Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink vừa được cấp phép triển khai 600.000 thuê bao thí điểm cùng 4 trạm gateway tại Phú Thọ, Đà Nẵng và TP.HCM. Với hạ tầng viễn thông phủ 99,8% dân số và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới, Starlink sẽ đóng vai trò gì? Làm sao Việt Nam tận dụng được 4 trạm gateway để không chỉ là khách hàng thụ động mà tiến tới làm chủ công nghệ mạng phi mặt đất?

Chính phủ Việt Nam đã cấp giấy phép dịch vụ Internet vệ tinh cho Starlink, bao gồm giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Starlink Services Việt Nam, công ty 100% vốn nước ngoài thuộc SpaceX, với số lượng thuê bao tối đa lên tới 600.000 thiết bị trong giai đoạn thí điểm. Starlink được phép triển khai 4 trạm gateway (cổng mặt đất) tại Phú Thọ, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, kết nối trực tiếp vệ tinh với hạ tầng Internet mặt đất.

Tổng bí thư Tô Lâm chứng kiến lễ trao giấy phép giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Starlink trao giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (loại mạng viễn thông cố định vệ tinh) cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Starlink Services Việt Nam... Ảnh: TTXVN
Tổng bí thư Tô Lâm chứng kiến lễ trao giấy phép giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Starlink trao giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (loại mạng viễn thông cố định vệ tinh) cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Starlink Services Việt Nam... Ảnh: TTXVN

Việt Nam sẽ là một trong những thị trường Đông Nam Á có dịch vụ Starlink chính thức, sau Philippines, Malaysia, Indonesia và Timor-Leste. Đây là lần đầu tiên Việt Nam cấp phép cho công ty 100% vốn nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông.

Bài báo này đề cập đến các khả năng thâm nhập thị trường Việt Nam của Starlink và cách thức mà Việt Nam có thể tiếp cận, làm chủ công nghệ mới này.

Các khả năng thâm nhập thị trường của Starlink

Mặc dù là dịch vụ Internet vệ tinh quỹ đạo thấp có nhiều ưu điểm vượt trội, tốc độ cao, độ trễ thấp và vùng phủ siêu rộng, có thể vượt qua các thách thức về thiên tai, thời tiết, chiến tranh nhưng cơ hội để Starlink có thể thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông và cạnh tranh trực tiếp với các nhà mạng viễn thông Việt Nam là rất thấp và nhiều lý do.

Thứ nhất, Việt Nam đã có hạ tầng băng rộng di động mặt đất bao gồm cả cố định di động rất tốt.

Theo số liệu công bố của Cục Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, tính đến tháng 4/2025, các doanh nghiệp viễn thông đã triển khai hơn 318.000 trạm thu phát sóng cho khoảng 146.000 vị trí, phủ sóng băng rộng di động 3G, 4G, 5G đến hơn 99,8% dân số, phục vụ 119 triệu thuê bao. Riêng hạ tầng 5G phủ sóng 25,5% dân số sau gần một năm được cấp phép. Tốc độ Internet di động lọt vào Top 20 thế giới.

Với Internet cố định, số thuê bao đạt 24,4 triệu, tốc độ 176,68 Mbps, tăng gần 47%, xếp hạng 33/155 toàn cầu. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 85,1%, trong khi toàn bộ xã, phường trên cả nước đã có cáp quang kéo đến, với tổng chiều dài mạng lưới hơn 1,2 triệu km.

Giá cước viễn thông tại Việt Nam hiện nằm trong nhóm rẻ nhất thế giới, đặc biệt là ở mảng Internet cố định và dữ liệu di động.

Thứ hai, chính dịch vụ Internet vệ tinh có những hạn chế về kinh tế và kỹ thuật.

Giá đầu cuối cao hơn nhiều so với giá đầu cuối của các mạng viễn thông mặt đất; giá cước cao hơn giá dịch vụ di động mặt đất và cao so với thu nhập của người dân; thuê bao cần chảo thu vệ tinh cố định và thiết bị WiFi để kết nối.

Vì vậy Starlink không có cơ hội trở thành nhà cung cấp băng rộng đại trà, cũng khó tạo áp lực cạnh tranh lên các mạng di động và cố định mặt đất. Vai trò chủ yếu là bổ sung chiến lược và thị trường chuyên biệt.

......Vai trò quan trọng của Starlink sẽ là:

Mở rộng vùng phủ khó tiếp cận: Starlink mang lại kết nối Internet băng thông rộng ở vùng sâu vùng xa, hải đảo, khu vực chưa có hạ tầng cáp tốt, vốn là điểm khó về chi phí triển khai cho các mạng cáp quang truyền thống.

Bổ sung cho hạ tầng hiện tại: Starlink không phải thay thế 3G/5G hay cáp quang, mà bổ sung kết nối ở những nơi hạ tầng truyền thống chưa mạnh, đồng thời làm kênh dự phòng trong thiên tai, bão lũ, hay sự cố mạng mặt đất.

Phục vụ các yêu cầu, ứng dụng chuyên biệt: an ninh, cứu hộ, giáo dục ở vùng hẻo lánh, ngoại thương hàng hải, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, du lịch biển đảo. Nó sẽ rất hiệu quả ở những nơi Internet di động không phủ sóng, trong khi VSAT truyền thống rất đắt.

Starlink cũng có thể cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khai khoáng, lâm nghiệp, công trình xa xôi; cho các dự án thủy điện nhỏ vùng sâu, các công trình cao tốc qua vùng núi, các đồn biên phòng, trạm khí tượng vùng sâu.

Đặc biệt Starlink có thể cung cấp dịch vụ cho phân khúc cao cấp đặc biệt như resort biệt lập, du thuyền, người dùng cần kết nối quốc tế độc lập. Đây có thể là nhóm sẵn sàng trả phí cao.

Như vậy, nhìn theo các góc độ về an ninh hạ tầng mạng, dự phòng quốc gia, kinh tế biển, kinh tế vùng sâu thì Starlink vẫn có chỗ sống, dù không lớn. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có thể có biên lợi nhuận cao.

Cách thức tiếp cận và làm chủ công nghệ của Việt Nam

Việc cấp phép cho Starlink hoạt động tại Việt Nam mang đến cho các nhà mạng cả cơ hội và thách thức, đó là làm sao tận dụng được lợi thế công nghệ của nó và có chỗ đứng tốt trong hệ sinh thái mới mà nó tạo ra.

Việt Nam mong muốn có hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO) của riêng mình để cung cấp dịch vụ băng rộng. Tuy nhiên cơ hội cho Việt Nam trong 5-10 năm tới là rất thấp nhiều lý do, trong đó hai lý do quan trọng nhất là năng lực đầu tư và quỹ đạo vệ tinh.

Lý do thứ nhất là năng lực đầu tư. Để có được một hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp cung cấp dịch vụ Internet các nhà cung cấp phải đầu tư hàng chục tỷ USD. Ngay cả khi chỉ mong muốn đầu tư một mạng quy mô nhỏ phủ sóng dịch vụ khu vực hẹp thì vốn đầu tư cũng không nhỏ vì giá sản xuất và phóng vệ tinh sẽ rất đắt, chi phí khai thác, thay thế vệ tinh (tuổi thọ khoảng 5 năm) cũng rất lớn. Với khả năng phát triển thuê bao rất nhỏ như đã trình bày ở trên thì không có hiệu quả kinh tế.

Lý do thứ hai là quỹ đạo vệ tinh. Quỹ đạo dưới 1000km hiện nay đã vô cùng chật chội vì đã có hơn 6000 vệ tinh của Starlink và hàng ngàn vệ tinh của các hệ thống khác đang khai thác, chưa kể hàng chục ngàn vệ tinh đã được đăng ký với Liên minh viễn thông quốc tế ITU. Cơ hội để có thể phối hợp thành công quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống mới là rất thấp và đòi hỏi tiêu tốn nhiều nguồn lực. Lưu ý rằng thời hạn để đưa vệ tinh vào sử dụng kể từ khi đăng ký với ITU chỉ là 7 năm.

Trung Quốc thách thức Starlink trong cuộc đua vệ tinh không gian
Trung Quốc thách thức Starlink trong cuộc đua vệ tinh không gian

Vì vậy lựa chọn vị trí thích hợp của Việt Nam trong 5-10 năm tới nên là người sử dụng thông minh, dần nâng cấp thành người đồng kiến tạo hệ thống và trở thành trung tâm tích hợp NTN khu vực. Việt Nam có lợi thế hơn so với nhiều nước cấp phép cho Starlink là buộc Starlink phải đặt 4 trạm gateway ở Việt Nam. Đó có thể là một điểm nút để Việt Nam có thể lựa chọn vị trí thích hợp trong chuỗi cung ứng dịch vụ viễn thông mới, với sự kết nối mạng viễn thông mặt đất với mạng phi mặt đất (Non Terrestrial Networks-NTN). Hệ thống mạng mặt đất rất mạnh với mạng lõi và hệ thống truyền dẫn tương đối hiện đại, FTTH phủ sâu, 4G/5G phủ gần toàn dân. Đây là một lợi thế lớn để Việt Nam có cơ hội lớn để đạt được vị trí này.

Tuy nhiên người sử dụng thông minh không thể là người sử dụng thụ động. Nếu chỉ mua dịch vụ như một khách hàng bình thường thì chưa đủ thông minh. Việc sử dụng thông minh phải gồm 4 điều kiện: đa nguồn, không nên chỉ phụ thuộc vào Starlink; kiểm soát được thành phần mặt đất; tích hợp được vào chiến lược dự phòng quốc gia; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.

Để đạt được mục tiêu này và sử dụng hiệu quả hệ thống đã được cấp phép, Việt Nam nên có ngay dự án tích hợp NTN nói chung và Starlink nói riêng với mạng mặt đất, đặc biệt là mạng 5G để phục vụ một số ngành kinh tế quan trọng cần đến LEO như nghề cá xa bờ, vận tải, khai thác dầu khí. Từ đó phát triển một chiến lược quốc gia thích hợp, tiến tới trở thành trung tâm tích hợp NTN khu vực.

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của ...

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

MobiFone triển khai dịch vụ Internet không dây cố định 5G (5G FWA) trên nền mạng 5G sẵn có với tốc độ 300-400 Mbps, giá ...

Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Việt Nam vừa ghi dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng số khi chính thức cấp phép cho dịch ...

Có thể bạn quan tâm

MWC 2026: Khi AI chiếm ngôi 5G

MWC 2026: Khi AI chiếm ngôi 5G

Viễn thông - Internet
Hội nghị viễn thông di động thế giới MWC 2026 diễn ra từ 2-5/3/2026 tại Trung tâm Fira Gran Via (Barcelona, Tây Ban Nha) ghi nhận các chủ đề về trí tuệ nhân tạo (AI) chiếm 11 phiên thảo luận ngay buổi sáng ngày đầu tiên trong khi 5G chỉ được nhắc đến lúc 13h30 với câu hỏi "Làm sao kiếm tiền?"
9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)

9.000 vệ tinh Starlink: Cuộc chinh phục bầu trời của Elon Musk và 9 triệu khách hàng (Bài 1)

Công nghệ số
Năm 2019, SpaceX phóng 60 vệ tinh đầu tiên lên quỹ đạo. Sáu năm sau, 9.000 vệ tinh Starlink đang bay trên đầu 9 triệu khách hàng tại 155 quốc gia và Việt Nam vừa trở thành quốc gia thứ năm ở Đông Nam Á không đứng ngoài cuộc.
Băng tần 6 GHz sẽ trở thành

Băng tần 6 GHz sẽ trở thành 'chìa khóa' triển khai 6G

Viễn thông - Internet
Nhóm chính sách phổ tần vô tuyến châu Âu (RSPG) vừa công bố dự thảo ý kiến về lộ trình phổ tần 6G hướng tới triển khai năm 2030, trong đó băng tần 6 GHz cao trở thành lựa chọn chính khi triển khai với băng thông tối thiểu 540 MHz liên tục không bị gián đoạn.
Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Thực trạng băng rộng di động 5G trên thế giới hiện nay và xu hướng phát triển

Công nghệ số
5G toàn cầu đạt 2,9 tỷ thuê bao cuối 2025, phủ 55% dân số. Tuy nhiên khoảng cách sử dụng thực tế lớn gấp 09 lần khoảng cách phủ sóng. Phân tích thực trạng 5G SA, FWA và khuyến nghị chính sách giai đoạn 2026-2030.
Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Công nghệ số
Việt Nam vừa ghi dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng số khi chính thức cấp phép cho dịch vụ Internet vệ tinh Starlink.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,400 ▲300K 18,700 ▲300K
Kim TT/AVPL 18,405 ▲300K 18,710 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,380 ▲290K 18,680 ▲290K
Nguyên Liệu 99.99 17,400 ▲100K 17,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 17,350 ▲100K 17,650 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,260 ▲300K 18,660 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,210 ▲300K 18,610 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,140 ▲300K 18,590 ▲300K
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,800 ▲2900K 186,800 ▲2900K
Hà Nội - PNJ 183,800 ▲2900K 186,800 ▲2900K
Đà Nẵng - PNJ 183,800 ▲2900K 186,800 ▲2900K
Miền Tây - PNJ 183,800 ▲2900K 186,800 ▲2900K
Tây Nguyên - PNJ 183,800 ▲2900K 186,800 ▲2900K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,800 ▲2900K 186,800 ▲2900K
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,400 ▲350K 18,700 ▲350K
Miếng SJC Nghệ An 18,400 ▲350K 18,700 ▲350K
Miếng SJC Thái Bình 18,400 ▲350K 18,700 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,380 ▲330K 18,680 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,380 ▲330K 18,680 ▲330K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,380 ▲330K 18,680 ▲330K
NL 99.90 17,120 ▲200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150 ▲200K
Trang sức 99.9 17,870 ▲330K 18,570 ▲330K
Trang sức 99.99 17,880 ▲330K 18,580 ▲330K
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 184 ▲3K 18,702 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 184 ▲3K 18,703 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,838 ▲30K 1,868 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,838 ▲30K 1,869 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,818 ▲30K 1,853 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,965 ▲2970K 183,465 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,239 ▲2250K 139,139 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,267 ▲2041K 126,167 ▲2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,294 ▲1830K 113,194 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,291 ▲1749K 108,191 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,528 ▲1251K 77,428 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 ▲3K 187 ▲3K
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17993 18268 18864
CAD 18554 18831 19461
CHF 33218 33605 34271
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30409 31454
GBP 34320 34711 35662
HKD 0 3199 3403
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15308 15899
SGD 20043 20325 20868
THB 753 816 872
USD (1,2) 25784 0 0
USD (5,10,20) 25823 0 0
USD (50,100) 25851 25870 26240
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 28/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/02/2026 20:00