Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
So sánh chi tiết Hyundai Palisade Exclusive 1.47 tỷ với Ford Everest Titanium 1.3 tỷ về động cơ, tiện nghi, giá thành. Xe nào phù hợp gia đình?
Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Ford Everest Sport phiên bản đặc biệt màu Trắng Tuyết ra mắt tại Việt Nam Ford Everest Sport phiên bản đặc biệt màu Trắng Tuyết ra mắt tại Việt Nam
Lynk & Co 08 đua giá với Hyundai Palisade Lynk & Co 08 đua giá với Hyundai Palisade
Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025

Thị trường SUV 7 chỗ Việt Nam đang chứng kiến cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025. So sánh hai mẫu xe này cho thấy sự khác biệt rõ rệt về triết lý thiết kế và mức giá. Palisade Exclusive có giá niêm yết 1.469-1.479 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với 1.299 tỷ đồng của Everest Titanium, tạo ra câu hỏi quan trọng: liệu khoản chênh lệch 170-180 triệu đồng này có xứng đáng?

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Hyundai Palisade Exclusive

Để hiểu rõ cuộc đối đầu này, chúng ta cần phân tích từng khía cạnh một cách có hệ thống. Palisade Exclusive đại diện cho xu hướng SUV hiện đại với định hướng sang trọng và công nghệ cao. Ngược lại, Everest Titanium giữ vững bản sắc SUV truyền thống với khả năng vận hành đa địa hình và tính thực dụng.

Chính sách ưu đãi của Hyundai trong tháng 7-8 đã đưa giá thực tế của Palisade Exclusive xuống mức 1.335 tỷ đồng tại một số đại lý, thu hẹp khoảng cách với Everest chỉ còn 36 triệu đồng. Con số này làm thay đổi hoàn toàn bài toán lựa chọn và buộc người tiêu dùng phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn.

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Nội thất Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025

Sức mạnh động cơ và hiệu suất vận hành

Cuộc so sánh bắt đầu từ trái tim của mỗi chiếc xe - hệ thống truyền động. Palisade Exclusive sử dụng động cơ dầu 2.2L Turbo sản sinh công suất 200 mã lực và mô-men xoắn 440 Nm. Con số này vượt trội rõ rệt so với động cơ 2.0L Single Turbo của Everest với 170 mã lực và 405 Nm.

Sự chênh lệch 30 mã lực và 35 Nm không chỉ là con số trên giấy mà mang lại trải nghiệm lái xe khác biệt. Động cơ 2.2L của Palisade hoạt động êm ái hơn, đặc biệt trong các tình huống tăng tốc vượt xe trên đường cao tốc. Tuy nhiên, động cơ 2.0L của Everest lại cho thấy độ bền cao và chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn theo thời gian.

Hộp số tự động 8 cấp trên Palisade so với 6 cấp trên Everest tạo ra khác biệt đáng chú ý về mức tiêu thụ nhiên liệu. Thông số chính thức cho thấy Palisade tiêu thụ 7.05L/100km trên đường hỗn hợp, tiết kiệm hơn so với 8.31L/100km của Everest. Với giá dầu hiện tại, người dùng có thể tiết kiệm khoảng 200-300 nghìn đồng mỗi tháng nếu chạy 1.500km.

Hệ thống dẫn động cũng phản ánh hai triết lý khác nhau. Palisade cung cấp lựa chọn dẫn động cầu trước FWD hoặc bốn bánh toàn thời gian HTRAC, tối ưu cho việc di chuyển trong thành phố và đường trường. Everest với hệ dẫn động cầu sau RWD thể hiện DNA SUV thuần túy, ưu thế trong các tình huống kéo xe, chở hàng nặng và vận hành địa hình khó khăn.

Về chế độ lái, cả hai xe đều cung cấp nhiều tùy chọn nhưng với định hướng khác nhau. Palisade có 4 chế độ lái cơ bản (Eco, Comfort, Sport, Smart) và 3 chế độ địa hình (Snow, Sand, Mud), phù hợp đa số tình huống sử dụng hàng ngày. Everest với 6 chế độ địa hình chi tiết (Bình thường, Tiết kiệm, Kéo, Trơn trượt, Bùn, Cát) cho thấy Ford đầu tư nhiều hơn vào khả năng thích ứng địa hình phức tạp.

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Nội thất Hyundai Palisade Exclusive

Không gian và trang bị tiện nghi

Kích thước là yếu tố phân định rõ rệt giữa hai mẫu xe. Palisade với thông số 4.995 x 1.975 x 1.750mm vượt trội Everest (4.914 x 1.923 x 1.842mm) ở cả ba chiều kích. Sự khác biệt 81mm về chiều dài, 52mm về chiều rộng tạo ra trải nghiệm không gian nội thất hoàn toàn khác biệt.

Không gian rộng rãi hơn của Palisade đặc biệt có ý nghĩa với hàng ghế thứ ba. Trong khi Everest chỉ phù hợp cho trẻ em hoặc người lớn ngồi tạm thời ở hàng ghế cuối, Palisade cho phép người lớn ngồi thoải mái trong các chuyến đi dài. Đây là lợi thế quan trọng với những gia đình thường xuyên di chuyển cùng ông bà, họ hàng.

Hệ thống điều hòa 3 vùng độc lập trên Palisade so với 2 vùng trên Everest cho thấy sự chăm chút đến từng chi tiết. Khả năng điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt cho từng khu vực trong xe đặc biệt hữu ích trong điều kiện thời tiết nóng ẩm của Việt Nam.

Màn hình trung tâm 12.3 inch của Palisade không chỉ lớn hơn mà còn hiện đại hơn so với màn hình 12 inch của Everest. Giao diện người dùng của Hyundai được đánh giá trực quan và dễ sử dụng hơn, đặc biệt với những người ít am hiểu công nghệ.

Hệ thống âm thanh 12 loa trên Palisade mang lại trải nghiệm nghe nhạc phong phú hơn so với 8 loa của Everest. Tuy nhiên, với người dùng bình thường, chất lượng âm thanh của cả hai xe đều đáp ứng tốt nhu cầu giải trí hàng ngày.

Về ghế ngồi, cả hai xe đều sử dụng da cao cấp nhưng với định hướng khác nhau. Palisade tập trung vào độ êm ái và khả năng chỉnh điện đa hướng, phù hợp cho các chuyến đi dài. Everest ưu tiên chất liệu bền bỉ và dễ vệ sinh, thích hợp với lối sử dụng đa dạng.

Một điểm đáng chú ý là cửa sổ trời - trang bị không có trên Palisade Exclusive nhưng có trên Everest Titanium. Đây là chi tiết có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhiều khách hàng Việt Nam, vì cửa sổ trời được coi là biểu tượng của xe cao cấp.

Trang bị an toàn cũng phản ánh hai triết lý thiết kế. Palisade Exclusive có 6 túi khí cùng nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe hiện đại như Cruise Control thích ứng, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ phòng tránh va chạm. Everest Titanium với 7 túi khí tập trung vào các tính năng an toàn cơ bản nhưng đáng tin cậy như ABS, EBD, ESP.

Phân tích chi phí sở hữu dài hạn cho thấy bức tranh phức tạp hơn mức giá ban đầu. Palisade có lợi thế về tiết kiệm nhiên liệu nhưng chi phí bảo dưỡng và phụ tùng thay thế cao hơn. Everest tuy tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn nhưng chi phí vận hành tổng thể hợp lý, đặc biệt với mạng lưới dịch vụ Ford rộng khắp trên toàn quốc.

Xu hướng phát triển tương lai của phân khúc SUV 7 chỗ sẽ chứng kiến sự phân hóa rõ rệt. Nhóm khách hàng ưu tiên công nghệ, tiện nghi và trải nghiệm lái xe sang trọng sẽ hướng tới những mẫu xe như Palisade. Trong khi đó, những người cần SUV đa năng, bền bỉ và chi phí sở hữu hợp lý sẽ tiếp tục chọn Everest.

Cuộc cạnh tranh này buộc các hãng xe phải không ngừng cải tiến sản phẩm. Ford có thể sẽ tăng cường trang bị tiện nghi cho Everest thế hệ mới, trong khi Hyundai cần mở rộng mạng lưới dịch vụ và giảm chi phí bảo dưỡng để cạnh tranh hiệu quả hơn. Người tiêu dùng cuối cùng sẽ là bên hưởng lợi với nhiều lựa chọn chất lượng trong tầm giá phù hợp.

Có thể bạn quan tâm

BMW iX3 2026 đối đầu Mercedes GLC EV: Cuộc chiến SUV điện cao cấp Đức

BMW iX3 2026 đối đầu Mercedes GLC EV: Cuộc chiến SUV điện cao cấp Đức

Đánh giá - Trải nghiệm
Khi hai thương hiệu xa xỉ lớn nhất nước Đức cùng ra mắt phiên bản điện hoàn toàn của những mẫu SUV bán chạy nhất, việc so sánh trở nên tự nhiên. Mercedes-Benz GLC EV (hay như hãng gọi là GLC với công nghệ EQ) xuất hiện đúng hai ngày sau BMW X3 điện hóa ra mắt, điều này tạo nên nên cuộc đối đầu thú vị giữa hai ông lớn.
Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Đánh giá - Trải nghiệm
So sánh chi tiết Hyundai Palisade 2026 và Mazda CX-90 2025, hai mẫu SUV 7 chỗ hàng đầu với công nghệ hybrid tiên tiến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Cập nhật: 17/10/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 17/10/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 ▼3K 14,362 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 ▼3K 14,363 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 ▼3K 1,431 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 ▼3K 1,432 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 ▼3K 1,421 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲120294K 140,693 ▲126594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 ▼225K 106,736 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 ▼204K 96,788 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 ▼69519K 8,684 ▼78339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 ▼175K 83,003 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 ▼125K 59,412 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Cập nhật: 17/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Cập nhật: 17/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Cập nhật: 17/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Cập nhật: 17/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 17/10/2026 09:45