Đại học Công nghệ GTVT công bố điểm sàn 2026, nhóm ngành công nghệ lấy cao nhất

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển năm 2026, trong đó vi mạch bán dẫn, an ninh mạng và công nghệ thông tin giữ mức cao nhất.
Lễ ký Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa UBCKNN và các cơ sở giáo dục Đại học Lễ ký Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa UBCKNN và các cơ sở giáo dục Đại học
22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này 22–24 điểm khối D01 năm 2026: Đừng nộp nguyện vọng trước khi xem danh sách này
Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm Đại học Thủy lợi công bố ngưỡng đầu vào 2026, hai ngành luật lấy 20 điểm

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (UTT, mã tuyển sinh GTA) công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, tức điểm sàn đăng ký xét tuyển đại học chính quy năm 2026. Mức sàn áp dụng tương đương cho năm phương thức xét tuyển, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, học bạ THPT, đánh giá tư duy TSA, đánh giá năng lực HSA và đánh giá năng lực SPT.

Thông báo nêu rõ điểm sàn chỉ là ngưỡng điểm tối thiểu để thí sinh nộp nguyện vọng, khác với điểm chuẩn trúng tuyển. Thí sinh đạt mức sàn của một trong năm phương thức đã đủ điều kiện đăng ký, không bắt buộc phải đạt sàn ở toàn bộ phương thức.

Thời hạn đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo kéo dài đến trước 17h ngày 14/7. Nhà trường dự kiến công bố điểm chuẩn trúng tuyển quy đổi giữa các phương thức vào ngày 13/8/2026.

Điểm sàn chia ba mức, quy đổi tương đương giữa năm phương thức xét tuyển

Ở mặt bằng chung, phần lớn chương trình chuẩn tại cơ sở Hà Nội lấy 15 điểm với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, 19 điểm với học bạ, 38 điểm với bài thi tư duy TSA, 50 điểm với bài thi đánh giá năng lực HSA và 9 điểm với SPT.

Nhóm ngành ở mức sàn nền trải rộng từ khối công trình xây dựng tới khối kinh tế, gồm Công nghệ kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ, Hạ tầng giao thông đô thị thông minh, Kiến trúc nội thất, Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid, Cơ điện tử ô tô, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo, Kinh tế xây dựng, Công nghệ tài chính, Kinh doanh số và Digital Marketing.

Thí sinh tra cứu điểm sàn Đại học Công nghệ Giao thông vận tải năm 2026 trên hệ thống tuyển sinh
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Mức thứ hai gồm 18 điểm thi tốt nghiệp THPT, 21,5 điểm học bạ, 41 điểm TSA, 63 điểm HSA và 12 điểm SPT. Hai chuyên ngành công nghệ áp dụng mức sàn nêu trên là Trí tuệ nhân tạo cùng Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn.

Toàn bộ bốn chương trình đào tạo về đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị cũng lấy 18 điểm, gồm Đường sắt tốc độ cao, Xây dựng và quản lý khai thác đường sắt đô thị, Công nghệ phương tiện đường sắt hiện đại, Quản lý và điều hành vận tải đường sắt tốc độ cao. Đây là nhóm ngành UTT mở rộng để chuẩn bị nhân lực cho các dự án đường sắt tốc độ cao và mạng lưới metro đô thị.

Mức cao nhất trong bảng điểm sàn là 20 điểm thi tốt nghiệp THPT, 23,5 điểm học bạ, 45,67 điểm TSA, 73 điểm HSA và 14 điểm SPT.

Vi mạch bán dẫn, an ninh mạng và công nghệ thông tin giữ mặt bằng cao nhất

Mười chương trình lấy sàn 20 điểm gồm Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn, Công nghệ thông tin, An toàn dữ liệu và an ninh mạng, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Thương mại điện tử, Hải quan và Logistics, Luật và Ngôn ngữ Anh.

Cấu trúc điểm sàn cho thấy trường dồn mặt bằng đầu vào cao nhất vào khối công nghệ lõi và khối vận hành chuỗi cung ứng số. Vi mạch bán dẫn, an ninh mạng, cơ điện tử và công nghệ thông tin đều nằm trong nhóm nhân lực mà chương trình phát triển công nghiệp bán dẫn cùng tiến trình chuyển đổi số quốc gia đang cần bổ sung.

Hai ngành Luật và Ngôn ngữ Anh chỉ xét ba phương thức, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ và SPT. Trường không nhận kết quả TSA cũng như HSA cho hai ngành vừa nêu.

Ở nhóm chương trình tài năng, trường tuyển năm chuyên ngành, gồm Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh, Hạ tầng giao thông đô thị thông minh, Quản lý và xây dựng công trình dân dụng thông minh, Đường sắt tốc độ cao, Công nghệ vật liệu xây dựng tiên tiến và thông minh. Các lớp tài năng chỉ tuyển qua điểm thi tốt nghiệp THPT, TSA và HSA, bỏ hoàn toàn phương thức học bạ và SPT. Riêng Đường sắt tốc độ cao lấy 18 điểm thi tốt nghiệp, 41 điểm TSA và 63 điểm HSA, bốn chuyên ngành còn lại lấy lần lượt 15, 38 và 50 điểm.

Tám chương trình tăng cường tiếng Anh, ba chương trình định hướng thực tập và làm việc tại Nhật Bản, hai chương trình liên kết quốc tế cùng năm ngành đào tạo tại cơ sở Phú Thọ đều áp dụng mức sàn nền 15, 19, 38, 50 và 9 điểm.

Hai chương trình liên kết quốc tế gồm Công nghệ thông tin do Đại học Công nghệ thông tin và quản lý Ba Lan UITM cấp bằng, cùng Logistics do Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc cấp bằng. Ngoài ngưỡng điểm sàn, thí sinh cần chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương bậc 4 theo khung năng lực 6 bậc của Việt Nam. Thí sinh chưa có chứng chỉ sẽ làm bài kiểm tra đánh giá năng lực tương đương do chương trình tổ chức.

Toàn bộ mã xét tuyển và mức điểm sàn từng chương trình đào tạo

I. Các chương trình chuẩn tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCCD2

Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ

15

19

38

50

9

2

GTADCTQ2

Thanh tra và quản lý công trình giao thông

15

19

38

50

9

3

GTADCCH2

Hạ tầng giao thông đô thị thông minh

15

19

38

50

9

4

GTADCBC2

Quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc

15

19

38

50

9

5

GTADCBI2

Xây dựng và quản lý số công trình giao thông (BIM)

15

19

38

50

9

6

GTADCDD2

CNKT công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

15

19

38

50

9

7

GTADCXQ2

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị

15

19

38

50

9

8

GTADCKN2

Kiến trúc nội thất

15

19

38

50

9

9

GTADCOT2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

20

23,5

45,67

73

14

10

GTADCOH2

Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid

15

19

38

50

9

11

GTADCOD2

Cơ điện tử ô tô

15

19

38

50

9

12

GTADCOG2

Công nghệ ô tô và giao thông thông minh

15

19

38

50

9

13

GTADCMQ2

Công nghệ và quản lý thiết bị xây dựng

15

19

38

50

9

14

GTADCMX2

Máy và thiết bị tự động hóa xây dựng

15

19

38

50

9

15

GTADCMT2

CNKT cơ khí tàu thủy và công trình nổi

15

19

38

50

9

16

GTADCCM2

Công nghệ chế tạo máy

15

19

38

50

9

17

GTADCVL2

Logistics và vận tải đa phương thức

15

19

38

50

9

18

GTADCLD2

Lữ hành và du lịch

15

19

38

50

9

19

GTADCKX2

Kinh tế xây dựng

15

19

38

50

9

20

GTADCKB2

Kinh tế và quản lý bất động sản

15

19

38

50

9

21

GTADCQX2

Quản lý xây dựng

15

19

38

50

9

22

GTADCMN2

Công nghệ và quản lý môi trường

15

19

38

50

9

23

GTADCTT2

Công nghệ thông tin

20

23,5

45,67

73

14

24

GTADCTG2

Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh

15

19

38

50

9

25

GTADCAT2

An toàn dữ liệu và an ninh mạng

20

23,5

45,67

73

14

26

GTADCAI2

Trí tuệ nhân tạo

18

21,5

41

63

12

27

GTADCCN2

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

20

23,5

45,67

73

14

28

GTADCRT2

Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo

15

19

38

50

9

29

GTADCDT2

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

15

19

38

50

9

30

GTADCVM2

Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn

20

23,5

45,67

73

14

31

GTADCVV2

Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn

18

21,5

41

63

12

32

GTADCLG2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

20

23,5

45,67

73

14

33

GTADCLH2

Logistics và hạ tầng giao thông

15

19

38

50

9

34

GTADCQT2

Quản trị doanh nghiệp

15

19

38

50

9

35

GTADCQM2

Quản trị Marketing

15

19

38

50

9

36

GTADCTD2

Thương mại điện tử

20

23,5

45,67

73

14

37

GTADCKS2

Kinh doanh số

15

19

38

50

9

38

GTADCTN2

Tài chính doanh nghiệp

15

19

38

50

9

39

GTADCHQ2

Hải quan và Logistics

20

23,5

45,67

73

14

40

GTADCKT2

Kế toán doanh nghiệp

15

19

38

50

9

41

GTADCKQ2

Kinh doanh quốc tế

15

19

38

50

9

42

GTADCCI2

Thương mại quốc tế

15

19

38

50

9

43

GTADCFT2

Công nghệ tài chính

15

19

38

50

9

44

GTADCPK2

Phân tích dữ liệu trong kinh tế

15

19

38

50

9

45

GTADCMA2

Truyền thông Marketing

15

19

38

50

9

46

GTADCMS2

Digital Marketing

15

19

38

50

9

47

GTADCLA2

Luật

20

23,5

Không xét

Không xét

14

48

GTADCEN2

Ngôn ngữ Anh

20

23,5

Không xét

Không xét

14

II. Các chương trình đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCHS2

Đường sắt tốc độ cao

18

21,5

41

63

12

2

GTADCXS2

Xây dựng và quản lý khai thác đường sắt đô thị

18

21,5

41

63

12

3

GTADCDM2

Công nghệ phương tiện đường sắt hiện đại

18

21,5

41

63

12

4

GTADCVS2

Quản lý và điều hành vận tải đường sắt tốc độ cao

18

21,5

41

63

12

III. Các chương trình tài năng (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCTGT2

Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

2

GTADCCHT2

Hạ tầng giao thông đô thị thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

3

GTADCDQT2

Quản lý và xây dựng công trình dân dụng thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

4

GTADCHST2

Đường sắt tốc độ cao

18

Không xét

41

63

Không xét

5

GTADCGMT2

Công nghệ vật liệu xây dựng tiên tiến và thông minh

15

Không xét

38

50

Không xét

IV. Chương trình tăng cường tiếng Anh tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCTTA2

Công nghệ thông tin (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

2

GTADCLDA2

Lữ hành và du lịch (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

3

GTADCODA2

Cơ điện tử ô tô (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

4

GTADCLGA2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

5

GTADCTDA2

Thương mại điện tử (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

6

GTADCKQA2

Kinh doanh quốc tế (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

7

GTADCHQA2

Hải quan và Logistics (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

8

GTADCQHA2

Quản trị dịch vụ hàng không (tăng cường tiếng Anh)

15

19

38

50

9

V. Chương trình định hướng thực tập và làm việc tại Nhật Bản (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCLGJ2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (tăng cường tiếng Nhật, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

19

38

50

9

2

GTADCDTJ2

Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (tăng cường tiếng Nhật, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

19

38

50

9

3

GTADCCMJ2

Công nghệ chế tạo máy (tăng cường tiếng Nhật, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

19

38

50

9

VI. Chương trình liên kết quốc tế tại cơ sở Hà Nội (mã GTA)

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADKTT2

Công nghệ thông tin (Đại học Công nghệ thông tin và quản lý Ba Lan UITM cấp bằng)

15

19

38

50

9

2

GTADKLG2

Logistics (Trường Đại học Tongmyong, Hàn Quốc cấp bằng)

15

19

38

50

9

VII. Ngành, chuyên ngành xét tuyển tại cơ sở Phú Thọ

TT

Mã xét tuyển

Ngành, chuyên ngành

Thi THPT 2026

Học bạ THPT

ĐGTD (TSA)

ĐGNL (HSA)

ĐGNL (SPT)

1

GTADCQM1

Quản trị Marketing (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

2

GTADCKT1

Kế toán doanh nghiệp (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

3

GTADCOT1

Công nghệ kỹ thuật ô tô (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

4

GTADCTT1

Công nghệ thông tin (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

5

GTADCCD1

CNKT Cầu đường bộ (học tại Phú Thọ)

15

19

38

50

9

Nguồn: Thông báo điểm sàn đăng ký xét tuyển giữa các phương thức xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, công bố ngày 7/7/2026.

Cách tính điểm xét tuyển và chính sách học bổng dành cho sinh viên khối STEM

Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm xét tuyển bằng tổng điểm ba môn theo tổ hợp cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Với phương thức học bạ, điểm xét tuyển bằng điểm tổ hợp môn cộng điểm cộng từ chứng chỉ IELTS, giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố, thành tích các năm lớp 10, 11, 12, sau đó cộng tiếp điểm ưu tiên. Với ba bài thi TSA, HSA và SPT, điểm xét tuyển bằng điểm bài thi cộng điểm ưu tiên.

Thí sinh dự tuyển phải đạt tối thiểu 15 điểm tổng ba môn thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, áp dụng cho người tốt nghiệp từ năm 2026. Mức sàn trường công bố đã bao gồm cả điểm thưởng và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.

Thí sinh đăng ký các chương trình về vi mạch bán dẫn, Luật và đường sắt còn phải đáp ứng mức điểm cùng điều kiện bổ sung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về học bổng, sinh viên theo học các chương trình STEM có cơ hội nhận học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Hằng năm, trường dành khoảng 20-30 tỷ đồng cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đạt kết quả khá, giỏi, xuất sắc, cùng học bổng khuyến học dành cho sinh viên vượt khó, sinh viên đạt giải olympic, thủ khoa đầu vào và thủ khoa tốt nghiệp.

Các lớp tài năng có chính sách riêng. Tân sinh viên đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật từ cấp tỉnh, thành phố trở lên, có IELTS từ 5.0 hoặc tương đương và điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp từ 27 điểm sẽ nhận học bổng 100% học phí toàn khóa, tương đương khoảng 200 triệu đồng, kèm sinh hoạt phí 5 triệu đồng mỗi tháng trong 10 tháng của năm học.

Tân sinh viên có IELTS từ 5.0 và điểm tổ hợp từ 25 nhận học bổng 70% học phí toàn khóa kèm sinh hoạt phí 3 triệu đồng mỗi tháng. Mức 50% học phí toàn khóa kèm sinh hoạt phí 1 triệu đồng mỗi tháng dành cho tân sinh viên có IELTS từ 5.0 và điểm tổ hợp từ 22.

Văn phòng tuyển sinh của trường đặt tại số 54 phố Triều Khúc, phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội, hotline 0243.552.6713. Thí sinh cần lưu ý toàn bộ con số trong thông báo vẫn là điểm sàn đăng ký, việc trúng tuyển phụ thuộc vào điểm chuẩn quy đổi mà trường công bố ngày 13/8/2026.

Có thể bạn quan tâm

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Giáo dục số
BUV công bố báo cáo nâng tầm nhân lực 2026, theo phát hiện của báo cáo, Năng lực số là điểm duy nhất cử nhân mới ra trường đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp. Nhưng đây cũng là chuẩn đang được nâng lên nhanh nhất.
Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Giáo dục số
Tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế lần thứ XIX (IOAA 2026), cả 10 học sinh Việt Nam tham dự đều đoạt huy chương, gồm 6 Huy chương Vàng và 4 Huy chương Bạc.
Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Chuyển đổi số
Đại học Thái Nguyên và UBND tỉnh Lào Cai thống nhất nhiều nội dung hợp tác về đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, y tế và chuyển đổi số trong năm 2026.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại tại Đại học Công nghiệp TP.HCM

Giáo dục số
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại trong quản lý tài chính, khoa học công nghệ, tài sản công và đầu tư tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, đồng thời yêu cầu chấn chỉnh và xử lý trách nhiệm.
Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Lãnh đạo và Quản trị giáo dục trong bối cảnh đổi mới sáng tạo

Giáo dục số
Quản trị giáo dục trong bối cảnh mới cần chuyển mạnh từ tư duy quản lý theo quy trình sang tư duy kiến tạo phát triển, quản trị sự thay đổi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và dựa trên dữ liệu, bằng chứng. Người lãnh đạo giáo dục không chỉ cần năng lực quản lý mà còn phải có tầm nhìn, khả năng dự báo, năng lực số, khả năng huy động nguồn lực và năng lực dẫn dắt đội ngũ trong quá trình đổi mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
Cập nhật: 13/10/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 14,340
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 14,220
Trang sức 99.99 13,630 14,230
Cập nhật: 13/10/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Cập nhật: 13/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Cập nhật: 13/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 13/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 13/10/2026 03:00