Khả năng thâm nhập thị trường của Starlink và cách thức tiếp cận làm chủ công nghệ của Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Starlink vừa được cấp phép triển khai 600.000 thuê bao thí điểm cùng 4 trạm gateway tại Phú Thọ, Đà Nẵng và TP.HCM. Với hạ tầng viễn thông phủ 99,8% dân số và giá cước thuộc nhóm rẻ nhất thế giới, Starlink sẽ đóng vai trò gì? Làm sao Việt Nam tận dụng được 4 trạm gateway để không chỉ là khách hàng thụ động mà tiến tới làm chủ công nghệ mạng phi mặt đất?

Chính phủ Việt Nam đã cấp giấy phép dịch vụ Internet vệ tinh cho Starlink, bao gồm giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Starlink Services Việt Nam, công ty 100% vốn nước ngoài thuộc SpaceX, với số lượng thuê bao tối đa lên tới 600.000 thiết bị trong giai đoạn thí điểm. Starlink được phép triển khai 4 trạm gateway (cổng mặt đất) tại Phú Thọ, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, kết nối trực tiếp vệ tinh với hạ tầng Internet mặt đất.

Tổng bí thư Tô Lâm chứng kiến lễ trao giấy phép giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Starlink trao giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (loại mạng viễn thông cố định vệ tinh) cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Starlink Services Việt Nam... Ảnh: TTXVN
Tổng bí thư Tô Lâm chứng kiến lễ trao giấy phép giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Công ty Starlink trao giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (loại mạng viễn thông cố định vệ tinh) cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Starlink Services Việt Nam... Ảnh: TTXVN

Việt Nam sẽ là một trong những thị trường Đông Nam Á có dịch vụ Starlink chính thức, sau Philippines, Malaysia, Indonesia và Timor-Leste. Đây là lần đầu tiên Việt Nam cấp phép cho công ty 100% vốn nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông.

Bài báo này đề cập đến các khả năng thâm nhập thị trường Việt Nam của Starlink và cách thức mà Việt Nam có thể tiếp cận, làm chủ công nghệ mới này.

Các khả năng thâm nhập thị trường của Starlink

Mặc dù là dịch vụ Internet vệ tinh quỹ đạo thấp có nhiều ưu điểm vượt trội, tốc độ cao, độ trễ thấp và vùng phủ siêu rộng, có thể vượt qua các thách thức về thiên tai, thời tiết, chiến tranh nhưng cơ hội để Starlink có thể thâm nhập thị trường băng rộng phổ thông và cạnh tranh trực tiếp với các nhà mạng viễn thông Việt Nam là rất thấp và nhiều lý do.

Thứ nhất, Việt Nam đã có hạ tầng băng rộng di động mặt đất bao gồm cả cố định di động rất tốt.

Theo số liệu công bố của Cục Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, tính đến tháng 4/2025, các doanh nghiệp viễn thông đã triển khai hơn 318.000 trạm thu phát sóng cho khoảng 146.000 vị trí, phủ sóng băng rộng di động 3G, 4G, 5G đến hơn 99,8% dân số, phục vụ 119 triệu thuê bao. Riêng hạ tầng 5G phủ sóng 25,5% dân số sau gần một năm được cấp phép. Tốc độ Internet di động lọt vào Top 20 thế giới.

Với Internet cố định, số thuê bao đạt 24,4 triệu, tốc độ 176,68 Mbps, tăng gần 47%, xếp hạng 33/155 toàn cầu. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang đạt 85,1%, trong khi toàn bộ xã, phường trên cả nước đã có cáp quang kéo đến, với tổng chiều dài mạng lưới hơn 1,2 triệu km.

Giá cước viễn thông tại Việt Nam hiện nằm trong nhóm rẻ nhất thế giới, đặc biệt là ở mảng Internet cố định và dữ liệu di động.

Thứ hai, chính dịch vụ Internet vệ tinh có những hạn chế về kinh tế và kỹ thuật.

Giá đầu cuối cao hơn nhiều so với giá đầu cuối của các mạng viễn thông mặt đất; giá cước cao hơn giá dịch vụ di động mặt đất và cao so với thu nhập của người dân; thuê bao cần chảo thu vệ tinh cố định và thiết bị WiFi để kết nối.

Vì vậy Starlink không có cơ hội trở thành nhà cung cấp băng rộng đại trà, cũng khó tạo áp lực cạnh tranh lên các mạng di động và cố định mặt đất. Vai trò chủ yếu là bổ sung chiến lược và thị trường chuyên biệt.

......Vai trò quan trọng của Starlink sẽ là:

Mở rộng vùng phủ khó tiếp cận: Starlink mang lại kết nối Internet băng thông rộng ở vùng sâu vùng xa, hải đảo, khu vực chưa có hạ tầng cáp tốt, vốn là điểm khó về chi phí triển khai cho các mạng cáp quang truyền thống.

Bổ sung cho hạ tầng hiện tại: Starlink không phải thay thế 3G/5G hay cáp quang, mà bổ sung kết nối ở những nơi hạ tầng truyền thống chưa mạnh, đồng thời làm kênh dự phòng trong thiên tai, bão lũ, hay sự cố mạng mặt đất.

Phục vụ các yêu cầu, ứng dụng chuyên biệt: an ninh, cứu hộ, giáo dục ở vùng hẻo lánh, ngoại thương hàng hải, nghề cá xa bờ, dầu khí ngoài khơi, du lịch biển đảo. Nó sẽ rất hiệu quả ở những nơi Internet di động không phủ sóng, trong khi VSAT truyền thống rất đắt.

Starlink cũng có thể cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khai khoáng, lâm nghiệp, công trình xa xôi; cho các dự án thủy điện nhỏ vùng sâu, các công trình cao tốc qua vùng núi, các đồn biên phòng, trạm khí tượng vùng sâu.

Đặc biệt Starlink có thể cung cấp dịch vụ cho phân khúc cao cấp đặc biệt như resort biệt lập, du thuyền, người dùng cần kết nối quốc tế độc lập. Đây có thể là nhóm sẵn sàng trả phí cao.

Như vậy, nhìn theo các góc độ về an ninh hạ tầng mạng, dự phòng quốc gia, kinh tế biển, kinh tế vùng sâu thì Starlink vẫn có chỗ sống, dù không lớn. Đây là thị trường ngách nhỏ nhưng có thể có biên lợi nhuận cao.

Cách thức tiếp cận và làm chủ công nghệ của Việt Nam

Việc cấp phép cho Starlink hoạt động tại Việt Nam mang đến cho các nhà mạng cả cơ hội và thách thức, đó là làm sao tận dụng được lợi thế công nghệ của nó và có chỗ đứng tốt trong hệ sinh thái mới mà nó tạo ra.

Việt Nam mong muốn có hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO) của riêng mình để cung cấp dịch vụ băng rộng. Tuy nhiên cơ hội cho Việt Nam trong 5-10 năm tới là rất thấp nhiều lý do, trong đó hai lý do quan trọng nhất là năng lực đầu tư và quỹ đạo vệ tinh.

Lý do thứ nhất là năng lực đầu tư. Để có được một hệ thống vệ tinh quỹ đạo thấp cung cấp dịch vụ Internet các nhà cung cấp phải đầu tư hàng chục tỷ USD. Ngay cả khi chỉ mong muốn đầu tư một mạng quy mô nhỏ phủ sóng dịch vụ khu vực hẹp thì vốn đầu tư cũng không nhỏ vì giá sản xuất và phóng vệ tinh sẽ rất đắt, chi phí khai thác, thay thế vệ tinh (tuổi thọ khoảng 5 năm) cũng rất lớn. Với khả năng phát triển thuê bao rất nhỏ như đã trình bày ở trên thì không có hiệu quả kinh tế.

Lý do thứ hai là quỹ đạo vệ tinh. Quỹ đạo dưới 1000km hiện nay đã vô cùng chật chội vì đã có hơn 6000 vệ tinh của Starlink và hàng ngàn vệ tinh của các hệ thống khác đang khai thác, chưa kể hàng chục ngàn vệ tinh đã được đăng ký với Liên minh viễn thông quốc tế ITU. Cơ hội để có thể phối hợp thành công quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống mới là rất thấp và đòi hỏi tiêu tốn nhiều nguồn lực. Lưu ý rằng thời hạn để đưa vệ tinh vào sử dụng kể từ khi đăng ký với ITU chỉ là 7 năm.

Trung Quốc thách thức Starlink trong cuộc đua vệ tinh không gian
Trung Quốc thách thức Starlink trong cuộc đua vệ tinh không gian

Vì vậy lựa chọn vị trí thích hợp của Việt Nam trong 5-10 năm tới nên là người sử dụng thông minh, dần nâng cấp thành người đồng kiến tạo hệ thống và trở thành trung tâm tích hợp NTN khu vực. Việt Nam có lợi thế hơn so với nhiều nước cấp phép cho Starlink là buộc Starlink phải đặt 4 trạm gateway ở Việt Nam. Đó có thể là một điểm nút để Việt Nam có thể lựa chọn vị trí thích hợp trong chuỗi cung ứng dịch vụ viễn thông mới, với sự kết nối mạng viễn thông mặt đất với mạng phi mặt đất (Non Terrestrial Networks-NTN). Hệ thống mạng mặt đất rất mạnh với mạng lõi và hệ thống truyền dẫn tương đối hiện đại, FTTH phủ sâu, 4G/5G phủ gần toàn dân. Đây là một lợi thế lớn để Việt Nam có cơ hội lớn để đạt được vị trí này.

Tuy nhiên người sử dụng thông minh không thể là người sử dụng thụ động. Nếu chỉ mua dịch vụ như một khách hàng bình thường thì chưa đủ thông minh. Việc sử dụng thông minh phải gồm 4 điều kiện: đa nguồn, không nên chỉ phụ thuộc vào Starlink; kiểm soát được thành phần mặt đất; tích hợp được vào chiến lược dự phòng quốc gia; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.

Để đạt được mục tiêu này và sử dụng hiệu quả hệ thống đã được cấp phép, Việt Nam nên có ngay dự án tích hợp NTN nói chung và Starlink nói riêng với mạng mặt đất, đặc biệt là mạng 5G để phục vụ một số ngành kinh tế quan trọng cần đến LEO như nghề cá xa bờ, vận tải, khai thác dầu khí. Từ đó phát triển một chiến lược quốc gia thích hợp, tiến tới trở thành trung tâm tích hợp NTN khu vực.

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của ...

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

MobiFone triển khai dịch vụ Internet không dây cố định 5G (5G FWA) trên nền mạng 5G sẵn có với tốc độ 300-400 Mbps, giá ...

Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam Starlink chính thức được cấp phép tại Việt Nam

Việt Nam vừa ghi dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng số khi chính thức cấp phép cho dịch ...

Có thể bạn quan tâm

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,750
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 14,640
Trang sức 99.99 13,950 14,650
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 148
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 1,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 146
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 144,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 9,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 89,219
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 85,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 61,038
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17838 18111 18688
CAD 18167 18443 19062
CHF 31965 32347 32995
CNY 0 3837 3931
EUR 29487 29708 30792
GBP 34726 35118 36054
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15620
SGD 19826 20108 20687
THB 696 760 813
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,609 29,633 31,047
JPY 157.58 157.86 167.38
GBP 34,901 34,995 36,195
AUD 18,031 18,096 18,779
CAD 18,348 18,407 19,086
CHF 32,212 32,312 33,264
SGD 19,948 20,010 20,797
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,282 3,292 3,430
KRW 16.27 16.97 18.46
THB 745.19 754.39 807.86
NZD 15,005 15,144 15,593
SEK - 2,690 2,785
DKK - 3,961 4,100
NOK - 2,671 2,766
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.63 - 6,804.78
TWD 736.81 - 892.54
SAR - 6,873.64 7,239.79
KWD - 83,064 88,374
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26460
AUD 18021 18121 19052
CAD 18351 18451 19465
CHF 32216 32246 33828
CNY 3818.6 3843.6 3979.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29674 29704 31429
GBP 35027 35077 36848
HKD 0 3355 0
JPY 158.47 158.97 169.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20849
THB 0 726 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Cập nhật: 16/07/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/07/2026 08:45