Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 7/7 đồng loạt đi xuống ở cả trong nước và thế giới. Vàng miếng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn 999.9 giữ quanh vùng 150 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 3/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng theo đà thế giới Giá vàng hôm nay 3/7: Vàng miếng và nhẫn trơn bật tăng theo đà thế giới
Tài sản trú ẩn an toàn vì sao không còn hiệu quả? Tài sản trú ẩn an toàn vì sao không còn hiệu quả?
Giá vàng hôm nay 6/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 6/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng mỗi lượng

Giá vàng trong nước ngày 7/7 đồng loạt hạ nhiệt

Ghi nhận lúc 11 giờ sáng nay 7/7, giá vàng trong nước điều chỉnh giảm ở phần lớn thương hiệu lớn. Vàng miếng và vàng nhẫn cùng lùi về vùng 150 triệu đồng mỗi lượng ở chiều bán ra, tiếp nối đà giảm của phiên liền trước sau khi thị trường vừa có một tuần phục hồi.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), vàng miếng SJC mua vào 147,5 triệu đồng và bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng, đi ngang so với đầu giờ sáng. Mức giá được áp dụng thống nhất cho Hồ Chí Minh, Miền Bắc, Hạ Long, Quảng Ngãi, Nha Trang, Biên Hòa, Miền Tây, Bạc Liêu và Cà Mau. Khoảng cách mua bán giữ ở 3 triệu đồng mỗi lượng.

Giá vàng hôm nay 1/7/2026 tại SJC, PNJ, BTMC đồng loạt giảm
Giá vàng trong nước ngày 7/7 đồng loạt hạ nhiệt

Tại PNJ, vàng miếng SJC niêm yết 147,5 triệu đồng mua vào và 150,5 triệu đồng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 mua vào 147 triệu đồng và bán ra 150 triệu đồng mỗi lượng, áp dụng đồng loạt cho TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Miền Tây, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Các sản phẩm nữ trang tuổi thấp hơn ghi nhận biên độ giảm rộng hơn theo hàm lượng vàng.

Tại Phú Quý, vàng miếng SJC mua vào 147 triệu đồng và bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 mua vào 147 triệu đồng, bán ra 150 triệu đồng, duy trì khoảng cách 3 triệu đồng giữa hai chiều. Đơn giá do doanh nghiệp niêm yết đã gồm thuế giá trị gia tăng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, khu vực Hà Nội, vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu và nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu cùng mua vào 146,5 triệu đồng, bán ra 150 triệu đồng mỗi lượng. Vàng miếng SJC tại doanh nghiệp mua vào 146,5 triệu đồng và bán ra 150,5 triệu đồng. Trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 mua vào 145 triệu đồng, bán ra 149 triệu đồng mỗi lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K 999.9 mua vào 146,5 triệu đồng và bán ra 150 triệu đồng mỗi lượng. Vàng miếng SJC do Công ty cổ phần Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết mua vào 147,5 triệu đồng, bán ra 150,5 triệu đồng, cập nhật lúc 10 giờ 24 phút cùng ngày. Vàng nguyên liệu 999,9 mua vào 132 triệu đồng mỗi lượng.

Thương hiệu

Loại vàng

Mua vào

Bán ra

SJC

Vàng miếng SJC

147,5

150,5

PNJ

Vàng miếng SJC

147,5

150,5

PNJ

Nhẫn trơn PNJ 999.9

147,0

150,0

Phú Quý

Vàng miếng SJC

147,0

150,5

Phú Quý

Nhẫn tròn Phú Quý 999.9

147,0

150,0

Bảo Tín Minh Châu

Vàng miếng VRTL BTMC 999.9

146,5

150,0

Bảo Tín Minh Châu

Nhẫn tròn trơn BTMC 999.9

146,5

150,0

Bảo Tín Minh Châu

Vàng miếng SJC

146,5

150,5

Bảo Tín Mạnh Hải

Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 999.9

146,5

150,0

Bảo Tín Mạnh Hải

Vàng miếng SJC

147,5

150,5

Đơn vị tính: triệu đồng mỗi lượng. Số liệu do các doanh nghiệp công bố lúc khoảng 11 giờ sáng 7/7.

Nhìn tổng thể, chênh lệch giữa vàng miếng SJC và vàng nhẫn 999.9 thu hẹp còn khoảng 500 nghìn đồng mỗi lượng ở chiều bán. So với phiên hôm trước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cùng giảm khoảng 500 nghìn đến 600 nghìn đồng mỗi lượng. Khoảng cách mua bán 3 triệu đồng cho thấy doanh nghiệp vẫn thận trọng phòng ngừa rủi ro khi giá thế giới biến động mạnh.

Giá vàng thế giới lùi về vùng 4.130 USD, giới phân tích chờ biên bản Fed

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lùi về 4.133,25 USD một ounce vào thời điểm ghi nhận, giảm 0,77% tương đương 31,88 USD so với phiên trước. Trên Kitco News, kim loại quý dao động quanh 4.163 USD một ounce, giảm khoảng 33 USD so với đầu giờ sáng hôm trước. Quy đổi theo tỷ giá, giá vàng trong nước đang cao hơn thế giới khoảng 18,5 triệu đồng mỗi lượng.

Áp lực giảm đến từ đà phục hồi của đồng USD và tâm lý thận trọng trước cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Cơ quan điều hành giữ nguyên lãi suất quanh 3,5–3,75% và tiếp tục ưu tiên kiểm soát lạm phát thay vì sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Diễn biến đồng USD mạnh lên thường tạo sức ép trực tiếp lên giá vàng.

Báo cáo việc làm tháng 6 của Mỹ chỉ ghi nhận thêm 57.000 việc làm, thấp hơn nhiều so với dự báo, trong khi tỷ lệ thất nghiệp lùi về 4,2% và lực lượng lao động thu hẹp khoảng 720.000 người. Bức tranh lao động trái chiều khiến xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 7 giảm còn khoảng 22%, so với mức 31,5% trước khi số liệu công bố.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Chỉ số quản lý mua hàng lĩnh vực dịch vụ (ISM) của Mỹ lùi về 54 điểm trong tháng 6 từ mức 54,5 điểm của tháng 5, phản ánh lo ngại về nửa cuối năm. Thị trường vẫn chưa loại trừ khả năng Fed thắt chặt vào cuối năm, do đó giới đầu tư dồn sự chú ý vào biên bản cuộc họp Fed công bố ngày 9/7 cùng dữ liệu dịch vụ mới của Mỹ.

Ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, nhận định: "Số liệu kinh tế Mỹ kém tích cực, giá dầu hạ nhiệt và phát biểu gần đây của Chủ tịch Fed Kevin Warsh đã khiến thị trường giảm bớt kỳ vọng tăng lãi suất".

Theo ông Adrian Day, những yếu tố kể trên tạo dư địa cho vàng phục hồi trong ngắn hạn, dù xu hướng giảm kéo dài ba tháng vẫn chưa khép lại. Về mặt kỹ thuật, kim loại quý đang xuất hiện dấu hiệu tạo đáy sau nhịp điều chỉnh sâu của tháng 6.

Ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao của Barchart, cho biết các tín hiệu kỹ thuật đang dần cải thiện khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 hình thành động lực tăng mới. Xu hướng đó có thể thu hút thêm lực mua từ các quỹ giao dịch theo thuật toán và hỗ trợ giá trong các phiên tới.

Ở chiều thận trọng hơn, ông Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại KCM Trade, cho rằng vàng vẫn chịu lực cản từ sự phục hồi mạnh của đồng USD. Các nhà phân tích hàng hóa tại TD Securities lưu ý vị thế bán khống kim loại quý rất khó đảo chiều khi nhiều quỹ vẫn duy trì trạng thái bán ròng ngay cả sau đợt phục hồi cuối tuần.

Yếu tố địa chính trị bớt căng thẳng cũng góp phần kìm hãm giá vàng. Giá dầu hạ nhiệt sau khi OPEC+ thông báo tăng sản lượng thêm 188.000 thùng mỗi ngày từ tháng 8, hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz dần phục hồi. Nhu cầu trú ẩn vào kim loại quý vì thế giảm bớt so với giai đoạn căng thẳng trước đó.

Với nhà đầu tư trong nước, khoảng cách hơn 18 triệu đồng mỗi lượng giữa giá nội địa và thế giới tiếp tục là điểm cần lưu ý. Khi giá thế giới còn dao động mạnh quanh vùng 4.100 đến 4.200 USD một ounce, biên độ rủi ro với người mua vàng ngắn hạn vẫn ở mức cao, nhất là khi chênh lệch mua bán trong nước duy trì 3 triệu đồng mỗi lượng.

Có thể bạn quan tâm

Nhận định chứng khoán tuần 24-28/8: VN-Index thử lại vùng 1.775-1.795 điểm

Nhận định chứng khoán tuần 24-28/8: VN-Index thử lại vùng 1.775-1.795 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán tuần 24-28/8, VN-Index xuất phát từ 1.768,12 điểm để thử lại vùng 1.775-1.795 điểm, với dòng vốn nâng hạng FTSE làm điểm tựa chính.
Chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lên 1.768,12 điểm nhờ phiên chốt danh mục FTSE

Chứng khoán tuần 17-21/8: VN-Index lên 1.768,12 điểm nhờ phiên chốt danh mục FTSE

Thị trường
Chứng khoán tuần 17-21/8 khép lại với VN-Index tại 1.768,12 điểm, tăng 2,26%, nhờ phiên bứt phá cuối tuần đúng lúc FTSE Russell công bố danh mục cổ phiếu Việt
Chứng khoán 21/8: VN-Index tăng gần 34 điểm, cổ phiếu công nghệ dẫn dắt

Chứng khoán 21/8: VN-Index tăng gần 34 điểm, cổ phiếu công nghệ dẫn dắt

Thị trường
Thị trường chứng khoán Việt Nam khép lại tuần giao dịch 17-21/8 bằng phiên bứt phá mạnh nhất kể từ đầu tháng. VN-Index đóng cửa tại 1.768,12 điểm, tăng 33,88 điểm, tương ứng 1,95%. Nhóm công nghệ thông tin dẫn đầu mức tăng ngành với 3,09%, trong khi khối ngoại quay lại mua ròng.
Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026?

Tiền của Kosy đã đi đâu sau sáu tháng đầu năm 2026?

Thị trường
Kosy thu 722,6 tỷ đồng và báo lãi trong sáu tháng đầu năm 2026, nhưng đến cuối kỳ toàn tập đoàn chỉ còn 12,6 tỷ đồng tiền mặt.
Thị trường máy cũ sôi động trước thềm iPhone mới ra mắt

Thị trường máy cũ sôi động trước thềm iPhone mới ra mắt

Thị trường
Ghi nhận tại nhiều cửa hàng bán lẻ thiết bị công nghệ cho thấy, hầu hết trước đợt ra mắt các thế hệ smartphone flagship mới, nhu cầu định giá và bán lại máy cũ thường tăng cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
30°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 26/08/2026 00:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 26/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 26/08/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 26/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 15:00
32°C
Thứ tư, 26/08/2026 18:00
31°C
Thứ tư, 26/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 27/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 27/08/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 27/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 27/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 27/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 27/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 27/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 28/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 28/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 28/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 28/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 28/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 28/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 28/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 28/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 29/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 29/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 29/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 29/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 29/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,000 ▲1200K 151,900 ▲1900K
Hà Nội - PNJ 148,000 ▲1200K 151,900 ▲1900K
Đà Nẵng - PNJ 148,000 ▲1200K 151,900 ▲1900K
Miền Tây - PNJ 148,000 ▲1200K 151,900 ▲1900K
Tây Nguyên - PNJ 148,000 ▲1200K 151,900 ▲1900K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,000 ▲1200K 151,900 ▲1900K
Cập nhật: 25/08/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 15,000
Miếng SJC Nghệ An 14,700 15,000
Miếng SJC Thái Bình 14,700 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,800 15,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,800 15,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,800 15,200
NL 99.99 14,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,050
Trang sức 99.9 14,510 15,110
Trang sức 99.99 14,520 15,120
Cập nhật: 25/08/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,465 1,495
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,465 1,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,435 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,535 146,535
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,361 111,161
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91 1,008
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,639 90,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,643 86,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,072 61,872
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18191 18466 19045
CAD 18368 18644 19263
CHF 31959 32340 32993
CNY 0 3840 3950
EUR 29902 30124 31213
GBP 34889 35282 36215
HKD 0 3208 3411
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15289 15877
SGD 20067 20349 20921
THB 716 780 833
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25990 26360
Cập nhật: 25/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,980 25,980 26,360
USD(1-2-5) 24,941 - -
USD(10-20) 24,941 - -
EUR 29,932 29,956 31,375
JPY 159.95 160.24 169.9
GBP 35,047 35,142 36,357
AUD 18,382 18,448 19,146
CAD 18,546 18,606 19,293
CHF 32,213 32,313 33,258
SGD 20,178 20,241 21,033
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,272 3,282 3,419
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.75 773.18 827.29
NZD 15,257 15,399 15,857
SEK - 2,709 2,805
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,765 2,863
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,048.92 - 6,828.63
TWD 741.73 - 898.56
SAR - 6,850.64 7,215.54
KWD - 83,020 88,332
Cập nhật: 25/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,950 26,330
EUR 29,964 30,084 31,283
GBP 35,036 35,177 36,215
HKD 3,267 3,280 3,397
CHF 32,071 32,200 33,141
JPY 160.36 161 168.96
AUD 18,395 18,469 19,066
SGD 20,233 20,314 20,913
THB 781 784 821
CAD 18,569 18,644 19,240
NZD 15,368 15,917
KRW 18.08 20.06
Cập nhật: 25/08/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26370
AUD 18377 18477 19402
CAD 18551 18651 19666
CHF 32215 32245 33827
CNY 3833 3858 3993.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 35191 35241 36998
HKD 0 3330 0
JPY 160.93 161.43 171.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15408 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20228 20358 21081
THB 0 746 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Cập nhật: 25/08/2026 08:45