Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Starlink không còn một mình So sánh Internet vệ tinh và cáp quang 2026: nên chọn cái nào? AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

Giá dịch vụ Starlink tại Việt Nam do hãng công bố trên website chính thức xác nhận mức cước gói gia đình 1.711.100 đồng mỗi tháng, giá phần cứng Standard 10.269.900 đồng và số tiền cọc 1.842.091 đồng phải trả ngay trong ngày đặt hàng (Giá chưa bao gồm thuế GTGT). Đối chiếu với báo cáo Ookla hồi tháng 4/2026 về hiệu năng băng rộng vệ tinh khu vực châu Á Thái Bình Dương, giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn các nước Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia.

Giá dịch vụ Starlink được công bố trên website của hãng. Ảnh chụp màn hình
Giá dịch vụ Starlink được công bố trên website của hãng. Ảnh chụp màn hình

Chi phí Starlink Việt Nam so với Malaysia, Philippines và Indonesia

Ookla dẫn số liệu của Viện Truyền thông Quốc tế cho thấy chi phí thường niên cho một hộ gia đình dùng Starlink, gồm cả phần cứng và cước 12 tháng, ở mức khoảng 23,9 triệu đồng (907 USD) tại Malaysia, 27,5 triệu đồng (1.044 USD) tại Philippines và 39,2 triệu đồng (1.490 USD) tại Indonesia, trong khi mức trung bình toàn cầu vào khoảng 27,9 triệu đồng (1.060 USD). Trong khi đó, tổng chi phí năm đầu tại Việt Nam tính theo giá hãng công bố trên website, gồm 10.269.900 đồng tiền thiết bị và 20.533.200 đồng cước 12 tháng, cộng lại gần 30,8 triệu đồng (khoảng 1.171 USD). Mức cước cao hơn Malaysia 6,9 triệu đồng, cao hơn Philippines hơn 3,3 triệu đồng, vượt mức trung bình toàn cầu gần 2,9 triệu đồng, và chỉ thấp hơn Indonesia khoảng 8,4 triệu đồng.

Biểu đồ chi phí thường niên hộ gia đình dùng Starlink tại Malaysia, Philippines và Indonesia so với mức trung bình toàn cầu
Biểu đồ chi phí thường niên hộ gia đình dùng Starlink tại Malaysia, Philippines và Indonesia so với mức trung bình toàn cầu.Nguồn: Ookla

Nhìn theo cước hằng tháng, thứ hạng cũng tương tự. Mức 1.711.100 đồng của Việt Nam, tương đương khoảng 65 USD, chỉ xếp sau mức 68 USD của Philippines sau đợt tăng giá 40 phần trăm hồi tháng 5 năm 2025, đồng thời cao hơn mức 57 USD của Nhật Bản, 46 USD của Indonesia và mức 29 USD của gói giá rẻ Residential Lite mà Malaysia tung ra để cạnh tranh với cáp quang nội địa.

Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội và Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Việt Nam cho phép SpaceX thí điểm có kiểm soát việc triển khai dịch vụ viễn thông vệ tinh tầm thấp trong thời hạn 5 năm, phải kết thúc trước ngày 1 tháng 1 năm 2031. Công ty TNHH Starlink Services Việt Nam đã được cấp phép cung cấp dịch vụ theo đề án thí điểm, song vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

Starlink Việt Nam được cấp phép thí điểm từ tháng 4/2025 và nhận giấy phép thương mại đầy đủ vào tháng 2 năm 2026, giới hạn tối đa 600.000 thiết bị đầu cuối. Đặc biệt là Việt Nam cho phép Starlink sở hữu 100 % vốn nước ngoài.

Bài học từ Indonesia và Philippines về nguy cơ hết công suất

Website đặt hàng của Starlink tại Việt Nam hiện thông báo khu vực đăng ký đã đạt công suất tối đa và chỉ còn nhận đặt cọc giữ chỗ, một diễn biến không phải hiện tượng riêng của thị trường trong nước. Indonesia từng tăng 33,9 % số thiết bị hoạt động trong một năm trong khi tốc độ tải xuống trung vị giảm từ 45,16 xuống 40,69 Mbps, dấu hiệu nhu cầu vượt quá năng lực trạm cổng, sau đó phải áp thêm phí nhu cầu tăng đột biến từ 11,66 triệu đến 13,71 triệu đồng (8 đến 9,4 triệu rupiah) cho thuê bao mới. Philippines cũng từng tăng giá cước 40 % ngay sau giai đoạn nhu cầu tăng mạnh. Tình trạng hết công suất xuất hiện ngay trong giai đoạn đầu thương mại hóa cho thấy giá Starlink Việt Nam, hiện đã cao hơn phần lớn Đông Nam Á, hoàn toàn có thể còn tăng thêm khi mạng lưới mở rộng.

Biểu đồ độ trễ Starlink theo khoảng cách trạm cổng mặt đất tại các thị trường châu Á Thái Bình Dương, so sánh Bangladesh, New Zealand, Australia với Đông Timor, Mông Cổ, Maldives
Biểu đồ độ trễ Starlink theo khoảng cách trạm cổng mặt đất tại các thị trường châu Á Thái Bình Dương, so sánh Bangladesh, New Zealand, Australia với Đông Timor, Mông Cổ, Maldives. Nguồn: Ookla

Báo cáo của Ookla cho thấy khoảng cách từ người dùng tới trạm gateway, hệ thống đóng vai trò cầu nối giữa vệ tinh và mạng Internet gắn liền với độ trễ của dịch vụ. Bangladesh, thị trường có trạm cổng nội địa đặt gần trung tâm nhu cầu, chỉ sau quý hoạt động thương mại thứ hai đã đạt tốc độ tải xuống trung vị 88,95 Mbps cùng độ trễ 35 mili giây, ngang cáp quang mặt đất. Ngược lại, các thị trường phải định tuyến qua trạm cổng ở xa như Đông Timor, Mông Cổ và Maldives ghi nhận độ trễ lần lượt 157, 137 và 118 mili giây. Các trạm gateway của Starlink ở Việt Nam đặt tại phường Liên Chiểu 2 (Đà Nẵng), xã Bình Nguyên (Phú Thọ), phường Tăng Nhơn Phú và phường Tân Thuận (TP. Hồ Chí Minh).

Trường hợp Malaysia và Philippines cho thấy trước một rủi ro mà thị trường Việt Nam cần lưu ý, khi Ookla ghi nhận cả hai nước đều chứng kiến lượng thiết bị Starlink hoạt động sụt giảm ngay khi hạ tầng cố định cạnh tranh hơn hoặc giá dịch vụ tăng lên. Tại Malaysia, chương trình cáp quang quốc gia JENDELA trị giá 21 tỷ ringgit khiến số thiết bị Starlink hoạt động giảm 27,2% trong một năm. Tại Philippines, các gói cáp quang giá 1.500 đến 2.700 peso mỗi tháng tại Metro Manila cùng đợt tăng giá Starlink 40% đã kéo lượng thiết bị hoạt động giảm 6,2%, khiến Ookla nhận định phần thuê bao còn lại chủ yếu nằm ở những cộng đồng đảo xa không có lựa chọn thay thế. Nếu áp cùng logic mà Ookla đưa ra cho hai thị trường này vào Việt Nam, khi giá Starlink đã cao hơn phần lớn các nước Đông Nam Á ngay từ khi ra mắt, dịch vụ vệ tinh nhiều khả năng cũng sẽ khó cạnh tranh tại các đô thị lớn và cần tìm chỗ đứng ở những khu vực chưa có hạ tầng cố định thay thế.

Quy định sử dụng thiết bị Starlink tại Việt Nam

Bên cạnh câu chuyện giá cả, quy định dùng thiết bị Starlink tại Việt Nam đang được nhiều người tìm hiểu khi internet vệ tinh tầm thấp phủ sóng ngày một rộng, bởi chỉ một sơ suất nhỏ trong thủ tục cũng có thể dẫn tới mức phạt lên đến 100 triệu đồng.

Ngày 19 tháng 6 năm 2026, Cục Tần số Vô tuyến điện thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phát đi cảnh báo người dân không tự ý kích hoạt thiết bị đầu cuối Starlink mang từ nước ngoài về Việt Nam, không trang bị hay sử dụng thiết bị không rõ nguồn gốc, chưa có chứng nhận và công bố hợp quy, đồng thời không sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hay quảng cáo thiết bị đầu cuối Starlink khi chưa có chứng nhận, công bố và gắn dấu hợp quy. Hồi tháng 4, một chủ tàu tại Cát Bà bị phạt 70 triệu đồng vì dùng thiết bị Starlink với gói thuê bao đăng ký ở nước ngoài để cung cấp Internet cho khách du lịch.

Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam
Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam

Tổ chức và cá nhân có nhu cầu dùng thiết bị đầu cuối Starlink được quyền lựa chọn dịch vụ do Starlink Services Việt Nam cung cấp theo hình thức thuê bao, đồng thời không còn phải xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho thiết bị đầu cuối như nhiều loại thiết bị khác. Đổi lại, người dùng buộc phải sử dụng thiết bị đã được chứng nhận hợp quy và đăng ký dịch vụ đầy đủ với Starlink Việt Nam. Người dùng cũng chỉ được sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của những doanh nghiệp đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh, hoặc sử dụng thông qua đại lý của chính Starlink Việt Nam.

Theo Cục Tần số Vô tuyến điện, hành vi sản xuất, nhập khẩu, mua bán, lắp đặt và sử dụng thiết bị đầu cuối vệ tinh tầm thấp không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 70 đến 100 triệu đồng, đồng thời bị tịch thu toàn bộ thiết bị. Căn cứ xử phạt được dẫn theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Mức phạt lên tới 100 triệu đồng cộng với việc tịch thu thiết bị đủ sức răn đe, buộc người dùng cần cân nhắc thật kỹ trước khi mua bán hay tự ý kích hoạt một bộ thu phát không rõ nguồn gốc, cho dù giá Starlink Việt Nam qua kênh chính thức vẫn cao hơn phần lớn Đông Nam Á.

Có thể bạn quan tâm

Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Vietnamobile ra mắt hệ sinh thái giải pháp số dành cho doanh nghiệp

Công nghệ số
Trong khuôn khổ Triển lãm Quốc tế về viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông tại Việt Nam (Vietnam ICTCOMM 2026), Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile (Vietnamobile) chính thức giới thiệu hệ sinh thái giải pháp số mới dành cho doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼150K 13,500 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼150K 13,450 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼150K 14,200 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼150K 14,150 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼150K 14,130 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 ▼150K 14,690 ▼150K
Trang sức 99.99 14,000 ▼150K 14,700 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1308K 14,852 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1308K 14,853 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,462 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼1486K 144,752 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 ▼1425K 109,811 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 ▼1320K 99,576 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 ▼1215K 89,341 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 ▼1175K 85,393 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 ▼926K 61,121 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 08/07/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 19:00