Giá vàng hôm nay 13/7: Thế giới lao dốc, vàng miếng SJC lùi về 148,9 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 13/7, vàng miếng SJC và nhẫn trơn cùng giảm 1 triệu đồng mỗi lượng, về 148,9 triệu đồng bán ra, trong khi vàng thế giới rơi xuống 4.058 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu

Thị trường kim loại quý trong nước mở đầu tuần mới trong sắc đỏ. Ghi nhận lúc 10 giờ sáng nay 13/7 trên bảng niêm yết của các doanh nghiệp lớn, giá vàng hôm nay đồng loạt lùi xuống ở cả vàng miếng và vàng nhẫn sau phiên cuối tuần đứng yên, khi thị trường quốc tế bất ngờ mất hơn 60 USD mỗi ounce ngay từ đầu giờ giao dịch châu Á.

Áp lực bán trên thị trường thế giới xuất phát từ kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục giữ lãi suất ở mặt bằng cao, trong lúc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên. Căng thẳng quanh eo biển Hormuz đẩy giá dầu tăng, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến vai trò trú ẩn của kim loại quý mờ nhạt hơn thường lệ.

Giá vàng hôm nay trong nước giảm sâu ở cả vàng miếng và vàng nhẫn

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), bảng tra cứu ngày 13/7 cho thấy vàng miếng SJC giao dịch ở mức 145,9 triệu đồng/lượng mua vào và 148,9 triệu đồng/lượng bán ra, áp dụng thống nhất cho các khu vực Hồ Chí Minh, miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và miền Trung. So với mức chốt 146,9 triệu đồng và 149,9 triệu đồng/lượng của phiên liền trước, mỗi lượng vàng miếng mất 1 triệu đồng ở cả hai chiều. Chênh lệch mua bán giữ nguyên 3 triệu đồng/lượng.

Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) cập nhật bảng giá lúc 9 giờ 09 phút, khu vực Hồ Chí Minh, với vàng miếng SJC 999.9 ở mức 145,9 triệu đồng và 148,9 triệu đồng/lượng, trùng khớp niêm yết của SJC. Nhẫn Trơn PNJ 999.9 lùi về 144 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng. Các dòng vàng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài cùng PNJ Phượng Hoàng đều giao dịch ở vùng 144 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng.

Vàng nữ trang 999.9 của PNJ được niêm yết 142 triệu đồng và 146 triệu đồng/lượng, vàng nữ trang 999 ở 141,85 triệu đồng và 145,85 triệu đồng/lượng. Ở nhóm tuổi vàng thấp hơn, vàng 916 loại 22K quanh 127,54 triệu đồng và 133,74 triệu đồng/lượng, còn vàng 750 loại 18K dao động từ 99,6 triệu đồng lên 109,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội, vàng miếng SJC được doanh nghiệp mua vào 144 triệu đồng và bán ra 148,9 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch hai chiều lên 4,9 triệu đồng/lượng, cao hơn hẳn mặt bằng chung của thị trường. Nhẫn tròn trơn cùng vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long đồng loạt ở mức 144 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hạ nhiệt sau cú rơi 4%, chứng khoán châu Á Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Vàng thế giới lao dốc, SJC về 148,9 triệu đồng

Cũng tại thương hiệu trên, trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 giao dịch quanh 142 triệu đồng và 147 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở mức 141,8 triệu đồng và 146,8 triệu đồng/lượng. Vàng thương hiệu DOJI, PNJ, Phú Quý được thu mua ở 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nguyên liệu 999.9 ở mức 131 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải cập nhật bảng giá lúc 9 giờ 33 phút với toàn bộ sản phẩm gắn dấu hiệu giảm. Vàng miếng SJC do công ty niêm yết ở mức 145,9 triệu đồng và 148,9 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K giao dịch ở 144 triệu đồng và 147,8 triệu đồng/lượng, còn nhẫn tròn 999.9 BTMH được thu mua 143 triệu đồng/lượng. Vàng trang sức 24K loại 999.9 ở mức 142 triệu đồng và 147 triệu đồng/lượng, vàng nguyên liệu 999,9 quanh 131 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cập nhật lúc 10 giờ 15 phút, niêm yết vàng miếng SJC ở 145,5 triệu đồng và 148,9 triệu đồng/lượng. Vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 cùng sản phẩm Phú Quý 1 lượng 999.9 giao dịch ở 144,5 triệu đồng và 148 triệu đồng/lượng, loại 99.9 ở 144,4 triệu đồng và 147,9 triệu đồng/lượng. Vàng trang sức 999.9 ở mức 141,5 triệu đồng và 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng 999.9 phi SJC có biên độ rất rộng, từ 132 triệu đồng lên 146 triệu đồng/lượng.

Ở nhóm kim loại quý còn lại, giá bạc tại Phú Quý giảm 2,83%, giao dịch quanh 2,196 triệu đồng và 2,264 triệu đồng/lượng. Mặt bằng chung sáng nay cho thấy vàng nhẫn trơn của các thương hiệu lớn tập trung quanh vùng 144 triệu đồng mua vào và 148 triệu đồng bán ra, thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Người mua vàng thời điểm hiện tại vẫn chịu khoản chênh lệch mua bán từ 3 triệu đồng đến gần 5 triệu đồng mỗi lượng, tùy thương hiệu. Với biên độ đó, phần rủi ro ngắn hạn nghiêng về phía người nắm giữ, bởi giá phải hồi phục tương ứng thì khoản đầu tư mới trở về điểm hòa vốn.

Giá vàng thế giới mất mốc 4.100 USD, giới phân tích chia rẽ về xu hướng

Trên thị trường quốc tế, dữ liệu XAU/USD hiển thị lúc 10 giờ 15 phút sáng 13/7 theo giờ Việt Nam cho thấy giá vàng giao ngay ở mức 4.058,04 USD/ounce, giảm 61,02 USD, tương ứng 1,48%. Mức giá đó thấp hơn nhiều so với vùng đỉnh 4.202 USD/ounce từng thiết lập trong tuần trước, đồng thời tiến sát ngưỡng tâm lý 4.000 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank ngày 13/7 ở mức 26.460 đồng cho mỗi USD, chưa cộng thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 129,5 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá vàng hôm nay của vàng miếng SJC bán ra đang cao hơn giá quy đổi khoảng 19,4 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch tiếp tục đứng ở vùng cao suốt nhiều tuần.

Nguyên nhân trực tiếp của phiên lao dốc đến từ diễn biến Trung Đông cuối tuần qua. Bộ Tư lệnh Trung tâm Mỹ thông báo tiến hành các đợt tập kích mới nhằm vào Iran, sau khi phía Iran tuyên bố đóng eo biển Hormuz cho tới khi có thông báo mới. Giá dầu Brent và WTI cùng bật tăng gần 4%, làm gia tăng lo ngại lạm phát và củng cố kịch bản Fed giữ lãi suất cao trong thời gian dài hơn, yếu tố vốn bất lợi với tài sản không sinh lãi như vàng.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Khảo sát hằng tuần của Kitco News cho thấy giới phân tích chưa hình thành quan điểm thống nhất. Trong 13 chuyên gia Phố Wall tham gia, 38% dự báo giá vàng tăng, 23% cho rằng giá giảm và 38% nghiêng về kịch bản đi ngang. Ở nhóm 282 nhà đầu tư cá nhân trả lời khảo sát trực tuyến, 42% kỳ vọng tăng, 38% dự báo giảm và 20% cho rằng thị trường tiếp tục tích lũy.

Ông Adam Button, Trưởng bộ phận chiến lược tiền tệ tại InvestingLive, giữ quan điểm trung lập. Ông Adam Button nhận định: "Thật khó để lạc quan khi các cuộc giao tranh tại Iran vẫn tiếp diễn". Theo chuyên gia của InvestingLive, rủi ro hiện nghiêng về khả năng giá dầu tăng, đồng nghĩa giá vàng có thể chịu thêm áp lực bán.

Ông Daniel Pavilonis, chuyên gia môi giới hàng hóa cấp cao tại StoneX Group, cho rằng đồ thị kỹ thuật của vàng đang tiêu cực và dòng tiền dịch chuyển sang các thị trường khác, đặc biệt là nhóm cổ phiếu công nghệ. Nếu vùng đáy gần nhất bị xuyên thủng, ông Daniel Pavilonis dự báo giá vàng có thể lùi về 3.800-3.600 USD/ounce trước khi tạo đáy và bước vào chu kỳ tăng mới.

Ông Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, đánh giá kim loại quý vẫn thiếu động lực đi lên. Theo ông Marc Chandler, để cải thiện xu hướng, giá vàng cần vượt đường xu hướng giảm nối các đỉnh cuối tháng 5, giữa tháng 6 và đầu tháng 7, đường kháng cự hiện nằm quanh 4.126 USD/ounce. Ông Alex Kuptsikevich, chuyên gia phân tích cấp cao tại FxPro, bổ sung rằng vùng 4.000 USD/ounce đang giữ vai trò hỗ trợ tâm lý quan trọng, nếu mốc đó bị phá vỡ thì áp lực bán có thể mạnh lên.

Ở chiều hỗ trợ, khảo sát của Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy 45% ngân hàng trung ương dự kiến tăng lượng vàng nắm giữ trong 12 tháng tới, gần 90% đơn vị tham gia khảo sát tin rằng tổng dự trữ vàng chính thức toàn cầu sẽ tiếp tục đi lên. Lực mua từ khối này giúp vùng 4.000 USD/ounce trở thành ngưỡng đỡ có ý nghĩa, dù chưa đủ để đảo chiều xu hướng ngắn hạn.

Tuần này, thị trường hướng sự chú ý vào báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 của Mỹ, chỉ số giá sản xuất (PPI), doanh số bán lẻ và hai phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Nếu CPI thấp hơn dự báo, sức ép từ lợi suất thực sẽ giảm bớt, mở đường cho giá vàng thử thách lại vùng kháng cự 4.180-4.200 USD/ounce. Ngược lại, một con số lạm phát cao có thể đẩy đồng USD lên và kéo giá vàng trong nước giảm tiếp trong các phiên sắp tới.

Có thể bạn quan tâm

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Gia dụng
Theo Tineco, kết quả này được Gfk tổng kết trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026).
Mỹ phát động

Mỹ phát động 'D-Day kinh tế' nhằm cô lập Iran

Thị trường
Mỹ tuyên bố chiến dịch “D-Day kinh tế” nhằm cô lập Iran khỏi nền kinh tế toàn cầu và đe dọa trừng phạt các thực thể tiếp tục giao dịch với Tehran. Động thái này có thể đặt Trung Quốc, UAE, Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq và Ấn Độ trước sức ép phải lựa chọn giữa Iran và hệ thống tài chính do Mỹ chi phối.
Vitamia bị phạt 200 triệu đồng vì quảng cáo máy lọc nước gây nhầm lẫn

Vitamia bị phạt 200 triệu đồng vì quảng cáo máy lọc nước gây nhầm lẫn

Thị trường
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xử phạt Công ty TNHH Giải pháp Sức khỏe Tự nhiên – Vitamia 200 triệu đồng do cung cấp thông tin chưa chính xác, gây nhầm lẫn về sản phẩm máy lọc nước điện giải Kangen.
Nhận định chứng khoán 26/8: VN-Index thử lại mốc 1.800 điểm

Nhận định chứng khoán 26/8: VN-Index thử lại mốc 1.800 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 26/8, VN-Index dừng ở 1.791,41 điểm sau khi mất hơn 15 điểm từ đỉnh phiên 25/8, mốc 1.800 điểm tiếp tục là vùng cản gần nhất.
Chứng khoán 25/8: VN-Index hụt hơi trước 1.800 điểm, VIC gánh chỉ số

Chứng khoán 25/8: VN-Index hụt hơi trước 1.800 điểm, VIC gánh chỉ số

Thị trường
Chứng khoán 25/8, VN-Index tăng 2,63 điểm lên 1.791,41 điểm sau khi vượt 1.800 điểm trong phiên sáng, sàn HoSE có 225 mã giảm giá và riêng VIC góp 10,3 điểm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 150,200
Hà Nội - PNJ 147,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 147,200 150,200
Miền Tây - PNJ 147,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 147,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 150,200
Cập nhật: 29/08/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,720 15,020
Miếng SJC Nghệ An 14,720 15,020
Miếng SJC Thái Bình 14,720 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,720 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,720 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,720 15,020
NL 99.99 14,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000
Trang sức 99.9 14,330 14,930
Trang sức 99.99 14,340 14,940
Cập nhật: 29/08/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,472 15,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,472 15,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 1,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,228 147,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,886 111,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,476 101,276
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,066 90,866
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,051 86,851
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,364 62,164
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Cập nhật: 29/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18237 18512 19096
CAD 18297 18573 19200
CHF 31806 32187 32849
CNY 0 3837 3934
EUR 29739 29961 31053
GBP 34631 35023 35970
HKD 0 3195 3399
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15209 15802
SGD 19975 20258 20837
THB 707 770 824
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25890 26270
Cập nhật: 29/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 29/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 29/08/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 29/08/2026 06:00