Nóng: Nhiều tín hiệu về một cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp.

Tính đến hết tuần trước, các ngân hàng đã tăng khoản vay khẩn cấp từ Fed trong tuần thứ hai liên tiếp, một dấu hiệu cho thấy sự căng thẳng đang diễn ra trong hệ thống. Trước đó, Fed chi nhánh New York đã báo cáo rằng các điều kiện tài chính trong khu vực của họ đã xấu đi một cách nghiêm trọng.

Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp. Các quan chức sẽ phải tìm ra cách cân bằng các rủi ro của việc thắt chặt chính sách với lạm phát cao.

Dưới đây là 6 biểu đồ giúp giải thích lý do hoạt động đi vay ngày càng khó khăn ở Mỹ.

Hoạt động cho vay suy giảm

Amanda Lynam, Giám đốc nghiên cứu tín dụng vĩ mô tại BlackRock Financial Management, gần đây cho biết: “Hoạt động cho vay của các ngân hàng Mỹ dự kiến giảm trong vài quý tới”. Những trở ngại đối với khả năng sinh lời, bao gồm chi phí tiền gửi cao hơn, đã khiến chênh lệch tín dụng của các ngân hàng thấp hơn các tổ chức phi tài chính.

Lợi suất trái phiếu của ngân hàng thấp hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu doanh nghiệp hạng đầu tư

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Nguồn cung tín dụng

Nguồn cung tín dụng sẵn có gặp vấn đề do cung tiền bị thu hẹp, một dấu hiệu cho thấy việc Fed tăng lãi suất đột biến đang khiến dòng tiền thoát khỏi hệ thống ngân hàng và làm giảm khả năng cho vay. Điều đó có thể khiến nền kinh tế chậm lại. Các nhà kinh tế tiền tệ cho rằng nó có thể là điềm báo về một sự sụp đổ và giảm phát.

Fed chi nhánh Dallas và Fed chi nhánh San Francisco từng báo cáo về áp lực huy động vốn ở các khu vực của họ, trong đó, các dự án bị hủy bỏ và các khoản nợ xấu dự kiến tăng lên.

Cung tiền đang giảm với tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1960

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Yếu tố bất lợi trong tiêu dùng

Các ngân hàng Mỹ đã công bố kết quả kinh doanh quý 1/2023 cho biết họ đã tăng dự phòng đối với các khoản cho vay tiêu dùng khó đòi lên mức chưa từng thấy kể từ những ngày đầu của đại dịch. Đơn cử, Capital One Financial Corp. đã tăng dự phòng rủi ro thẻ tín dụng hơn 300% so với một năm trước đó lên 2.26 tỷ USD. Các ngân hàng thường nói rằng việc tăng trích lập dự phòng này chỉ là do người tiêu dùng quay trở lại trạng thái như trước đại dịch.

Các ngân hàng Mỹ đang tăng mạnh trích lập dự phòng (Đvt: tỷ USD)

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vấn đề về bất động sản văn phòng

Capital One cũng dành nhiều tiền hơn để trích lập dự phòng cho các khoản vay liên quan tới bất động sản văn phòng trong bối cảnh số lượng vị trí tuyển dụng tăng lên và nhiều công nhân chọn làm việc tại nhà. Morgan Stanley từng ước tính rằng định giá bất động sản văn phòng có thể giảm tới 40% từ đỉnh xuống đáy, làm tăng nguy cơ vỡ nợ.

Một áp lực khác mới xuất hiện trên thị trường tín dụng là các khoản vay có đòn bẩy. Nguyên nhân là những doanh nghiệp có khoản nợ lãi suất thả nổi đang phải vật lộn để theo kịp với chi phí đi vay cao hơn.

Ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ và văn phòng

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vỡ nợ nhiều hơn

Số lượng khoản vay đang được giao dịch ở mức giá dưới 80% mệnh giá đã tăng 26% lên khoảng 127 tỷ USD kể từ cuối tháng 02/2023, theo dữ liệu do Bloomberg tổng hợp. Với trái phiếu, con số này là 10% lên khoảng 488 tỷ USD.

Armen Panossian và Danielle Poli, Giám đốc của Oaktree Capital Management LP, cho biết: “Chúng tôi tin rằng thị trường cho vay (trước đây có tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn so với thị trường trái phiếu lãi suất cao) sẽ ghi nhận tỷ lệ vỡ nợ cao hơn trong chu kỳ này”.

Tỷ lệ vỡ nợ được dự báo tăng đặc biệt nhanh trên thị trường cho vay có đòn bẩy

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Tần suất ban lãnh đạo bàn về tín dụng

Giám đốc điều hành của các doanh nghiệp trên toàn thế giới đều đang nói về tín dụng với tần suất cao nhất kể từ khi đại dịch xảy ra, theo dữ liệu do Bloomberg News tổng hợp. Một số cái tên như ông John Weinberg, giám đốc điều hành của Evercore Inc., đã lưu ý đến việc số lượng doanh nghiệp tái cấu trúc và quản lý nợ doanh nghiệp gia tăng. Phó chủ tịch phụ trách quan hệ nhà đầu tư của Peabody Energy Corp., Karla Kimrey, nói rằng công ty đã định vị để tránh kịch bản thị trường tín dụng rơi vào tình trạng không chắc chắn.

Số lần các lãnh đạo doanh nghiệp nói về “tín dụng” trong các cuộc họp

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Có thể bạn quan tâm

Đề xuất sàn tài sản mã hóa công khai giá, khối lượng giao dịch

Đề xuất sàn tài sản mã hóa công khai giá, khối lượng giao dịch

Giao dịch số
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo yêu cầu sàn tài sản mã hóa công khai dữ liệu giao dịch, báo cáo định kỳ và tăng nghĩa vụ minh bạch.
Hướng tới chuyên nghiệp hóa lực lượng sáng tạo tiếp thị liên kết TikTok Shop ra mắt

Hướng tới chuyên nghiệp hóa lực lượng sáng tạo tiếp thị liên kết TikTok Shop ra mắt 'Hội Chủ Chốt'

Kinh tế số
Trong năm 2026, chương trình đặt mục tiêu ươm tạo 100 nhà sáng tạo có năng lực sáng tạo nội dung xuất sắc và khả năng thu hút truy cập tự nhiên vượt trội trở thành những nhà sáng tạo bán hàng top đầu.
Nhận định chứng khoán 17/9: VN-Index có thể tiếp tục rung lắc

Nhận định chứng khoán 17/9: VN-Index có thể tiếp tục rung lắc

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục kiểm định vùng 1.800–1.825 điểm ngày 17/9 khi thanh khoản thấp, tỷ giá tăng và thị trường chờ phản ứng sau Fed.
Nhật Bản đứng trước đợt tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến

Nhật Bản đứng trước đợt tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến

Kinh tế số
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể nâng lãi suất lên 1,25% trong tuần này, mức cao nhất trong ba thập kỷ, khi lạm phát và tiền lương cùng tăng, còn Mỹ thúc ép Tokyo hành động để hỗ trợ đồng yên.
SSB là cổ phiếu duy nhất được thêm vào rổ MarketVector Vietnam Local Index

SSB là cổ phiếu duy nhất được thêm vào rổ MarketVector Vietnam Local Index

Giao dịch số
Cổ phiếu SSB của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được MarketVector Indexes lựa chọn vào MarketVector Vietnam Local Index - chỉ số tham chiếu của VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM ETF) - quỹ ETF ngoại có quy mô tài sản hơn 500 triệu USD.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1200K 147,000 ▲1200K
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲120K 14,700 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▲70K 14,700 ▲70K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,010 ▲70K 14,610 ▲70K
Trang sức 99.99 14,020 ▲70K 14,620 ▲70K
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲12K 1,465 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲12K 1,466 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1257K 1,455 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▲1188K 144,059 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▲900K 109,286 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼87591K 991 ▼97293K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲732K 88,914 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▲700K 84,985 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼45426K 6,083 ▼54246K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17975 18249 18822
CAD 18058 18333 18950
CHF 30869 31246 31888
CNY 0 3839 3935
EUR 29214 29434 30510
GBP 33929 34318 35254
HKD 0 3183 3385
JPY 159 162 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14554 15142
SGD 19838 20120 20689
THB 697 760 813
USD (1,2) 25736 0 0
USD (5,10,20) 25775 0 0
USD (50,100) 25803 25817 26183
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26180
AUD 18150 18250 19175
CAD 18230 18330 19346
CHF 31116 31146 32719
CNY 3819.9 3844.9 3980.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29389 29419 31144
GBP 34223 34273 36025
HKD 0 3305 0
JPY 162.79 163.29 173.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14663 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19998 20128 20851
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 18/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,718 25,740 26,190
USD20 25,688 25,740 26,190
USD1 25,668 25,740 26,190
AUD 18,197 18,297 19,402
EUR 29,184 29,284 30,944
CAD 18,194 18,294 19,599
SGD 20,079 20,229 20,784
JPY 163.9 165.4 170.94
GBP 34,207 34,357 35,420
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,727 0
CHF 0 760 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 11:00