Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng miếng SJC đứng yên, vàng nhẫn giữ vùng 149 triệu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 10/7, vàng miếng SJC giữ mốc 149,9 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn 999.9 giữ vùng 149 triệu, giá vàng thế giới hồi phục lên 4.128 USD mỗi ounce.
Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng

Giá vàng trong nước sáng 10/7 ổn định quanh vùng 149 triệu đồng

Bảng giá cập nhật lúc 10 giờ sáng 10/7 cho thấy thị trường vàng trong nước giữ trạng thái ổn định, trong khi giá vàng thế giới nối dài nhịp hồi phục và trụ trên mốc 4.100 USD mỗi ounce.

Số liệu cập nhật lúc 10 giờ sáng 10/7 cho thấy Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng miếng SJC ở mức mua vào 146,9 triệu đồng và bán ra 149,9 triệu đồng mỗi lượng. Mức giá giữ nguyên so với chốt phiên hôm trước, áp dụng đồng loạt tại TP.HCM, khu vực miền Bắc, Hạ Long, Quảng Ngãi, Nha Trang, Biên Hòa và miền Tây.

Tại các doanh nghiệp khác, giá vàng miếng SJC bán ra cũng đồng loạt dừng ở 149,9 triệu đồng mỗi lượng. PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng mua vào 146,9 triệu đồng, trong khi Phú Quý mua vào 146,3 triệu đồng và Bảo Tín Minh Châu mua vào 145 triệu đồng. Chênh lệch giữa chiều mua và chiều bán dao động từ 3 đến 4,9 triệu đồng mỗi lượng, tùy từng thương hiệu.

Giá vàng và bạc đã liên tiếp đạt mức cao kỷ lục trong năm nay, nhưng một số nhà phân tích cảnh báo rằng dòng vốn đầu cơ đang khuếch đại những biến động này.
Giá vàng trong nước sáng 10/7 ổn định quanh vùng 149 triệu đồng

Với vàng nhẫn tròn trơn 999.9, Bảo Tín Minh Châu niêm yết mua vào 145 triệu đồng và bán ra 149 triệu đồng mỗi lượng. PNJ áp dụng nhẫn trơn PNJ 999.9 ở mức 145,7 triệu đồng mua vào và 149,2 triệu đồng bán ra, còn Phú Quý giữ vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 quanh 146 triệu đồng mua vào và 149,3 triệu đồng bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 999.9 ở mức mua vào 145 triệu đồng và bán ra 149 triệu đồng mỗi lượng. Điểm chú ý trong phiên sáng nay là khoảng cách giữa vàng miếng SJC và vàng nhẫn 999.9 co lại còn rất hẹp, khi giá bán ra của hai dòng sản phẩm cùng hướng về vùng 149 triệu đồng mỗi lượng.

Với người mua tích trữ, chênh lệch giữa hai chiều mua và bán là chi phí cần cân nhắc. Ở vàng miếng SJC, khoảng cách phổ biến quanh 3 triệu đồng mỗi lượng tại SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải, riêng Bảo Tín Minh Châu để rộng hơn ở mức 4,9 triệu đồng do mua vào thấp. Với vàng nhẫn 999.9, mức chênh dao động từ 3,3 đến 4 triệu đồng mỗi lượng.

So với phiên liền trước, phần lớn bảng giá giữ nhịp đi ngang, một số thương hiệu ghi nhận nhích tăng nhẹ ở cả hai chiều. Bảng giá Phú Quý sáng 10/7 hiển thị sắc xanh với biên độ tăng khoảng 0,54%, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải cũng cho thấy tín hiệu tăng ở nhiều dòng sản phẩm.

Trạng thái đi ngang của vàng miếng SJC trong phiên sáng phản ánh lực mua và lực bán trong nước tương đối cân bằng, khi nhà đầu tư chờ thêm tín hiệu từ thị trường quốc tế. Vàng nhẫn 999.9, vốn bám sát giá vàng nguyên liệu hơn, giữ nhịp ổn định cùng chiều với vàng miếng. Giá vàng trong nước tiếp tục cao hơn giá thế giới quy đổi, giữ khoảng cách lớn kéo dài nhiều tháng qua.

Giá vàng thế giới hồi phục, chuyên gia nghiêng về xu hướng tăng

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay đứng quanh 4.128 USD mỗi ounce vào thời điểm 10 giờ sáng 10/7 theo giờ Việt Nam, tăng nhẹ 0,11% so với tham chiếu. Kim loại quý hồi phục và trở lại trên mốc 4.100 USD sau khi có lúc lùi về sát 4.000 USD trong những phiên cuối tháng 6 và đầu tháng 7, với đáy tuần từng chạm 3.941,87 USD mỗi ounce.

Diễn biến giá vàng thời gian gần đây chịu chi phối bởi nhiều yếu tố đan xen. Căng thẳng giữa Mỹ và Iran cùng lo ngại về eo biển Hormuz hỗ trợ nhu cầu trú ẩn, song giá dầu biến động mạnh làm dấy lên lo ngại lạm phát. Biên bản cuộc họp tháng 6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nghiêng về hướng thận trọng với lãi suất, khi phần lớn thành viên vẫn nhìn nhận rủi ro lạm phát còn ở phía trên.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Lãi suất tham chiếu của Fed hiện duy trì trong vùng 3,50-3,75%, và thị trường dự phóng khả năng có thêm một lần tăng trước khi khép lại năm 2026, với cuộc họp chính sách kế tiếp diễn ra ngày 28-29/7. Ở chiều cầu, ngân hàng trung ương nhiều nước tiếp tục gom vàng, trong đó Trung Quốc báo cáo mức tăng dự trữ vàng theo tháng mạnh nhất trong hơn hai năm rưỡi vào tháng 6.

Thị trường vàng đang trong thế giằng co giữa hai lực trái chiều. Một bên là nhu cầu trú ẩn từ bất ổn địa chính trị và lực mua bền bỉ của các ngân hàng trung ương, bên còn lại là áp lực từ lợi suất trái phiếu và kịch bản Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn. Sự giằng co khiến biên độ dao động của giá vàng nới rộng trong ngắn hạn.

Khảo sát vàng hằng tuần gần nhất của Kitco News cho thấy tâm lý giới phân tích nghiêng về hướng tăng. Trong số 16 chuyên gia tham gia, khoảng 69% dự báo giá vàng đi lên trong tuần, 13% cho rằng giá giảm và 19% nghiêng về kịch bản đi ngang. Nhà đầu tư cá nhân tham gia thăm dò trực tuyến cũng phần lớn kỳ vọng giá phục hồi.

Ông Colin Cieszynski, Giám đốc chiến lược tại SIA Wealth Management, tỏ ra lạc quan với xu hướng ngắn hạn, cho rằng vàng đang ổn định trở lại sau ba tháng suy yếu, khi kỳ vọng tăng lãi suất nguội bớt, giá năng lượng hạ nhiệt và dữ liệu việc làm yếu cùng kéo đồng USD đi xuống.

Ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, nêu quan điểm: "Giá vàng sẽ tăng". Ông dẫn loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, giá dầu giảm và phát biểu của các quan chức Fed như những yếu tố làm suy yếu kỳ vọng tăng lãi suất, trong khi ngân hàng trung ương vẫn duy trì lực mua.

Ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích cấp cao tại Barchart.com, cũng nghiêng về hướng tăng khi cho rằng hợp đồng vàng tương lai đang tích lũy động lực đi lên trên đồ thị ngày. Ở chiều thận trọng hơn, ông Kevin Grady, Chủ tịch Phoenix Futures and Options, lưu ý rủi ro biến động vẫn hiện hữu và dòng tiền thuật toán chi phối nhiều diễn biến gần đây.

Về dài hạn, dự báo của các tổ chức lớn vẫn cao hơn mặt bằng hiện tại. Deutsche Bank giữ mục tiêu 4.300 USD cho quý III và 4.800 USD cho quý IV năm 2026, trong khi J.P. Morgan dự phóng giá vàng bình quân hướng về vùng 6.000 USD mỗi ounce vào quý IV. Khoảng cách giữa các mục tiêu cho thấy giới phân tích chưa đạt đồng thuận về nhịp đi ngắn hạn.

Có thể bạn quan tâm

Meta cạnh tranh OpenAI bằng AI lập trình Muse Spark

Meta cạnh tranh OpenAI bằng AI lập trình Muse Spark

AI
Meta ra mắt Muse Spark 1.1, mô hình AI mới dành cho lập trình và tác nhân thông minh, nhằm cạnh tranh trực tiếp với OpenAI và Anthropic trong cuộc đua xây dựng thế hệ trợ lý AI có khả năng tự động xử lý công việc phức tạp.
Minh bạch thông tin để ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát

Minh bạch thông tin để ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát

Thị trường
Dự báo lạm phát trung bình cả năm 2026 sẽ vào khoảng 4,7%. Kịch bản kiểm soát lạm phát thành công dưới 4,5% vẫn có thể xảy ra nếu giá dầu tiếp tục giảm; Nhà nước tiếp tục duy trì hỗ trợ thuế đối với xăng dầu đến hết năm; Chính phủ không điều chỉnh giá điện, giá dịch vụ y tế và giáo dục; NHNN giữ tỷ giá ổn định...
Nhận định chứng khoán 10/7: VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.830 điểm

Nhận định chứng khoán 10/7: VN-Index kiểm định vùng hỗ trợ 1.830 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 10/7 nghiêng về kịch bản giằng co khi VN-Index về 1.840,7 điểm. Nhà đầu tư theo dõi vùng hỗ trợ 1.830 điểm, nhóm ngân hàng và chứng khoán.
Chứng khoán hôm nay 9/7: Giảm 13 điểm, cổ phiếu dầu khí ngược dòng

Chứng khoán hôm nay 9/7: Giảm 13 điểm, cổ phiếu dầu khí ngược dòng

Thị trường
Thị trường chứng khoán 9/7 lùi về sắc đỏ khi VN-Index giảm 13 điểm xuống 1.840,7 điểm. Cổ phiếu dầu khí ngược dòng đỡ chỉ số, còn nhóm công nghệ dẫn đầu đà giảm.
LocknLock giảm giá đến 50%++ tại Điện Máy Xanh trong suốt tháng 7

LocknLock giảm giá đến 50%++ tại Điện Máy Xanh trong suốt tháng 7

Thị trường
LocknLock tiếp tục phối hợp cùng hệ thống Điện Máy Xanh triển khai chương trình khuyến mãi dành cho nhiều dòng sản phẩm gia dụng trong tháng 7. Theo đó, nhiều mặt hàng được giảm giá từ 20% đến 50%++, trong đó có những sản phẩm áp dụng mức giá ưu đãi với số lượng giới hạn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,130 ▲90K 14,830 ▲90K
Trang sức 99.99 14,140 ▲90K 14,840 ▲90K
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 ▲7K 1,494 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 ▲7K 1,495 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 ▲7K 1,474 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 ▲693K 145,941 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲525K 110,711 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 ▲476K 100,392 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 ▲427K 90,073 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 ▲408K 86,093 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 ▲46669K 61,622 ▲55489K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17756 18029 18609
CAD 18044 18319 18937
CHF 32034 32416 33066
CNY 0 3836 3928
EUR 29457 29678 30757
GBP 34508 34900 35833
HKD 0 3223 3424
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14886 15473
SGD 19820 20102 20678
THB 704 767 820
USD (1,2) 26019 0 0
USD (5,10,20) 26060 0 0
USD (50,100) 26089 26103 26462
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,474
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,575 29,599 31,003
JPY 158 158.28 167.76
GBP 34,668 34,762 35,956
AUD 17,928 17,993 18,671
CAD 18,226 18,285 18,952
CHF 32,249 32,349 33,292
SGD 19,939 20,001 20,784
CNY - 3,797 3,940
HKD 3,288 3,298 3,435
KRW 16.08 16.77 18.23
THB 752.12 761.41 814.32
NZD 14,852 14,990 15,429
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,957 4,094
NOK - 2,661 2,759
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,038.65 - 6,815.59
TWD 739.64 - 895.61
SAR - 6,883.37 7,252.17
KWD - 83,161 88,443
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26474
AUD 17908 18008 18934
CAD 18218 18318 19329
CHF 32238 32268 33854
CNY 3809.8 3834.8 3970.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29628 29658 31386
GBP 34792 34842 36602
HKD 0 3355 0
JPY 158.88 159.38 169.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20834
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 10/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 12:00