trường
VN-Index giảm 16,07 điểm xuống 1.689,84 điểm trong phiên 19/10. Cổ phiếu trụ suy yếu, nhưng dòng tiền vẫn tìm đến chứng khoán, bán lẻ và y tế.
Geleximco bị phạt 92,5 triệu đồng do vi phạm gì?

Geleximco bị phạt 92,5 triệu đồng do vi phạm gì?

Thị trường
Thanh tra Chứng khoán Nhà nước xử phạt Tập đoàn Geleximco 92,5 triệu đồng do không công bố và chậm công bố nhiều tài liệu liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu, báo cáo tài chính và nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi.
Lãi vay Haxaco gấp 8,4 lần nguyên giá phần mềm sau 9 tháng 2026

Lãi vay Haxaco gấp 8,4 lần nguyên giá phần mềm sau 9 tháng 2026

Thị trường
Haxaco lãi 40,8 tỷ đồng sau 9 tháng dù kinh doanh lỗ 101,8 tỷ đồng, còn giá trị phần mềm trên sổ sách chỉ 305 triệu đồng.
Mừng ngày 20/10, FPT Shop ưu đãi đến 50%

Mừng ngày 20/10, FPT Shop ưu đãi đến 50%

Thị trường
Qua đó, khách hàng có thêm nhiều lựa chọn quà tặng thiết thực dành cho người phụ nữ thân yêu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,400 141,400
Hà Nội - PNJ 138,400 141,400
Đà Nẵng - PNJ 138,400 141,400
Miền Tây - PNJ 138,400 141,400
Tây Nguyên - PNJ 138,400 141,400
Đông Nam Bộ - PNJ 138,400 141,400
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,930 14,230
Miếng SJC Nghệ An 13,930 14,230
Miếng SJC Thái Bình 13,930 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,830 14,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,830 14,230
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,510 14,110
Trang sức 99.99 13,520 14,120
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,393 14,232
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,393 14,233
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,409
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 141
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,354 1,399
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,515 138,515
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,285 105,085
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,492 95,292
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,698 85,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,192 8,172
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,694 58,494
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,393 1,423
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17655 17928 18507
CAD 17885 18159 18778
CHF 30710 31086 31724
CNY 0 3830 3927
EUR 28413 28629 29720
GBP 33830 34219 35152
HKD 0 3164 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14411 14996
SGD 19702 19984 20553
THB 685 748 801
USD (1,2) 25595 0 0
USD (5,10,20) 25634 0 0
USD (50,100) 25661 25675 26045
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,466 28,489 29,844
JPY 159.15 159.44 169.08
GBP 33,985 34,077 35,258
AUD 17,821 17,885 18,565
CAD 18,060 18,118 18,786
CHF 30,959 31,055 31,968
SGD 19,826 19,888 20,678
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 18.01 18.78 20.44
THB 733.02 742.07 794.12
NZD 14,368 14,501 14,933
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,818 3,954
NOK - 2,705 2,803
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.28 - 6,688.93
TWD 720.08 - 872.45
SAR - 6,779.95 7,142.82
KWD - 81,747 86,992
AED - 6,790 7,318
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,458 28,601 29,825
GBP 33,958 34,129 35,165
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,780 30,935 31,878
JPY 158.61 160.21 168.19
AUD 17,768 17,893 18,491
SGD 19,804 19,984 20,579
THB 738 753 790
CAD 18,016 18,143 18,742
NZD 14,447 15,004
KRW 18.83 20.82
Cập nhật: 22/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17819 17919 18842
CAD 18049 18149 19162
CHF 30923 30953 32530
CNY 3813.5 3838.5 3973.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28568 28598 30320
GBP 34139 34189 35960
HKD 0 3300 0
JPY 160.04 160.54 171.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14504 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19853 19983 20706
THB 0 714 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Cập nhật: 22/10/2026 04:00