Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 8/7, giá vàng trong nước giữ ở vùng cao khi vàng miếng SJC bán ra 149,5 triệu đồng/lượng, còn giá vàng thế giới nhích lên trên mốc 4.100 USD một ounce sau báo cáo việc làm yếu của Mỹ. Dữ liệu tổng hợp từ bảng giá của các doanh nghiệp lớn cập nhật quanh 10 giờ sáng nay.
Tài sản trú ẩn an toàn vì sao không còn hiệu quả? Tài sản trú ẩn an toàn vì sao không còn hiệu quả?
Giá vàng hôm nay 6/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 6/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng

Giá vàng trong nước sáng 8/7 giữ ở vùng cao

Theo bảng giá Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) cập nhật lúc 10 giờ sáng 8/7, vàng miếng SJC tại Hồ Chí Minh giữ mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Các khu vực Miền Bắc, Hạ Long, Hải Phòng và Miền Trung cùng chung một mặt bằng giá, đi ngang so với chốt phiên liền trước.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) khu vực Hồ Chí Minh, bảng giá cập nhật lúc 9 giờ 20 cho thấy vàng miếng SJC 999.9 giao dịch quanh 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn trơn PNJ 999.9 giữ 145,8 triệu đồng/lượng mua vào và 148,8 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn vàng miếng khoảng 700.000 đồng/lượng ở chiều bán. Các dòng vàng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và PNJ Phượng Hoàng cùng mặt bằng với nhẫn trơn.

Bảng giá vàng SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC, Bảo Tín Mạnh Hải sáng 8/7
Bảng giá vàng Bảo Tín Minh Châu sáng 8/7

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cập nhật lúc 10 giờ 14, niêm yết vàng miếng SJC ở 146,0 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 giữ 146,0 và 149,0 triệu đồng/lượng, còn dòng Phú Quý 1 lượng 99.9 đứng quanh 145,9 và 148,9 triệu đồng/lượng. Bảng giá của doanh nghiệp ghi nhận nhiều dòng vàng nhích lên so với lần cập nhật trước đó.

Công ty Bảo Tín Minh Châu (BTMC) khu vực Hà Nội niêm yết vàng miếng SJC 144,8 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng miếng Vàng Rồng Thăng Long và nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu cùng ở 144,8 triệu đồng/lượng mua vào và 148,8 triệu đồng/lượng bán ra, giữ nguyên mặt bằng so với hôm qua.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cập nhật lúc 10 giờ 10, đưa vàng miếng SJC về 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán. Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 999.9 lùi về 144,8 triệu đồng/lượng mua vào và 148,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với cuối phiên trước.

Bảng giá vàng các doanh nghiệp lớn sáng 8/7 (đơn vị: triệu đồng/lượng)

Thương hiệu

Loại vàng

Mua vào

Bán ra

SJC

Vàng miếng SJC

146,5

149,5

PNJ

Vàng miếng SJC 999.9

146,5

149,5

PNJ

Nhẫn trơn PNJ 999.9

145,8

148,8

Phú Quý

Vàng miếng SJC

146,0

149,5

Phú Quý

Nhẫn tròn Phú Quý 999.9

146,0

149,0

BTMC

Vàng miếng SJC

144,8

149,5

BTMC

Nhẫn tròn trơn / Vàng Rồng Thăng Long

144,8

148,8

BTMH

Vàng miếng SJC

146,5

149,5

BTMH

Nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo

144,8

148,8

Nguồn: SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC, Bảo Tín Mạnh Hải, cập nhật quanh 10 giờ sáng 8/7/2026.

Nhìn chung, mặt bằng vàng miếng SJC sáng nay ổn định quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng bán ra tại phần lớn doanh nghiệp, còn vàng nhẫn dao động trong khoảng 148,8 tới 149,0 triệu đồng/lượng bán ra. Chiều mua vào của vàng miếng SJC vẫn phân hóa giữa các thương hiệu, khi PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 146,5 triệu đồng/lượng, Phú Quý mua 146,0 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu mua thấp hơn ở 144,8 triệu đồng/lượng.

Chênh lệch mua bán vàng miếng SJC duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng, còn với vàng nhẫn khoảng cách hẹp hơn, dao động quanh 3 tới 4 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữ ở vùng cao tạo rủi ro cho người mua lướt sóng ngắn hạn, bởi giá bán ra và mua vào cùng biến động khi thị trường đảo chiều.

Khoảng cách giữa giá vàng miếng trong nước và giá thế giới quy đổi vẫn duy trì ở mức cao, quanh 18 tới 19 triệu đồng/lượng. Nguồn cung vàng miếng SJC hạn chế trong khi nhu cầu tích trữ trong dân ổn định là lực đỡ giúp mặt bằng giá trong nước ít biến động theo từng nhịp lên xuống của thị trường quốc tế.

Giá vàng thế giới giữ trên mốc 4.100 USD một ounce

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay (XAU/USD) sáng 8/7 theo giờ Việt Nam giữ quanh 4.128 USD một ounce, tăng 0,54% tương ứng khoảng 22 USD so với phiên liền trước. Quy đổi theo tỷ giá tham khảo và chưa gồm thuế, phí, mức giá thế giới tương đương khoảng 131 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC trong nước quanh 18 tới 19 triệu đồng/lượng.

Đà phục hồi của kim loại quý bắt nguồn từ báo cáo việc làm tháng 6 của Mỹ. Số liệu bảng lương phi nông nghiệp chỉ tăng thêm 57.000 việc làm, thấp hơn nhiều so với dự báo quanh 113.000, đồng thời cơ quan thống kê điều chỉnh giảm số liệu hai tháng liền trước. Thị trường lập tức hạ cược về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất trong tháng 9, với xác suất lùi về quanh 50% từ mức 66% trước đó. Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng, tài sản không sinh lãi, qua đó hỗ trợ giá vượt mốc 4.100 USD.

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Giá dầu đi xuống cũng góp phần hạ nhiệt kỳ vọng lạm phát. Dòng năng lượng qua eo biển Hormuz hồi phục sau thỏa thuận ngừng bắn tạm thời giữa Mỹ và Iran, trong khi các nước OPEC+ thống nhất tăng hạn ngạch sản lượng cho tháng tới. Áp lực lạm phát dịu bớt giúp lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ hạ nhiệt, tạo thêm dư địa cho vàng. Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý về biên bản cuộc họp tháng 6 của Fed, dự kiến công bố trong ngày 8/7 theo giờ Mỹ, để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.

Về triển vọng, giới phân tích quốc tế vẫn nghiêng về kịch bản tích cực cho nửa cuối năm. Ngân hàng Saxo Bank cho rằng vàng có thể đã tạo đáy khi lực bán tháo nhường chỗ cho giai đoạn tích lũy, sau khi giá điều chỉnh mạnh từ vùng đỉnh trên 5.500 USD hồi đầu năm về quanh 4.000 USD cuối tháng 6. Tổ chức Natixis giữ mục tiêu 4.600 USD một ounce cho cuối năm, dựa trên kỳ vọng các ngân hàng trung ương đẩy mạnh mua vào trở lại.

Ở góc nhìn dài hơi hơn, State Street đưa ra kịch bản cơ sở với giá vàng có thể lên tới 5.500 USD một ounce vào quý I năm 2027, còn nhóm phân tích Sels và Ku của HSBC dự báo vàng vẫn còn dư địa tăng từ nay tới cuối năm. Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) trong báo cáo giữa năm nhận định giá vàng nhiều khả năng dao động trong biên độ khoảng cộng trừ 5% quanh vùng hiện tại, song bối cảnh đã sẵn sàng cho một đợt bứt phá nếu xuất hiện cú sốc kinh tế hoặc địa chính trị mới.

Nhóm tác giả Juan Carlos Artigas cùng cộng sự tại WGC lưu ý các ngân hàng trung ương vẫn mua ròng, với 41 tấn vàng trong tháng 5, và vai trò của nhà đầu tư châu Á ngày càng lớn trong việc định hình xu hướng giá. Đây là lực đỡ dài hạn giúp hạn chế biên độ giảm của kim loại quý ngay cả khi thị trường trải qua các nhịp điều chỉnh mạnh.

Tổng hợp lại, giá vàng trong nước sáng 8/7 giữ ổn định ở vùng cao trong khi giá thế giới hồi phục nhẹ. Với chênh lệch mua bán quanh 3 triệu đồng/lượng và khoảng cách lớn so với giá thế giới, người mua ngắn hạn cần theo dõi sát diễn biến biên bản họp Fed cùng dữ liệu lạm phát Mỹ sắp công bố trước khi ra quyết định.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán tuần 5-9/10: VN-Index hụt hơi, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán tuần 5-9/10: VN-Index hụt hơi, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index giảm tuần thứ ba liên tiếp, khối ngoại bán ròng mạnh trong khi ngân hàng và bất động sản xuất hiện những điểm sáng riêng lẻ.
D | Viện Di Động by Di Động Việt khai trương cửa hàng mới

D | Viện Di Động by Di Động Việt khai trương cửa hàng mới

Chuyển động số
Đây không chỉ là nơi khách hàng có thể trải nghiệm sản phẩm công nghệ mới mà còn ghé thăm để trải nghiệm các dịch vụ sửa chữa, bảo hành và mua bán máy cũ với loạt ưu đãi hấp dẫn.
Chứng khoán 09/10: VN-Index giảm gần 4 điểm, tiền vẫn tìm cơ hội

Chứng khoán 09/10: VN-Index giảm gần 4 điểm, tiền vẫn tìm cơ hội

Thị trường
VN-Index khép phiên 09/10 giảm 3,88 điểm xuống 1.735,09 điểm. Dòng tiền bắt đáy giúp thị trường thu hẹp đà giảm, nhưng áp lực ngoại vẫn lớn.
Nhận định chứng khoán 09/10: VN-Index thử thách vùng 1.715 điểm

Nhận định chứng khoán 09/10: VN-Index thử thách vùng 1.715 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục rung lắc khi áp lực bán chưa hạ nhiệt; vùng 1.715–1.730 điểm sẽ quyết định khả năng xuất hiện nhịp hồi kỹ thuật.
Fast Retailing lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận năm thứ năm liên tiếp

Fast Retailing lập kỷ lục doanh thu, lợi nhuận năm thứ năm liên tiếp

Thị trường
Fast Retailing ghi nhận doanh thu hợp nhất 3.963,3 tỷ yên và lợi nhuận kinh doanh 718,4 tỷ yên trong năm tài chính 2026. Trong đó, UNIQLO tại thị trường quốc tế tiếp tục là động lực tăng trưởng chủ lực, với doanh thu tăng 26,2% và lợi nhuận kinh doanh tăng 44,1%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Hà Nội - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Miền Tây - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 ▼500K 143,800 ▼500K
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▼50K 14,430 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 ▼110K 14,340 ▼90K
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 ▼90K 14,220 ▼90K
Trang sức 99.99 13,630 ▼90K 14,230 ▼90K
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▼5K 14,432 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▼5K 14,433 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▼5K 1,438 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▼5K 1,439 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▼5K 1,428 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▼495K 141,386 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▼375K 107,261 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▼340K 97,264 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▼305K 87,267 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▼291K 83,411 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▼208K 59,704 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▼5K 1,443 ▼5K
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 12/10/2026 22:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,628 25,748 26,030
USD20 25,598 25,748 26,030
USD1 25,578 25,748 26,030
AUD 17,770 17,870 18,975
EUR 28,357 28,457 30,114
CAD 17,769 17,869 19,176
SGD 19,944 20,094 20,990
JPY 160.57 162.07 167.64
GBP 33,713 33,863 34,929
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 22:45