Nóng: Nhiều tín hiệu về một cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp.

Tính đến hết tuần trước, các ngân hàng đã tăng khoản vay khẩn cấp từ Fed trong tuần thứ hai liên tiếp, một dấu hiệu cho thấy sự căng thẳng đang diễn ra trong hệ thống. Trước đó, Fed chi nhánh New York đã báo cáo rằng các điều kiện tài chính trong khu vực của họ đã xấu đi một cách nghiêm trọng.

Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp. Các quan chức sẽ phải tìm ra cách cân bằng các rủi ro của việc thắt chặt chính sách với lạm phát cao.

Dưới đây là 6 biểu đồ giúp giải thích lý do hoạt động đi vay ngày càng khó khăn ở Mỹ.

Hoạt động cho vay suy giảm

Amanda Lynam, Giám đốc nghiên cứu tín dụng vĩ mô tại BlackRock Financial Management, gần đây cho biết: “Hoạt động cho vay của các ngân hàng Mỹ dự kiến giảm trong vài quý tới”. Những trở ngại đối với khả năng sinh lời, bao gồm chi phí tiền gửi cao hơn, đã khiến chênh lệch tín dụng của các ngân hàng thấp hơn các tổ chức phi tài chính.

Lợi suất trái phiếu của ngân hàng thấp hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu doanh nghiệp hạng đầu tư

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Nguồn cung tín dụng

Nguồn cung tín dụng sẵn có gặp vấn đề do cung tiền bị thu hẹp, một dấu hiệu cho thấy việc Fed tăng lãi suất đột biến đang khiến dòng tiền thoát khỏi hệ thống ngân hàng và làm giảm khả năng cho vay. Điều đó có thể khiến nền kinh tế chậm lại. Các nhà kinh tế tiền tệ cho rằng nó có thể là điềm báo về một sự sụp đổ và giảm phát.

Fed chi nhánh Dallas và Fed chi nhánh San Francisco từng báo cáo về áp lực huy động vốn ở các khu vực của họ, trong đó, các dự án bị hủy bỏ và các khoản nợ xấu dự kiến tăng lên.

Cung tiền đang giảm với tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1960

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Yếu tố bất lợi trong tiêu dùng

Các ngân hàng Mỹ đã công bố kết quả kinh doanh quý 1/2023 cho biết họ đã tăng dự phòng đối với các khoản cho vay tiêu dùng khó đòi lên mức chưa từng thấy kể từ những ngày đầu của đại dịch. Đơn cử, Capital One Financial Corp. đã tăng dự phòng rủi ro thẻ tín dụng hơn 300% so với một năm trước đó lên 2.26 tỷ USD. Các ngân hàng thường nói rằng việc tăng trích lập dự phòng này chỉ là do người tiêu dùng quay trở lại trạng thái như trước đại dịch.

Các ngân hàng Mỹ đang tăng mạnh trích lập dự phòng (Đvt: tỷ USD)

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vấn đề về bất động sản văn phòng

Capital One cũng dành nhiều tiền hơn để trích lập dự phòng cho các khoản vay liên quan tới bất động sản văn phòng trong bối cảnh số lượng vị trí tuyển dụng tăng lên và nhiều công nhân chọn làm việc tại nhà. Morgan Stanley từng ước tính rằng định giá bất động sản văn phòng có thể giảm tới 40% từ đỉnh xuống đáy, làm tăng nguy cơ vỡ nợ.

Một áp lực khác mới xuất hiện trên thị trường tín dụng là các khoản vay có đòn bẩy. Nguyên nhân là những doanh nghiệp có khoản nợ lãi suất thả nổi đang phải vật lộn để theo kịp với chi phí đi vay cao hơn.

Ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ và văn phòng

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vỡ nợ nhiều hơn

Số lượng khoản vay đang được giao dịch ở mức giá dưới 80% mệnh giá đã tăng 26% lên khoảng 127 tỷ USD kể từ cuối tháng 02/2023, theo dữ liệu do Bloomberg tổng hợp. Với trái phiếu, con số này là 10% lên khoảng 488 tỷ USD.

Armen Panossian và Danielle Poli, Giám đốc của Oaktree Capital Management LP, cho biết: “Chúng tôi tin rằng thị trường cho vay (trước đây có tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn so với thị trường trái phiếu lãi suất cao) sẽ ghi nhận tỷ lệ vỡ nợ cao hơn trong chu kỳ này”.

Tỷ lệ vỡ nợ được dự báo tăng đặc biệt nhanh trên thị trường cho vay có đòn bẩy

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Tần suất ban lãnh đạo bàn về tín dụng

Giám đốc điều hành của các doanh nghiệp trên toàn thế giới đều đang nói về tín dụng với tần suất cao nhất kể từ khi đại dịch xảy ra, theo dữ liệu do Bloomberg News tổng hợp. Một số cái tên như ông John Weinberg, giám đốc điều hành của Evercore Inc., đã lưu ý đến việc số lượng doanh nghiệp tái cấu trúc và quản lý nợ doanh nghiệp gia tăng. Phó chủ tịch phụ trách quan hệ nhà đầu tư của Peabody Energy Corp., Karla Kimrey, nói rằng công ty đã định vị để tránh kịch bản thị trường tín dụng rơi vào tình trạng không chắc chắn.

Số lần các lãnh đạo doanh nghiệp nói về “tín dụng” trong các cuộc họp

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Có thể bạn quan tâm

Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027

Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027

Kinh tế số
Mới đây, Tập đoàn Prudential plc (“Prudential”; Mã HKEX: 2378; LSE: PRU) đã công bố kết quả kinh doanh cho năm tài chính, đồng thời hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược đến năm 2027.
Chia sẻ kinh nghiệm và vận hành các sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung

Chia sẻ kinh nghiệm và vận hành các sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung

Thương mại điện tử
Ngày 27/3/2025, hội thảo "Chia sẻ kinh nghiệm quản lý, vận hành sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung" do Hiệp hội Blockchain Việt Nam (VBA) tổ chức ngay trước thềm Nghị quyết về việc triển khai thí điểm sàn giao dịch tài sản mã hóa tập trung, dự kiến được ban hành ngày 1/4/2025.
UNIQLO khai trương cửa hàng mới tại Huế

UNIQLO khai trương cửa hàng mới tại Huế

Thị trường
Cửa hàng UNIQLO AEON MALL Huế sẽ mở cửa chào đón khách hàng tới tham quan, mua sắm từ 10 giờ sáng, thứ Sáu, ngày 28 tháng 3. Bên cạnh đó, thương hiệu cũng cam kết sẽ đóng góp doanh thu từ BST áo thun UTme! “Tinh tế hòa nếp Huế” cho Quỹ Hy Vọng để hỗ trợ Bệnh viện Trung Ương Huế.
Hợp tác triển khai dự án tài chính số đến với thanh niên

Hợp tác triển khai dự án tài chính số đến với thanh niên

Kinh tế số
Đó là nội dung trong chương trình ký kết thỏa thuận hợp tác giai đoạn 2025 - 2028 giữa Trung ương Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) diễn ra chiều 26/3, tại Hà Nội.
Đề xuất loại bỏ xăng và điều hòa khỏi danh mục Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đề xuất loại bỏ xăng và điều hòa khỏi danh mục Thuế tiêu thụ đặc biệt

Kinh tế số
Nhiều đại biểu Quốc hội cho rằng việc áp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng và điều hòa nhiệt độ đi ngược lại mục tiêu điều tiết hành vi tiêu dùng của chính sách thuế này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
18°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
37°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
37°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
37°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
33°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
27°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
25°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
24°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
18°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
26°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
26°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
24°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
20°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
24°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
20°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
22°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 04/04/2025 00:00
17°C
Thứ sáu, 04/04/2025 03:00
27°C
Thứ sáu, 04/04/2025 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/04/2025 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/04/2025 12:00
21°C
Thứ sáu, 04/04/2025 15:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 18:00
19°C
Thứ sáu, 04/04/2025 21:00
18°C
Thứ bảy, 05/04/2025 00:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 03:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 06:00
24°C
Thứ bảy, 05/04/2025 09:00
22°C
Thứ bảy, 05/04/2025 12:00
20°C
Thứ bảy, 05/04/2025 15:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 18:00
19°C
Thứ bảy, 05/04/2025 21:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 00:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 03:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 06:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 09:00
21°C
Chủ nhật, 06/04/2025 12:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 15:00
20°C
Chủ nhật, 06/04/2025 18:00
19°C
Chủ nhật, 06/04/2025 21:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 00:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 03:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 06:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 09:00
21°C
Thứ hai, 07/04/2025 12:00
20°C
Thứ hai, 07/04/2025 15:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 18:00
19°C
Thứ hai, 07/04/2025 21:00
19°C
Thứ ba, 08/04/2025 00:00
20°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15668 15933 16573
CAD 17584 17857 18480
CHF 28807 29176 29839
CNY 0 3358 3600
EUR 27549 27812 28859
GBP 32900 33285 34230
HKD 0 3184 3388
JPY 168 172 178
KRW 0 0 19
NZD 0 14488 15078
SGD 18661 18938 19474
THB 666 729 783
USD (1,2) 25531 0 0
USD (5,10,20) 25569 0 0
USD (50,100) 25596 25630 25985
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,610 25,610 25,970
USD(1-2-5) 24,586 - -
USD(10-20) 24,586 - -
GBP 33,251 33,328 34,231
HKD 3,258 3,264 3,364
CHF 29,056 29,086 29,901
JPY 171.23 171.5 179.17
THB 690.14 724.48 775.64
AUD 15,997 16,021 16,461
CAD 17,891 17,916 18,405
SGD 18,855 18,933 19,524
SEK - 2,575 2,666
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,712 3,840
NOK - 2,444 2,530
CNY - 3,495 3,590
RUB - - -
NZD 14,516 14,607 15,035
KRW 15.41 17.03 18.28
EUR 27,706 27,751 28,943
TWD 702.02 - 849.94
MYR 5,393.43 - 6,081.78
SAR - 6,756.85 7,116.75
KWD - 81,387 86,658
XAU - - 102,500
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,530 25,550 25,890
EUR 27,476 27,586 28,704
GBP 32,936 33,068 34,036
HKD 3,238 3,251 3,358
CHF 28,722 28,837 29,745
JPY 169.72 170.40 177.76
AUD 15,811 15,874 16,396
SGD 18,777 18,852 19,389
THB 728 731 763
CAD 17,718 17,789 18,307
NZD 14,503 15,007
KRW 16.79 18.51
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25620 25980
AUD 15834 15934 16505
CAD 17750 17850 18408
CHF 29008 29038 29929
CNY 0 3497.2 0
CZK 0 1058 0
DKK 0 3700 0
EUR 27700 27800 28681
GBP 33182 33232 34334
HKD 0 3295 0
JPY 171.61 172.11 178.62
KHR 0 6.032 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 5920 0
NOK 0 2432 0
NZD 0 14581 0
PHP 0 420 0
SEK 0 2542 0
SGD 18802 18932 19662
THB 0 694.3 0
TWD 0 765 0
XAU 10000000 10000000 10280000
XBJ 8800000 8800000 10280000
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,600 25,650 25,950
USD20 25,600 25,650 25,950
USD1 25,600 25,650 25,950
AUD 15,891 16,041 17,114
EUR 27,831 27,981 29,163
CAD 17,689 17,789 19,111
SGD 18,870 19,020 19,486
JPY 171.37 172.87 177.52
GBP 33,248 33,398 34,195
XAU 10,098,000 0 10,282,000
CNY 0 3,378 0
THB 0 730 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 100,100 ▲1000K 102,800 ▲1000K
AVPL/SJC HCM 100,100 ▲1000K 102,800 ▲1000K
AVPL/SJC ĐN 100,100 ▲1000K 102,800 ▲1000K
Nguyên liệu 9999 - HN 99,700 ▲1200K 10,190 ▲140K
Nguyên liệu 999 - HN 99,600 ▲1200K 10,180 ▲140K
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
TPHCM - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Hà Nội - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Đà Nẵng - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Miền Tây - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - PNJ 99.900 ▲800K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 99.900 ▲800K
Giá vàng nữ trang - SJC 100.100 ▲1000K 102.800 ▲1000K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 99.900 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 99.900 ▲800K 102.400 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 99.800 ▲800K 102.300 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 98.980 ▲800K 101.480 ▲800K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 91.400 ▲730K 93.900 ▲730K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 74.450 ▲600K 76.950 ▲600K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 67.280 ▲540K 69.780 ▲540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 64.210 ▲520K 66.710 ▲520K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 60.110 ▲480K 62.610 ▲480K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 57.550 ▲460K 60.050 ▲460K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.250 ▲330K 42.750 ▲330K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 36.050 ▲300K 38.550 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.440 ▲260K 33.940 ▲260K
Cập nhật: 03/04/2025 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 9,850 ▲100K 10,270 ▲120K
Trang sức 99.9 9,840 ▲100K 10,260 ▲120K
NL 99.99 9,850 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,850 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,980 ▲100K 10,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,980 ▲100K 10,280 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,980 ▲100K 10,280 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 10,010 ▲100K 10,280 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 10,010 ▲100K 10,280 ▲100K
Miếng SJC Hà Nội 10,010 ▲100K 10,280 ▲100K
Cập nhật: 03/04/2025 09:45