Nóng: Nhiều tín hiệu về một cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp.

Tính đến hết tuần trước, các ngân hàng đã tăng khoản vay khẩn cấp từ Fed trong tuần thứ hai liên tiếp, một dấu hiệu cho thấy sự căng thẳng đang diễn ra trong hệ thống. Trước đó, Fed chi nhánh New York đã báo cáo rằng các điều kiện tài chính trong khu vực của họ đã xấu đi một cách nghiêm trọng.

Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp. Các quan chức sẽ phải tìm ra cách cân bằng các rủi ro của việc thắt chặt chính sách với lạm phát cao.

Dưới đây là 6 biểu đồ giúp giải thích lý do hoạt động đi vay ngày càng khó khăn ở Mỹ.

Hoạt động cho vay suy giảm

Amanda Lynam, Giám đốc nghiên cứu tín dụng vĩ mô tại BlackRock Financial Management, gần đây cho biết: “Hoạt động cho vay của các ngân hàng Mỹ dự kiến giảm trong vài quý tới”. Những trở ngại đối với khả năng sinh lời, bao gồm chi phí tiền gửi cao hơn, đã khiến chênh lệch tín dụng của các ngân hàng thấp hơn các tổ chức phi tài chính.

Lợi suất trái phiếu của ngân hàng thấp hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu doanh nghiệp hạng đầu tư

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Nguồn cung tín dụng

Nguồn cung tín dụng sẵn có gặp vấn đề do cung tiền bị thu hẹp, một dấu hiệu cho thấy việc Fed tăng lãi suất đột biến đang khiến dòng tiền thoát khỏi hệ thống ngân hàng và làm giảm khả năng cho vay. Điều đó có thể khiến nền kinh tế chậm lại. Các nhà kinh tế tiền tệ cho rằng nó có thể là điềm báo về một sự sụp đổ và giảm phát.

Fed chi nhánh Dallas và Fed chi nhánh San Francisco từng báo cáo về áp lực huy động vốn ở các khu vực của họ, trong đó, các dự án bị hủy bỏ và các khoản nợ xấu dự kiến tăng lên.

Cung tiền đang giảm với tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1960

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Yếu tố bất lợi trong tiêu dùng

Các ngân hàng Mỹ đã công bố kết quả kinh doanh quý 1/2023 cho biết họ đã tăng dự phòng đối với các khoản cho vay tiêu dùng khó đòi lên mức chưa từng thấy kể từ những ngày đầu của đại dịch. Đơn cử, Capital One Financial Corp. đã tăng dự phòng rủi ro thẻ tín dụng hơn 300% so với một năm trước đó lên 2.26 tỷ USD. Các ngân hàng thường nói rằng việc tăng trích lập dự phòng này chỉ là do người tiêu dùng quay trở lại trạng thái như trước đại dịch.

Các ngân hàng Mỹ đang tăng mạnh trích lập dự phòng (Đvt: tỷ USD)

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vấn đề về bất động sản văn phòng

Capital One cũng dành nhiều tiền hơn để trích lập dự phòng cho các khoản vay liên quan tới bất động sản văn phòng trong bối cảnh số lượng vị trí tuyển dụng tăng lên và nhiều công nhân chọn làm việc tại nhà. Morgan Stanley từng ước tính rằng định giá bất động sản văn phòng có thể giảm tới 40% từ đỉnh xuống đáy, làm tăng nguy cơ vỡ nợ.

Một áp lực khác mới xuất hiện trên thị trường tín dụng là các khoản vay có đòn bẩy. Nguyên nhân là những doanh nghiệp có khoản nợ lãi suất thả nổi đang phải vật lộn để theo kịp với chi phí đi vay cao hơn.

Ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ và văn phòng

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vỡ nợ nhiều hơn

Số lượng khoản vay đang được giao dịch ở mức giá dưới 80% mệnh giá đã tăng 26% lên khoảng 127 tỷ USD kể từ cuối tháng 02/2023, theo dữ liệu do Bloomberg tổng hợp. Với trái phiếu, con số này là 10% lên khoảng 488 tỷ USD.

Armen Panossian và Danielle Poli, Giám đốc của Oaktree Capital Management LP, cho biết: “Chúng tôi tin rằng thị trường cho vay (trước đây có tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn so với thị trường trái phiếu lãi suất cao) sẽ ghi nhận tỷ lệ vỡ nợ cao hơn trong chu kỳ này”.

Tỷ lệ vỡ nợ được dự báo tăng đặc biệt nhanh trên thị trường cho vay có đòn bẩy

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Tần suất ban lãnh đạo bàn về tín dụng

Giám đốc điều hành của các doanh nghiệp trên toàn thế giới đều đang nói về tín dụng với tần suất cao nhất kể từ khi đại dịch xảy ra, theo dữ liệu do Bloomberg News tổng hợp. Một số cái tên như ông John Weinberg, giám đốc điều hành của Evercore Inc., đã lưu ý đến việc số lượng doanh nghiệp tái cấu trúc và quản lý nợ doanh nghiệp gia tăng. Phó chủ tịch phụ trách quan hệ nhà đầu tư của Peabody Energy Corp., Karla Kimrey, nói rằng công ty đã định vị để tránh kịch bản thị trường tín dụng rơi vào tình trạng không chắc chắn.

Số lần các lãnh đạo doanh nghiệp nói về “tín dụng” trong các cuộc họp

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Có thể bạn quan tâm

AWS tăng doanh thu 39,3%, dòng tiền tự do Amazon âm 42,4 tỷ USD

AWS tăng doanh thu 39,3%, dòng tiền tự do Amazon âm 42,4 tỷ USD

Thị trường
Doanh thu AWS tăng 39,3% trong quý III/2026, nhưng dòng tiền tự do 12 tháng của Amazon âm 42,4 tỷ USD khi tập đoàn đẩy mạnh đầu tư hạ tầng AI.
Doanh thu từ công ty mẹ 951 tỷ đồng, vượt doanh thu cả quý của PVP

Doanh thu từ công ty mẹ 951 tỷ đồng, vượt doanh thu cả quý của PVP

Thị trường
Quý III/2026, PVP thu 838 tỷ đồng nhưng lãi giảm còn 67,5 tỷ đồng, trong khi phần mềm trên sổ sách chỉ 185 triệu đồng và đã khấu hao hết.
Chứng khoán 29/10: VN-Index mất 11 điểm, dầu khí và logistics giảm sâu

Chứng khoán 29/10: VN-Index mất 11 điểm, dầu khí và logistics giảm sâu

Thị trường
VN-Index giảm 11,04 điểm về 1.755,61 điểm trong phiên 29/10. Dầu khí, logistics, công nghệ và bất động sản chịu áp lực, trong khi HPG ngược dòng.
Tài khoản hải quan chưa làm sạch dữ liệu sẽ bị khóa từ 01/01/2027

Tài khoản hải quan chưa làm sạch dữ liệu sẽ bị khóa từ 01/01/2027

Giao dịch số
Từ ngày 1/1/2027, doanh nghiệp chưa hoàn tất rà soát, cập nhật dữ liệu trên hệ thống VNACCS sẽ bị khóa tài khoản khai báo hải quan.
Nhận định chứng khoán 30/10: VN-Index thử sức vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Nhận định chứng khoán 30/10: VN-Index thử sức vùng hỗ trợ 1.750 điểm

Thị trường
Sau phiên giảm 11,04 điểm, VN-Index có thể tiếp tục rung lắc ngày 30/10. Vùng 1.740–1.750 điểm là hỗ trợ cần theo dõi trước áp lực bán lan rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 140,000
Hà Nội - PNJ 136,000 140,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 140,000
Miền Tây - PNJ 136,000 140,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 140,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 140,000
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 14,140
Miếng SJC Nghệ An 13,840 14,140
Miếng SJC Thái Bình 13,840 14,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 14,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 14,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 14,020
Trang sức 99.9 13,300 13,900
Trang sức 99.99 13,310 13,910
Vàng 99.9 12,850
Vàng 99.99 13,040
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 14,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 14,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 1,384
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 1,373
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 135,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 103,135
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 93,523
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 83,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 80,204
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 5,741
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 1,414
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18476
CAD 17958 18233 18850
CHF 30779 31156 31799
CNY 0 3836 3932
EUR 28272 28488 29571
GBP 33854 34244 35179
HKD 0 3158 3361
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14264 14856
SGD 19661 19942 20514
THB 681 744 798
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 31/10/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/10/2026 06:00