Nóng: Nhiều tín hiệu về một cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp.

Tính đến hết tuần trước, các ngân hàng đã tăng khoản vay khẩn cấp từ Fed trong tuần thứ hai liên tiếp, một dấu hiệu cho thấy sự căng thẳng đang diễn ra trong hệ thống. Trước đó, Fed chi nhánh New York đã báo cáo rằng các điều kiện tài chính trong khu vực của họ đã xấu đi một cách nghiêm trọng.

Tất cả tín hiệu này một lần nữa dấy lên mối lo ngại rằng một cuộc khủng hoảng tín dụng đang diễn ra, và nó khiến kế hoạch cho cuộc họp chính sách của Fed vào tuần tới càng trở nên phức tạp. Các quan chức sẽ phải tìm ra cách cân bằng các rủi ro của việc thắt chặt chính sách với lạm phát cao.

Dưới đây là 6 biểu đồ giúp giải thích lý do hoạt động đi vay ngày càng khó khăn ở Mỹ.

Hoạt động cho vay suy giảm

Amanda Lynam, Giám đốc nghiên cứu tín dụng vĩ mô tại BlackRock Financial Management, gần đây cho biết: “Hoạt động cho vay của các ngân hàng Mỹ dự kiến giảm trong vài quý tới”. Những trở ngại đối với khả năng sinh lời, bao gồm chi phí tiền gửi cao hơn, đã khiến chênh lệch tín dụng của các ngân hàng thấp hơn các tổ chức phi tài chính.

Lợi suất trái phiếu của ngân hàng thấp hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu doanh nghiệp hạng đầu tư

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Nguồn cung tín dụng

Nguồn cung tín dụng sẵn có gặp vấn đề do cung tiền bị thu hẹp, một dấu hiệu cho thấy việc Fed tăng lãi suất đột biến đang khiến dòng tiền thoát khỏi hệ thống ngân hàng và làm giảm khả năng cho vay. Điều đó có thể khiến nền kinh tế chậm lại. Các nhà kinh tế tiền tệ cho rằng nó có thể là điềm báo về một sự sụp đổ và giảm phát.

Fed chi nhánh Dallas và Fed chi nhánh San Francisco từng báo cáo về áp lực huy động vốn ở các khu vực của họ, trong đó, các dự án bị hủy bỏ và các khoản nợ xấu dự kiến tăng lên.

Cung tiền đang giảm với tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1960

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Yếu tố bất lợi trong tiêu dùng

Các ngân hàng Mỹ đã công bố kết quả kinh doanh quý 1/2023 cho biết họ đã tăng dự phòng đối với các khoản cho vay tiêu dùng khó đòi lên mức chưa từng thấy kể từ những ngày đầu của đại dịch. Đơn cử, Capital One Financial Corp. đã tăng dự phòng rủi ro thẻ tín dụng hơn 300% so với một năm trước đó lên 2.26 tỷ USD. Các ngân hàng thường nói rằng việc tăng trích lập dự phòng này chỉ là do người tiêu dùng quay trở lại trạng thái như trước đại dịch.

Các ngân hàng Mỹ đang tăng mạnh trích lập dự phòng (Đvt: tỷ USD)

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vấn đề về bất động sản văn phòng

Capital One cũng dành nhiều tiền hơn để trích lập dự phòng cho các khoản vay liên quan tới bất động sản văn phòng trong bối cảnh số lượng vị trí tuyển dụng tăng lên và nhiều công nhân chọn làm việc tại nhà. Morgan Stanley từng ước tính rằng định giá bất động sản văn phòng có thể giảm tới 40% từ đỉnh xuống đáy, làm tăng nguy cơ vỡ nợ.

Một áp lực khác mới xuất hiện trên thị trường tín dụng là các khoản vay có đòn bẩy. Nguyên nhân là những doanh nghiệp có khoản nợ lãi suất thả nổi đang phải vật lộn để theo kịp với chi phí đi vay cao hơn.

Ngân hàng là tổ chức cung cấp tín dụng lớn nhất trong lĩnh vực bán lẻ và văn phòng

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Vỡ nợ nhiều hơn

Số lượng khoản vay đang được giao dịch ở mức giá dưới 80% mệnh giá đã tăng 26% lên khoảng 127 tỷ USD kể từ cuối tháng 02/2023, theo dữ liệu do Bloomberg tổng hợp. Với trái phiếu, con số này là 10% lên khoảng 488 tỷ USD.

Armen Panossian và Danielle Poli, Giám đốc của Oaktree Capital Management LP, cho biết: “Chúng tôi tin rằng thị trường cho vay (trước đây có tỷ lệ vỡ nợ thấp hơn so với thị trường trái phiếu lãi suất cao) sẽ ghi nhận tỷ lệ vỡ nợ cao hơn trong chu kỳ này”.

Tỷ lệ vỡ nợ được dự báo tăng đặc biệt nhanh trên thị trường cho vay có đòn bẩy

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Tần suất ban lãnh đạo bàn về tín dụng

Giám đốc điều hành của các doanh nghiệp trên toàn thế giới đều đang nói về tín dụng với tần suất cao nhất kể từ khi đại dịch xảy ra, theo dữ liệu do Bloomberg News tổng hợp. Một số cái tên như ông John Weinberg, giám đốc điều hành của Evercore Inc., đã lưu ý đến việc số lượng doanh nghiệp tái cấu trúc và quản lý nợ doanh nghiệp gia tăng. Phó chủ tịch phụ trách quan hệ nhà đầu tư của Peabody Energy Corp., Karla Kimrey, nói rằng công ty đã định vị để tránh kịch bản thị trường tín dụng rơi vào tình trạng không chắc chắn.

Số lần các lãnh đạo doanh nghiệp nói về “tín dụng” trong các cuộc họp

nong nhieu tin hieu ve mot cuoc khung hoang tin dung o my

Có thể bạn quan tâm

Thiết bị điện GELEX tăng 54%, lãi của cổ đông công ty mẹ giảm

Thiết bị điện GELEX tăng 54%, lãi của cổ đông công ty mẹ giảm

Thị trường
Quý III/2026, doanh thu thiết bị điện của GELEX đạt 9.609,3 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận thuộc cổ đông công ty mẹ chỉ còn 245,9 tỷ đồng, giảm 60,5%.
Binance xử lý 4,65 tỷ USD rút tiền trong 9,5 giờ sau khi mở lại

Binance xử lý 4,65 tỷ USD rút tiền trong 9,5 giờ sau khi mở lại

Giao dịch số
Sau khi khôi phục một phần dịch vụ rút tiền ngày 1/11, Binance công bố xử lý 4,65 tỷ USD rút ra, với dòng tiền ròng âm khoảng 3,64 tỷ USD.
Nhận định chứng khoán 03/11: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Nhận định chứng khoán 03/11: VN-Index thử thách mốc 1.700 điểm

Thị trường
Sau phiên mất gần 31 điểm, vùng 1.700 được dự báo tiếp tục rung lắc; lực cầu bắt đáy và nhóm ngân hàng sẽ quyết định nhịp hồi.
Chứng khoán 02/11: VN-Index mất gần 31 điểm, cổ phiếu ngân hàng lao dốc

Chứng khoán 02/11: VN-Index mất gần 31 điểm, cổ phiếu ngân hàng lao dốc

Thị trường
VN-Index chốt phiên 02/11 ở 1.710,72 điểm, giảm 30,90 điểm; áp lực bán lan rộng, thanh khoản HoSE tăng gần 27%.
VIB lãi 1.925 tỷ đồng trong quý III, đầu tư 220,5 tỷ cho công nghệ

VIB lãi 1.925 tỷ đồng trong quý III, đầu tư 220,5 tỷ cho công nghệ

Giao dịch số
Lãi sau thuế quý III/2026 của VIB tăng 18,5% lên 1.925 tỷ đồng nhờ dịch vụ thanh toán, song chi phí dự phòng rủi ro cùng kỳ tăng 64%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
22°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 140,600
Hà Nội - PNJ 136,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 136,600 140,600
Miền Tây - PNJ 136,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 136,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 140,600
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 14,240
Miếng SJC Nghệ An 13,940 14,240
Miếng SJC Thái Bình 13,940 14,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 14,080
Trang sức 99.9 13,360 13,960
Trang sức 99.99 13,370 13,970
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 14,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 14,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17499 17771 18347
CAD 17883 18157 18777
CHF 30878 31255 31894
CNY 0 3809 3906
EUR 28283 28500 29582
GBP 33863 34252 35190
HKD 0 3146 3349
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14169 14753
SGD 19584 19865 20434
THB 682 745 799
USD (1,2) 25447 0 0
USD (5,10,20) 25484 0 0
USD (50,100) 25511 25525 25895
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,510 25,510 25,890
USD(1-2-5) 24,490 - -
USD(10-20) 24,490 - -
EUR 28,330 28,353 29,703
JPY 158.08 158.37 167.96
GBP 34,025 34,117 35,308
AUD 17,693 17,757 18,434
CAD 18,060 18,118 18,790
CHF 31,118 31,215 32,144
SGD 19,694 19,755 20,535
CNY - 3,776 3,922
HKD 3,209 3,219 3,355
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 731.14 740.17 792.64
NZD 14,155 14,286 14,715
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,801 3,935
NOK - 2,716 2,813
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,924.84 - 6,688.66
TWD 705.62 - 855.01
SAR - 6,728.14 7,088.96
KWD - 81,227 86,447
AED - 6,743 7,268
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25520 25520 25890
AUD 17685 17785 18710
CAD 18061 18161 19175
CHF 31106 31136 32718
CNY 3791.7 3816.7 3952.2
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28454 28484 30209
GBP 34162 34212 35970
HKD 0 3300 0
JPY 158.94 159.44 169.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14280 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19737 19867 20589
THB 0 711.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Cập nhật: 05/11/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 08:45