Nhận định chứng khoán 16/10: VN-Index tìm điểm cân bằng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau 7 phiên giảm liên tiếp, VN-Index bước vào phiên 16/10 với khả năng hồi phục kỹ thuật, nhưng áp lực tại cổ phiếu trụ và dòng vốn ngoại vẫn đáng chú ý.
Nhận định chứng khoán 13/10: VN-Index thử thách vùng hỗ trợ 1.700 điểm Nhận định chứng khoán 13/10: VN-Index thử thách vùng hỗ trợ 1.700 điểm
Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm Nhận định chứng khoán 14/10: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm
Nhận định chứng khoán 15/10: VN-Index đối diện phép thử 1.700 điểm Nhận định chứng khoán 15/10: VN-Index đối diện phép thử 1.700 điểm

Thị trường chứng khoán bước vào phiên giao dịch cuối tuần ngày 16/10/2026 sau khi VN-Index đóng cửa phiên 15/10 tại 1.698,35 điểm, giảm 6,52 điểm và đánh mất mốc 1.700 điểm. Chuỗi bảy phiên giảm liên tiếp khiến tâm lý nhà đầu tư thận trọng, dù diễn biến tích cực ở nhóm ngân hàng, chứng khoán và công nghệ cho thấy lực cầu chọn lọc vẫn hiện diện.

Thanh khoản khớp lệnh HOSE phiên 15/10 đạt hơn 14.017 tỷ đồng, khối lượng gần 636 triệu cổ phiếu, tăng khoảng 42,4% so với phiên trước. Đây là tín hiệu cần được đọc theo hai chiều: có lực cầu hấp thụ cổ phiếu ở giá thấp, nhưng áp lực cung vẫn đủ lớn để đẩy chỉ số giảm. Vì vậy, một nhịp tăng trong phiên 16/10, nếu xuất hiện, chưa mặc nhiên đồng nghĩa với việc xu hướng giảm đã kết thúc.

Vùng 1.685-1.700 điểm là phép thử trước mắt

Trên đồ thị kỹ thuật, VN-Index đang giao dịch dưới mốc tâm lý 1.700 điểm và các đường trung bình ngắn hạn. Khu vực 1.685–1.700 điểm là vùng cần quan sát đầu tiên trong phiên 16/10, trong đó 1.685 điểm được nhiều phân tích kỹ thuật xem là vùng hỗ trợ đáng chú ý. Nếu chỉ số ổn định tại đây, lực cầu ở các cổ phiếu vốn hóa lớn có thể tạo điều kiện cho nhịp hồi kỹ thuật.

Ở chiều tăng, việc trở lại trên 1.700 điểm là tín hiệu ban đầu, nhưng chỉ số cần tiếp tục kiểm định khu vực 1.715–1.720 điểm, vốn có thể đóng vai trò kháng cự gần. Để đánh giá nhịp hồi đáng tin cậy hơn, cần theo dõi đồng thời độ rộng thị trường, thanh khoản, mức độ phục hồi của nhóm VN30 và khả năng thu hẹp bán ròng của khối ngoại, thay vì chỉ nhìn điểm số cuối phiên.

Nhận định chứng khoán 16/10: VN-Index tìm điểm cân bằng

Ở kịch bản bất lợi, nếu VN-Index không giữ được vùng 1.685 điểm và lực bán lan rộng, vùng 1.650–1.680 điểm, tương ứng khu vực đáy từng hình thành trong tháng 7/2026, có thể trở thành vùng hỗ trợ kế tiếp cần theo dõi. Đây là các ngưỡng kỹ thuật mang tính kịch bản, không phải mức giá chắc chắn sẽ xuất hiện trong phiên 16/10.

Một yếu tố khác là trạng thái quá bán của một số chỉ báo động lượng sau nhịp điều chỉnh kéo dài. Trạng thái này có thể tạo điều kiện cho lực cầu bắt đáy, nhưng cũng thường đi kèm biến động mạnh. Chừng nào VN-Index chưa giành lại được các vùng kháng cự gần bằng sự cải thiện đồng bộ của nhóm trụ, xu hướng ngắn hạn vẫn cần được nhìn nhận thận trọng.

Ngân hàng, chứng khoán và công nghệ là nhóm cần quan sát

Dòng tiền có thể tiếp tục phân hóa mạnh giữa các nhóm ngành. Trong phiên 15/10, MBB tăng 2,84%, FPT tăng 1,58%, BSI tăng 6,95% và VND tăng 1,92%. Những cổ phiếu này là ví dụ cho thấy lực mua có thể hình thành ở từng nhóm ngay khi VN-Index giảm. Tuy nhiên, đà tăng nếu chỉ tập trung vào ít mã mà không lan rộng sang các cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán khác thì khả năng hỗ trợ thị trường chung vẫn hạn chế.

Với ngân hàng, diễn biến MBB, CTG, VCB, VPB cần được đặt cạnh các mã đang chịu áp lực như STB, TCB, HDB và LPB. Khối ngoại đã bán ròng mạnh STB và TCB trong phiên trước; nếu hoạt động bán ròng tiếp diễn, nhóm ngân hàng khó hình thành nhịp tăng đồng thuận. Ngược lại, việc lực cầu giữ được các mã chủ chốt có thể giúp VN-Index giảm phụ thuộc vào một vài cổ phiếu bất động sản lớn.

Nhóm chứng khoán cần chú ý SSI, VIX, VCI, HCM, VND và BSI. Việc thanh khoản thị trường tăng có thể hỗ trợ kỳ vọng đối với doanh nghiệp môi giới, nhưng nhà đầu tư nên phân biệt giữa sự gia tăng giao dịch do lực cầu tích cực và giao dịch lớn trong một đợt bán mạnh. Với công nghệ, FPT tiếp tục là cổ phiếu dẫn dắt cần theo dõi; ở nhóm viễn thông, FOX tăng 0,90% trong phiên 15/10 nhưng thanh khoản không lớn, vì vậy tín hiệu giá cần được đánh giá chọn lọc.

Ở bất động sản, VHM giảm 3,44% trong khi DXG tăng 2,50%, CEO tăng 2,80% và DIG tăng 1,05%. Nếu áp lực tại VHM, VIC tiếp tục chi phối, VN-Index có thể giảm dù các cổ phiếu địa ốc vốn hóa vừa giữ sắc xanh. Nhóm năng lượng cũng cần quan sát BSR, GAS, PVS và PVT sau khi lần lượt giảm 6,31%, 3,05%, 4,24% và 4,25% trong phiên trước. Các mã điện như POW, NT2 có thể cho tín hiệu khác biệt với nhóm dầu khí.

Ở các nhóm còn lại, bán lẻ phân hóa với MWG giảm 0,95%, FRT tăng 0,28%; logistics ghi nhận VSC tăng 0,78%, GMD đứng giá và HAH giảm 0,31%. Y tế có DBD tăng 0,55%, DHG tăng 0,11%. Những ví dụ này cho thấy cơ hội đầu tư, nếu có, sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào sức khỏe riêng của doanh nghiệp và triển vọng báo cáo quý III thay vì diễn biến của cả ngành.

Nhận định chứng khoán 16/10: VN-Index tìm điểm cân bằng

Hai kịch bản cho phiên giao dịch cuối tuần

Kịch bản thứ nhất là VN-Index giữ được vùng 1.685–1.700 điểm, lực bán tại các mã trụ hạ nhiệt và nhóm ngân hàng, chứng khoán tiếp tục duy trì sắc xanh. Khi đó, chỉ số có cơ hội hồi phục hướng tới vùng 1.715–1.720 điểm. Nhịp đi lên sẽ có chất lượng tốt hơn nếu đi kèm số mã tăng chiếm ưu thế, khối lượng giao dịch ổn định và mức bán ròng của khối ngoại thu hẹp.

Kịch bản thứ hai là chỉ số hồi đầu phiên nhưng không vượt được 1.700 điểm, sau đó chịu thêm áp lực từ nhóm bất động sản lớn và dầu khí. Nếu vùng 1.685 điểm bị xuyên thủng kèm lực bán gia tăng, rủi ro mở rộng điều chỉnh về vùng 1.650–1.680 điểm cần được tính tới. Việc thanh khoản tăng trong một phiên giảm sẽ là dấu hiệu kém tích cực hơn so với trường hợp thị trường điều chỉnh nhẹ trên nền khối lượng thấp.

Trước phiên 16/10, ưu tiên hợp lý là quản trị rủi ro và tránh suy diễn từ một vài mã tăng mạnh sang toàn thị trường. Nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy cần đặc biệt lưu ý mức độ biến động; giao dịch mua mới nên gắn với tín hiệu xác nhận từ cả giá, độ rộng và thanh khoản. Mùa công bố kết quả kinh doanh quý III có thể tạo cơ hội riêng lẻ cho các doanh nghiệp đáp ứng kỳ vọng, nhưng chưa đủ để bảo đảm thị trường đảo chiều ngay lập tức.

Tóm lại, sau bảy phiên liên tiếp đi xuống, khả năng xuất hiện nhịp hồi kỹ thuật trong ngày 16/10 không thể loại trừ. Dù vậy, mốc 1.700 điểm đã chuyển thành ngưỡng kiểm định quan trọng: giữ được vùng hỗ trợ và lấy lại mốc này là điều kiện ban đầu để ổn định tâm lý, còn khả năng vượt 1.715–1.720 điểm sẽ giúp đánh giá rõ hơn sức mạnh của lực cầu. Mọi nhận định trên là kịch bản tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán đối với từng mã cổ phiếu.

Có thể bạn quan tâm

UNIQLO khai trương cửa hàng đầu tiên tại Thanh Hóa

UNIQLO khai trương cửa hàng đầu tiên tại Thanh Hóa

Thị trường
Ngày 15/10/2026, UNIQLO chính thức khai trương cửa hàng đầu tiên tại Thanh Hóa, đặt tại AEON MALL Thanh Hóa.
Lợi nhuận quý III của Thủy điện Xuân Minh còn 468 triệu, lãi vay 3,93 tỷ đồng

Lợi nhuận quý III của Thủy điện Xuân Minh còn 468 triệu, lãi vay 3,93 tỷ đồng

Thị trường
Chín tháng lãi tăng gần 10%, nhưng riêng quý III Thủy điện Xuân Minh lãi sau thuế 468 triệu đồng, trong khi chi phí lãi vay lên 3,93 tỷ đồng.
Chứng khoán 15/10: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Chứng khoán 15/10: VN-Index mất mốc 1.700 điểm, dòng tiền phân hóa

Thị trường
VN-Index mất mốc 1.700 điểm sau 7 phiên giảm liên tiếp. Áp lực từ cổ phiếu trụ đối lập với sự khởi sắc của nhóm chứng khoán và công nghệ.
Jio Platforms IPO 3,2 tỷ USD tại Ấn Độ

Jio Platforms IPO 3,2 tỷ USD tại Ấn Độ

Thị trường
Jio Platforms, doanh nghiệp viễn thông lớn nhất Ấn Độ được Meta và Google hậu thuẫn, dự kiến huy động tối đa 3,2 tỷ USD qua IPO. Thương vụ đặt ra câu hỏi về định giá công nghệ và triển vọng Internet vệ tinh tại thị trường tỷ dân.
Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Thị trường smartphone Trung Quốc chạm đáy thấp nhất kể từ năm 2013

Mobile
Thị trường smartphone Trung Quốc quý III/2026 chỉ xuất xưởng 59,3 triệu máy, giảm 12% so với cùng kỳ và là mức quý III thấp nhất kể từ năm 2013, trong khi Huawei vẫn giữ ngôi đầu với 12,4 triệu máy, theo số liệu hãng nghiên cứu Omdia công bố ngày 14/10.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18230
CAD 17690 17964 18584
CHF 30610 30986 31625
CNY 0 3824 3920
EUR 28378 28595 29678
GBP 33531 33919 34856
HKD 0 3166 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14834
SGD 19634 19915 20485
THB 687 750 803
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,430 28,453 29,805
JPY 159.07 159.36 169.02
GBP 33,708 33,799 34,971
AUD 17,573 17,636 18,312
CAD 17,878 17,935 18,596
CHF 30,853 30,949 31,870
SGD 19,746 19,807 20,596
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.35 744.43 797.14
NZD 14,239 14,371 14,801
SEK - 2,553 2,645
DKK - 3,813 3,949
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,920.53 - 6,684.73
TWD 720.73 - 873.24
SAR - 6,774.6 7,137.22
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,315
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17547 17647 18577
CAD 17871 17971 18982
CHF 30833 30863 32448
CNY 3806 3831 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28548 28578 30303
GBP 33819 33869 35640
HKD 0 3315 0
JPY 160.13 160.63 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14342 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19793 19923 20645
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 16/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 09:00