Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026, trong đó vi mạch bán dẫn, an ninh mạng và công nghệ thông tin giữ mức cao nhất.
Lễ ký Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa UBCKNN và các cơ sở giáo dục Đại học Lễ ký Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa UBCKNN và các cơ sở giáo dục Đại học
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này 22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (UTT, mã tuyển sinh GTA) công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, tức điểm sàn đăng ký xét tuyển đại học chính quy năm 2026. Mức sàn áp dụng tương đương cho năm phương thức xét tuyển, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, học bạ THPT, đánh giá tư duy TSA, đánh giá năng lực HSA và đánh giá năng lực SPT.

Thông báo nêu rõ điểm sàn chỉ là ngưỡng điểm tối thiểu để thí sinh nộp nguyện vọng, khác với điểm chuẩn trúng tuyển. Thí sinh đạt mức sàn của một trong năm phương thức đã đủ điều kiện đăng ký, không bắt buộc phải đạt sàn ở toàn bộ phương thức.

Thời hạn đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo kéo dài đến trước 17h ngày 14/7. Nhà trường dự kiến công bố điểm chuẩn trúng tuyển quy đổi giữa các phương thức vào ngày 13/8/2026.

Điểm sàn chia ba mức, quy đổi tương đương giữa năm phương thức xét tuyển

Ở mặt bằng chung, phần lớn chương trình chuẩn tại cơ sở Hà Nội lấy 15 điểm với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, 19 điểm với học bạ, 38 điểm với bài thi tư duy TSA, 50 điểm với bài thi đánh giá năng lực HSA và 9 điểm với SPT.

Nhóm ngành ở mức sàn nền trải rộng từ khối công trình xây dựng tới khối kinh tế, gồm Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ, Hạ tầng giao thông đô thị thông minh, Kiến trúc nội thất, Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid, Cơ điện tử ô tô, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo, Kinh tế xây dựng, Công nghệ tài chính, Kinh doanh số và Digital Marketing.

Thí sinh tra cứu điểm sàn Đại học Công nghệ Giao thông vận tải năm 2026 trên hệ thống tuyển sinh
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Mức thứ hai gồm 18 điểm thi tốt nghiệp THPT, 21,5 điểm học bạ, 41 điểm TSA, 63 điểm HSA và 12 điểm SPT. Hai chuyên ngành công nghệ áp dụng mức sàn nêu trên là Trí tuệ nhân tạo cùng Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn.

Toàn bộ bốn chương trình đào tạo về đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị cũng lấy 18 điểm, gồm Đường sắt tốc độ cao, Xây dựng và quản lý khai thác đường sắt đô thị, Công nghệ phương tiện đường sắt hiện đại, Quản lý và điều hành vận tải đường sắt tốc độ cao. Đây là nhóm ngành UTT mở rộng để chuẩn bị nhân lực cho các dự án đường sắt tốc độ cao và mạng lưới metro đô thị.

Mức cao nhất trong bảng điểm sàn là 20 điểm thi tốt nghiệp THPT, 23,5 điểm học bạ, 45,67 điểm TSA, 73 điểm HSA và 14 điểm SPT.

Vi mạch bán dẫn, an ninh mạng và công nghệ thông tin giữ mặt bằng cao nhất

Mười chương trình lấy sàn 20 điểm gồm Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn, Công nghệ thông tin, An toàn dữ liệu và an ninh mạng, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử, Hải quan và Logistics, Luật và Ngôn ngữ Anh.

Cấu trúc điểm sàn cho thấy trường dồn mặt bằng đầu vào cao nhất vào khối công nghệ lõi và khối vận hành chuỗi cung ứng số. Vi mạch bán dẫn, an ninh mạng, cơ điện tử và công nghệ thông tin đều nằm trong nhóm nhân lực mà chương trình phát triển công nghiệp bán dẫn cùng tiến trình chuyển đổi số quốc gia đang cần bổ sung.

Hai ngành Luật và Ngôn ngữ Anh chỉ xét ba phương thức, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ và SPT. Trường không nhận kết quả TSA cũng như HSA cho hai ngành vừa nêu.

Ở nhóm chương trình tài năng, trường tuyển năm chuyên ngành, gồm Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh, Hạ tầng giao thông đô thị thông minh, Quản lý và xây dựng công trình dân dụng thông minh, Đường sắt tốc độ cao, Công nghệ vật liệu xây dựng tiên tiến và thông minh. Các lớp tài năng chỉ tuyển qua điểm thi tốt nghiệp THPT, TSA và HSA, bỏ hoàn toàn phương thức học bạ và SPT. Riêng Đường sắt tốc độ cao lấy 18 điểm thi tốt nghiệp, 41 điểm TSA và 63 điểm HSA, bốn chuyên ngành còn lại lấy lần lượt 15, 38 và 50 điểm.

Tám chương trình tăng cường tiếng Anh, ba chương trình định hướng thực tập và làm việc tại Nhật Bản, hai chương trình liên kết quốc tế cùng năm ngành đào tạo tại cơ sở Phú Thọ đều áp dụng mức sàn nền 15, 19, 38, 50 và 9 điểm.

Hai chương trình liên kết quốc tế gồm Công nghệ thông tin do Đại học Công nghệ thông tin và quản lý Ba Lan UITM cấp bằng, cùng Logistics do Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc cấp bằng. Ngoài ngưỡng điểm sàn, thí sinh cần chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương bậc 4 theo khung năng lực 6 bậc của Việt Nam. Thí sinh chưa có chứng chỉ sẽ làm bài kiểm tra đánh giá năng lực tương đương do chương trình tổ chức.

Toàn bộ mã xét tuyển và mức điểm sàn từng chương trình đào tạo

I. Các chương trình chuẩn tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCCD2

Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ

15

19

38

50

9

2

GTADCTQ2

Thanh tra và quản lý công trình giao thông

15

19

38

50

9

3

GTADCCH2

Hạ tầng giao thông đô thị thông minh

15

19

38

50

9

4

GTADCBC2

Quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc

15

19

38

50

9

5

GTADCBI2

Xây dựng và quản lý số công trình giao thông (BIM)

15

19

38

50

9

6

GTADCDD2

CNKT công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

15

19

38

50

9

7

GTADCXQ2

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị

15

19

38

50

9

8

GTADCKN2

Kiến trúc nội thất

15

19

38

50

9

9

GTADCOT2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

20

23,5

45,67

73

14

10

GTADCOH2

Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid

15

19

38

50

9

11

GTADCOD2

Cơ điện tử ô tô

15

19

38

50

9

12

GTADCOG2

Công nghệ ô tô và giao thông thông minh

15

19

38

50

9

13

GTADCMQ2

Công nghệ và quản lý thiết bị xây dựng

15

19

38

50

9

14

GTADCMX2

Máy và thiết bị tự động hóa xây dựng

15

19

38

50

9

15

GTADCMT2

CNKT cơ khí tàu thủy và công trình nổi

15

19

38

50

9

16

GTADCCM2

Công nghệ chế tạo máy

15

19

38

50

9

17

GTADCVL2

Logistics và vận tải đa phương thức

15

19

38

50

9

18

GTADCLD2

Lữ hành và du lịch

15

19

38

50

9

19

GTADCKX2

Kinh tế xây dựng

15

19

38

50

9

20

GTADCKB2

Kinh tế và quản lý bất động sản

15

19

38

50

9

21

GTADCQX2

Quản lý xây dựng

15

19

38

50

9

22

GTADCMN2

Công nghệ và quản lý môi trường

15

19

38

50

9

23

GTADCTT2

Công nghệ thông tin

20

23,5

45,67

73

14

24

GTADCTG2

Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh

15

19

38

50

9

25

GTADCAT2

An toàn dữ liệu và an ninh mạng

20

23,5

45,67

73

14

26

GTADCAI2

Trí tuệ nhân tạo

18

21,5

41

63

12

27

GTADCCN2

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

20

23,5

45,67

73

14

28

GTADCRT2

Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo

15

19

38

50

9

29

GTADCDT2

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

15

19

38

50

9

30

GTADCVM2

Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn

20

23,5

45,67

73

14

31

GTADCVV2

Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn

18

21,5

41

63

12

32

GTADCLG2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

20

23,5

45,67

73

14

33

GTADCLH2

Logistics và hạ tầng giao thông

15

19

38

50

9

34

GTADCQT2

Quản trị doanh nghiệp

15

19

38

50

9

35

GTADCQM2

Quản trị Marketing

15

19

38

50

9

36

GTADCTD2

Thương mại điện tử

20

23,5

45,67

73

14

37

GTADCKS2

Kinh doanh số

15

19

38

50

9

38

GTADCTN2

Tài chính doanh nghiệp

15

19

38

50

9

39

GTADCHQ2

Hải quan và Logistics

20

23,5

45,67

73

14

40

GTADCKT2

Kế toán doanh nghiệp

15

19

38

50

9

41

GTADCKQ2

Kinh doanh quốc tế

15

19

38

50

9

42

GTADCCI2

Thương mại quốc tế

15

19

38

50

9

43

GTADCFT2

Công nghệ tài chính

15

19

38

50

9

44

GTADCPK2

Phân tích dữ liệu trong kinh tế

15

19

38

50

9

45

GTADCMA2

Truyền thông Marketing

15

19

38

50

9

46

GTADCMS2

Digital Marketing

15

19

38

50

9

47

GTADCLA2

Luật

20

23,5

Không xét

Không xét

14

48

GTADCEN2

Ngôn ngữ Anh

20

23,5

Không xét

Không xét

14

II. Các chương trình đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCHS2

Đường sắt tốc độ cao

18

21,5

41

63

12

2

GTADCXS2

Xây dựng và quản lý khai thác đường sắt đô thị

18

21,5

41

63

12

3

GTADCDM2

Công nghệ phương tiện đường sắt hiện đại

18

21,5

41

63

12

4

GTADCVS2

Quản lý và điều hành vận tải đường sắt tốc độ cao

18

21,5

41

63

12

III. Các chương trình tài năng (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCTGT2

Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

2

GTADCCHT2

Hạ tầng giao thông đô thị thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

3

GTADCDQT2

Quản lý và xây dựng công trình dân dụng thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

4

GTADCHST2

Đường sắt tốc độ cao

18

Không xét

41

63

Không xét

5

GTADCGMT2

Công nghệ vật liệu xây dựng tiên tiến và thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

IV. Chương trình tăng cường tiếng Anh tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCTTA2

Công nghệ thông tin (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

2

GTADCLDA2

Lữ hành và du lịch (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

3

GTADCODA2

Cơ điện tử ô tô (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

4

GTADCLGA2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

5

GTADCTDA2

Thương mại điện tử (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

6

GTADCKQA2

Kinh doanh quốc tế (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

7

GTADCHQA2

Hải quan và Logistics (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

8

GTADCQHA2

Quản trị dịch vụ hàng không (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

V. Chương trình định hướng thực tập và làm việc tại Nhật Bản (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCLGJ2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tăng cường tiếng Nhật, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

19

38

50

9

2

GTADCDTJ2

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (tăng cường tiếng Nhật, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

19

38

50

9

3

GTADCCMJ2

Công nghệ chế tạo máy (tăng cường tiếng Nhật, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

19

38

50

9

VI. Chương trình liên kết quốc tế tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADKTT2

Công nghệ thông tin (Đại học Công nghệ thông tin và quản lý Ba Lan UITM cấp bằng)

15

19

38

50

9

2

GTADKLG2

Logistics (Trường Đại học Tongmyong, Hàn Quốc cấp bằng)

15

19

38

50

9

VII. Ngành, chuyên ngành xét tuyển tại cơ sở Phú Thọ

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCQM1

Quản trị Marketing (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

2

GTADCKT1

Kế toán doanh nghiệp (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

3

GTADCOT1

Công nghệ kỹ thuật ô tô (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

4

GTADCTT1

Công nghệ thông tin (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

5

GTADCCD1

CNKT Cầu đường bộ (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

Nguồn: Thông báo điểm sàn đăng ký xét tuyển giữa các phương thức xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, công bố ngày 7/7/2026.

Cách tính điểm xét tuyển và chính sách học bổng dành cho sinh viên khối STEM

Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm xét tuyển bằng tổng điểm ba môn theo tổ hợp cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Với phương thức học bạ, điểm xét tuyển bằng điểm tổ hợp môn cộng điểm cộng từ chứng chỉ IELTS, giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố, thành tích các năm lớp 10, 11, 12, sau đó cộng tiếp điểm ưu tiên. Với ba bài thi TSA, HSA và SPT, điểm xét tuyển bằng điểm bài thi cộng điểm ưu tiên.

Thí sinh dự tuyển phải đạt tối thiểu 15 điểm tổng ba môn thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, áp dụng cho người tốt nghiệp từ năm 2026. Mức sàn trường công bố đã bao gồm cả điểm thưởng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.

Thí sinh đăng ký các chương trình về vi mạch bán dẫn, Luật và đường sắt còn phải đáp ứng mức điểm cùng điều kiện bổ sung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về học bổng, sinh viên theo học các chương trình STEM có cơ hội nhận học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Hằng năm, trường dành khoảng 20-30 tỷ đồng cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đạt kết quả khá, giỏi, xuất sắc, cùng học bổng khuyến học dành cho sinh viên vượt khó, sinh viên đạt giải olympic, thủ khoa đầu vào và thủ khoa tốt nghiệp.

Các lớp tài năng có chính sách riêng. Tân sinh viên đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật từ cấp tỉnh, thành phố trở lên, có IELTS từ 5.0 hoặc tương đương và điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp từ 27 điểm sẽ nhận học bổng 100% học phí toàn khóa, tương đương khoảng 200 triệu đồng, kèm sinh hoạt phí 5 triệu đồng mỗi tháng trong 10 tháng của năm học.

Tân sinh viên có IELTS từ 5.0 và điểm tổ hợp từ 25 nhận học bổng 70% học phí toàn khóa kèm sinh hoạt phí 3 triệu đồng mỗi tháng. Mức 50% học phí toàn khóa kèm sinh hoạt phí 1 triệu đồng mỗi tháng dành cho tân sinh viên có IELTS từ 5.0 và điểm tổ hợp từ 22.

Văn phòng tuyển sinh của trường đặt tại số 54 phố Triều Khúc, phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội, hotline 0243.552.6713. Thí sinh cần lưu ý toàn bộ con số trong thông báo vẫn là điểm sàn đăng ký, việc trúng tuyển phụ thuộc vào điểm chuẩn quy đổi mà trường công bố ngày 13/8/2026.

Có thể bạn quan tâm

Robotics Quốc tế AIROC 2026 - phát triển nhân lực cho chuyển đổi số quốc gia

Robotics Quốc tế AIROC 2026 - phát triển nhân lực cho chuyển đổi số quốc gia

Giáo dục số
Kế thừa hành trình 19 năm đầy tự hào của Giải đấu Robothon, Cuộc thi Robotics Quốc tế AIROC 2026 được đánh giá là bước chuyển mình mang tính lịch sử khi nâng tầm bài toán công nghệ.
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Giáo dục số
Trường Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 tại Hà Nội từ 16 đến 20 điểm, nhóm ngành công nghệ và kỹ thuật số lấy 17,5 điểm.
Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Đại học Thủy lợi 3 năm gần nhất: Ngành nào tăng điểm, ngành nào rộng cửa cho thí sinh?

Giáo dục số
Điểm chuẩn Đại học Thủy lợi trong 3 năm gần đây có nhiều biến động giữa các nhóm ngành, trong đó khối ngành luật, ngôn ngữ ghi nhận mức điểm cao, còn một số ngành kỹ thuật truyền thống có điểm chuẩn thấp hơn. Với 5.000 chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 cùng nhiều phương thức xét tuyển, trường tiếp tục mở rộng cơ hội lựa chọn cho thí sinh.
Trước ngày khai giảng: Hoàn tất điều chuyển giáo viên đến từng xã, từng trường

Trước ngày khai giảng: Hoàn tất điều chuyển giáo viên đến từng xã, từng trường

Giáo dục số
Hoàn thành điều chuyển giáo viên đến từng xã, phường, từng cơ sở giáo dục trước năm học 2026-2027 là một trong những yêu cầu trọng tâm được Chính phủ đặt ra tại Nghị quyết số 180/NQ-CP. Không chỉ nhằm bảo đảm đủ giáo viên đứng lớp ngay từ ngày khai giảng, đây còn là giải pháp xử lý tình trạng phân bổ nhân lực chưa đồng đều sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính, hướng tới xây dựng hệ thống giáo dục vận hành hiệu quả và phát triển bền vững.
Hạn chót 30/8/2026: Cả nước sắp xếp lại trường công lập, giảm 30% đầu mối

Hạn chót 30/8/2026: Cả nước sắp xếp lại trường công lập, giảm 30% đầu mối

Giáo dục số
Chính phủ yêu cầu các địa phương hoàn thành việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập trước ngày 30/8/2026, hướng tới giảm khoảng 30% đầu mối, nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng nguồn lực giáo dục.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Trang sức 99.99 13,800 ▼100K 14,500 ▼100K
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,438 ▼16K 14,682 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,438 ▼16K 14,683 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,428 ▼16K 1,463 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,428 ▼16K 1,464 ▲1316K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▼16K 1,443 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 ▼1584K 142,871 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 ▼1200K 108,386 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 ▼1088K 98,284 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 ▼976K 88,182 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 ▼933K 84,285 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 ▼667K 60,329 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17644 17917 18497
CAD 18042 18317 18931
CHF 31619 31999 32643
CNY 0 3831 3923
EUR 29283 29504 30580
GBP 34270 34660 35593
HKD 0 3219 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14884 15466
SGD 19745 20027 20598
THB 699 762 815
USD (1,2) 25993 0 0
USD (5,10,20) 26034 0 0
USD (50,100) 26063 26077 26436
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,389 29,413 30,814
JPY 157.33 157.61 167.11
GBP 34,436 34,529 35,713
AUD 17,832 17,896 18,572
CAD 18,216 18,274 18,944
CHF 31,841 31,940 32,880
SGD 19,864 19,926 20,709
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.21 16.9 18.39
THB 747.41 756.64 810.27
NZD 14,840 14,978 15,420
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,932 4,070
NOK - 2,640 2,734
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,013.38 - 6,789.76
TWD 736.1 - 891.68
SAR - 6,874 7,239.79
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26486
AUD 17813 17913 18835
CAD 18207 18307 19318
CHF 31829 31859 33441
CNY 3811.7 3836.7 3972.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29443 29473 31195
GBP 34552 34602 36362
HKD 0 3355 0
JPY 158.19 158.69 169.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14967 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19898 20028 20754
THB 0 728.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14350000 14350000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,083 26,133 26,486
USD20 26,083 26,133 26,486
USD1 23,964 26,133 26,486
AUD 17,870 17,970 19,074
EUR 29,244 29,344 31,003
CAD 18,159 18,259 19,566
SGD 19,980 20,130 20,820
JPY 158.71 160.21 165.74
GBP 34,461 34,611 35,668
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 10:00