Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá vàng hôm nay 9/7 ghi nhận vàng miếng SJC giữ mức 148,5 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn dao động quanh 148 triệu đồng, còn giá vàng thế giới quay đầu giảm về vùng 4.068 USD.
Giá vàng hôm nay 6/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 6/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 151,4 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng Giá vàng hôm nay 7/7: Quay đầu giảm, vàng SJC bán ra 150,5 triệu đồng mỗi lượng
Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng miếng SJC giữ quanh vùng 149,5 triệu đồng/lượng

Sáng 9/7, thị trường vàng trong nước duy trì trạng thái đi ngang khi phần lớn doanh nghiệp lớn giữ nguyên hoặc điều chỉnh rất nhẹ so với phiên liền trước. Vàng miếng SJC tiếp tục giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng ở chiều bán ra, trong khi giá vàng thế giới hạ nhiệt sau nhịp tăng đầu tháng 7.

Giá vàng trong nước ngày 9/7 đi ngang, vàng miếng SJC giữ 148,5 triệu đồng

Ghi nhận lúc 11 giờ ngày 9/7, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng miếng SJC loại 1 lượng, 10 lượng, 1 kg ở mức 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra, giữ nguyên so với chốt phiên hôm trước. Vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ đứng ở 145,2 triệu đồng mua vào và 148,2 triệu đồng bán ra.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý, vàng miếng SJC được mua vào 144,7 triệu đồng và bán ra 148,5 triệu đồng mỗi lượng. Vòng tròn Nhẫn Phú Quý 999.9 cùng dòng Phú Quý 1 lượng 999.9 giữ chung mức 144,5 triệu đồng mua vào và 148 triệu đồng bán ra, cho thấy nhóm vàng nhẫn của doanh nghiệp bám sát diễn biến vàng miếng.

Hệ thống PNJ khu vực Hồ Chí Minh niêm yết vàng miếng SJC 999.9 ở 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra. Nhẫn Trơn PNJ 999.9 giữ mức 144,5 triệu đồng mua vào và 148 triệu đồng bán ra, tương đương các dòng Vàng Kim Bảo, Phúc Lộc Tài và Phượng Hoàng cùng thương hiệu PNJ. Vàng nữ trang 999.9 của hệ thống ở 142 triệu đồng mua vào và 146 triệu đồng bán ra.

Bảo Tín Minh Châu khu vực Hà Nội áp dụng giá vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu cùng nhẫn tròn trơn 999.9 ở 144,3 triệu đồng mua vào và 148,3 triệu đồng bán ra. Vàng miếng SJC tại doanh nghiệp giữ 144,3 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra, còn trang sức Vàng Rồng Thăng Long 999.9 ở 142,3 triệu đồng mua vào và 147,3 triệu đồng bán ra.

Ảnh minh hoạ,
Giá vàng trong nước ngày 9/7 đi ngang, vàng miếng SJC giữ 148,5 triệu đồng

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn tròn ép vỉ Kim Gia Bảo 24K cùng đồng vàng Kim Gia Bảo hoa sen ở 144,3 triệu đồng mua vào và 148,3 triệu đồng bán ra. Vàng miếng SJC tại đơn vị ở mức 145,5 triệu đồng mua vào và 148,5 triệu đồng bán ra, trong khi vàng trang sức 24K loại 999.9 giữ 142,3 triệu đồng mua vào và 147,3 triệu đồng bán ra.

Ở nhóm vàng phi SJC và vàng nguyên liệu, Phú Quý niêm yết vàng 999.9 phi SJC ở 131,5 triệu đồng mua vào và 147 triệu đồng bán ra, còn vàng nguyên liệu tại Bảo Tín Mạnh Hải giữ mức 131 triệu đồng mua vào cho loại 999,9. Các dòng nữ trang tuổi thấp hơn tại SJC được điều chỉnh theo tỷ lệ hàm lượng, với nữ trang 99% ở 137,75 triệu đồng mua vào và 144,75 triệu đồng bán ra mỗi lượng.

Trên thị trường bạc, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết bạc thỏi loại 999 ở 58,37 triệu đồng mua vào và 60,19 triệu đồng bán ra mỗi kg. Diễn biến của bạc và vàng trang sức tuổi thấp cho thấy sức mua ở phân khúc tích trữ vẫn được các doanh nghiệp theo dõi song song với dòng vàng miếng chủ lực.

Bảng tổng hợp giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn 999.9 tại các doanh nghiệp lớn lúc 11 giờ ngày 9/7 như sau.

Thương hiệu

Mua vào

Bán ra

SJC (vàng miếng)

145,5

148,5

PNJ (vàng miếng SJC)

145,5

148,5

Bảo Tín Mạnh Hải (SJC)

145,5

148,5

Phú Quý (vàng miếng SJC)

144,7

148,5

Bảo Tín Minh Châu (SJC)

144,3

148,5

SJC (nhẫn 99,99%)

145,2

148,2

PNJ (nhẫn trơn 999.9)

144,5

148,0

Phú Quý (nhẫn 999.9)

144,5

148,0

Bảo Tín Minh Châu (nhẫn 999.9)

144,3

148,3

Bảo Tín Mạnh Hải (nhẫn Kim Gia Bảo)

144,3

148,3

Đơn vị tính triệu đồng mỗi lượng. Nguồn niêm yết công bố của các doanh nghiệp lúc 11 giờ ngày 9/7/2026.

Nhìn tổng thể, giá bán ra vàng miếng SJC gần như đồng nhất quanh 148,5 triệu đồng mỗi lượng giữa các doanh nghiệp, cho thấy thị trường giữ mặt bằng ổn định trong phiên. Ở chiều mua vào, khoảng cách giữa nơi cao nhất và thấp nhất chỉ khoảng 1,2 triệu đồng mỗi lượng, phản ánh biên độ hẹp của thị trường sáng nay.

Chênh lệch giữa giá mua và giá bán vàng miếng SJC duy trì từ 3 triệu đến hơn 4 triệu đồng mỗi lượng tùy doanh nghiệp, mức thường thấy trong giai đoạn thị trường ít biến động. Với vàng nhẫn 999.9, khoảng cách hai chiều dao động từ 3 đến 4 triệu đồng mỗi lượng. Người mua vàng cần cân nhắc mức chênh lệch để lựa chọn thời điểm giao dịch hợp lý.

Giá vàng thế giới quay đầu giảm, nhận định xu hướng ngắn hạn

Biểu đồ giá vàng thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 11 giờ 30 sáng 9/7 theo giờ Việt Nam đứng ở mức 4.068,82 USD mỗi ounce, giảm 13,58 USD tương ứng 0,33% so với phiên liền trước. Giá mở cửa đạt 4.086,60 USD và giá đóng cửa hôm trước là 4.082,40 USD, biên độ dao động trong ngày trải từ 4.063,40 đến 4.098,82 USD mỗi ounce.

Diễn biến cho thấy vàng thế giới hạ nhiệt sau khi bật lên vùng 4.200 USD trong tuần đầu tháng 7. Áp lực chốt lời sau nhịp tăng cùng biến động của đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tiếp tục chi phối tâm lý giao dịch. Đường giá một tháng gần nhất phản ánh xu hướng giằng co, với các nhịp tăng giảm đan xen trong vùng từ 4.000 đến 4.200 USD mỗi ounce.

So với thị trường quốc tế, giá vàng trong nước ít chịu tác động tức thời từ nhịp giảm sáng nay và tiếp tục đứng ở vùng cao. Đặc thù nguồn cung cùng khoảng cách giá giữa hai thị trường khiến vàng miếng SJC giữ mặt bằng riêng, ít dao động theo từng phiên của giá thế giới.

Ở góc độ dài hơn, vàng vẫn giữ vai trò tài sản trú ẩn khi thị trường tài chính toàn cầu còn nhiều ẩn số về tăng trưởng và lãi suất. Việc giá thế giới trụ trên mốc 4.000 USD mỗi ounce trong phần lớn thời gian gần đây cho thấy lực cầu phòng thủ vẫn hiện diện, dù các phiên điều chỉnh giảm xuất hiện thường xuyên hơn khi giá tiến sát vùng đỉnh.

Về ngắn hạn, giới phân tích nhận định vàng có thể tiếp tục dao động trong biên hẹp khi thị trường chờ đợi các số liệu kinh tế cùng tín hiệu chính sách tiền tệ mới. Nhà đầu tư trong nước được khuyến nghị theo dõi sát mức chênh lệch mua bán, diễn biến tỷ giá cùng động thái của giá vàng thế giới trước khi ra quyết định mua hay bán, đồng thời hạn chế mua đuổi ở vùng giá cao khi thị trường thiếu xu hướng rõ ràng.

Có thể bạn quan tâm

Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Công nghiệp công nghệ số thu 680.586 tỷ đồng trong tháng 8

Thị trường
Doanh thu công nghiệp công nghệ số tháng 8/2026 ước đạt 680.586 tỷ đồng, tăng 36%. Xuất khẩu sản phẩm công nghệ số đạt 22,4 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm trước.
UNIQLO lần đầu tiên khởi động tuần lễ LifeWear trên toàn cầu

UNIQLO lần đầu tiên khởi động tuần lễ LifeWear trên toàn cầu

E-Fashion
Đây sẽ là tuần lễ đặc biệt lần đầu tiên được tổ chức nhằm mang đến cho khách hàng cơ hội trải nghiệm, khám phá các sản phẩm và xu hướng mới nhất trong Bộ sưu tập (BST) LifeWear Thu/Đông 2026.
Việt Nam - Lào thúc đẩy hợp tác kinh tế, hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực

Việt Nam - Lào thúc đẩy hợp tác kinh tế, hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực

Thị trường
Hội nghị giữa kỳ Ủy ban Hợp tác hai nước Việt Nam - Lào năm 2026 thống nhất tiếp tục đẩy mạnh kết nối kinh tế, hạ tầng, năng lượng, thương mại, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong những tháng cuối năm.
Chứng khoán 28/8: VN-Index tăng phiên thứ 7, công nghệ dẫn dắt, bất động sản giảm

Chứng khoán 28/8: VN-Index tăng phiên thứ 7, công nghệ dẫn dắt, bất động sản giảm

Thị trường
VN-Index chỉ tăng 0,56 điểm nhưng số mã giảm trên HOSE lên tới 162, nhiều hơn 141 mã tăng, trong khi khối ngoại vẫn mua ròng 358 tỷ đồng.
Nhận định chứng khoán 28/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.843 đến 1.851 điểm

Nhận định chứng khoán 28/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.843 đến 1.851 điểm

Thị trường
Nhận định chứng khoán 28/8 xoay quanh vùng cản 1.843 đến 1.851 điểm, nơi VN-Index dừng lại sau sáu phiên tăng liên tiếp, ngay trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh kéo dài năm ngày của toàn thị trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 05:00