Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
So sánh chi tiết Hyundai Palisade Exclusive 1.47 tỷ với Ford Everest Titanium 1.3 tỷ về động cơ, tiện nghi, giá thành. Xe nào phù hợp gia đình?
Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Ford Everest Sport phiên bản đặc biệt màu Trắng Tuyết ra mắt tại Việt Nam Ford Everest Sport phiên bản đặc biệt màu Trắng Tuyết ra mắt tại Việt Nam
Lynk & Co 08 đua giá với Hyundai Palisade Lynk & Co 08 đua giá với Hyundai Palisade
Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025

Thị trường SUV 7 chỗ Việt Nam đang chứng kiến cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025. So sánh hai mẫu xe này cho thấy sự khác biệt rõ rệt về triết lý thiết kế và mức giá. Palisade Exclusive có giá niêm yết 1.469-1.479 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với 1.299 tỷ đồng của Everest Titanium, tạo ra câu hỏi quan trọng: liệu khoản chênh lệch 170-180 triệu đồng này có xứng đáng?

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Hyundai Palisade Exclusive

Để hiểu rõ cuộc đối đầu này, chúng ta cần phân tích từng khía cạnh một cách có hệ thống. Palisade Exclusive đại diện cho xu hướng SUV hiện đại với định hướng sang trọng và công nghệ cao. Ngược lại, Everest Titanium giữ vững bản sắc SUV truyền thống với khả năng vận hành đa địa hình và tính thực dụng.

Chính sách ưu đãi của Hyundai trong tháng 7-8 đã đưa giá thực tế của Palisade Exclusive xuống mức 1.335 tỷ đồng tại một số đại lý, thu hẹp khoảng cách với Everest chỉ còn 36 triệu đồng. Con số này làm thay đổi hoàn toàn bài toán lựa chọn và buộc người tiêu dùng phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn.

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Nội thất Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025

Sức mạnh động cơ và hiệu suất vận hành

Cuộc so sánh bắt đầu từ trái tim của mỗi chiếc xe - hệ thống truyền động. Palisade Exclusive sử dụng động cơ dầu 2.2L Turbo sản sinh công suất 200 mã lực và mô-men xoắn 440 Nm. Con số này vượt trội rõ rệt so với động cơ 2.0L Single Turbo của Everest với 170 mã lực và 405 Nm.

Sự chênh lệch 30 mã lực và 35 Nm không chỉ là con số trên giấy mà mang lại trải nghiệm lái xe khác biệt. Động cơ 2.2L của Palisade hoạt động êm ái hơn, đặc biệt trong các tình huống tăng tốc vượt xe trên đường cao tốc. Tuy nhiên, động cơ 2.0L của Everest lại cho thấy độ bền cao và chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn theo thời gian.

Hộp số tự động 8 cấp trên Palisade so với 6 cấp trên Everest tạo ra khác biệt đáng chú ý về mức tiêu thụ nhiên liệu. Thông số chính thức cho thấy Palisade tiêu thụ 7.05L/100km trên đường hỗn hợp, tiết kiệm hơn so với 8.31L/100km của Everest. Với giá dầu hiện tại, người dùng có thể tiết kiệm khoảng 200-300 nghìn đồng mỗi tháng nếu chạy 1.500km.

Hệ thống dẫn động cũng phản ánh hai triết lý khác nhau. Palisade cung cấp lựa chọn dẫn động cầu trước FWD hoặc bốn bánh toàn thời gian HTRAC, tối ưu cho việc di chuyển trong thành phố và đường trường. Everest với hệ dẫn động cầu sau RWD thể hiện DNA SUV thuần túy, ưu thế trong các tình huống kéo xe, chở hàng nặng và vận hành địa hình khó khăn.

Về chế độ lái, cả hai xe đều cung cấp nhiều tùy chọn nhưng với định hướng khác nhau. Palisade có 4 chế độ lái cơ bản (Eco, Comfort, Sport, Smart) và 3 chế độ địa hình (Snow, Sand, Mud), phù hợp đa số tình huống sử dụng hàng ngày. Everest với 6 chế độ địa hình chi tiết (Bình thường, Tiết kiệm, Kéo, Trơn trượt, Bùn, Cát) cho thấy Ford đầu tư nhiều hơn vào khả năng thích ứng địa hình phức tạp.

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Nội thất Hyundai Palisade Exclusive

Không gian và trang bị tiện nghi

Kích thước là yếu tố phân định rõ rệt giữa hai mẫu xe. Palisade với thông số 4.995 x 1.975 x 1.750mm vượt trội Everest (4.914 x 1.923 x 1.842mm) ở cả ba chiều kích. Sự khác biệt 81mm về chiều dài, 52mm về chiều rộng tạo ra trải nghiệm không gian nội thất hoàn toàn khác biệt.

Không gian rộng rãi hơn của Palisade đặc biệt có ý nghĩa với hàng ghế thứ ba. Trong khi Everest chỉ phù hợp cho trẻ em hoặc người lớn ngồi tạm thời ở hàng ghế cuối, Palisade cho phép người lớn ngồi thoải mái trong các chuyến đi dài. Đây là lợi thế quan trọng với những gia đình thường xuyên di chuyển cùng ông bà, họ hàng.

Hệ thống điều hòa 3 vùng độc lập trên Palisade so với 2 vùng trên Everest cho thấy sự chăm chút đến từng chi tiết. Khả năng điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt cho từng khu vực trong xe đặc biệt hữu ích trong điều kiện thời tiết nóng ẩm của Việt Nam.

Màn hình trung tâm 12.3 inch của Palisade không chỉ lớn hơn mà còn hiện đại hơn so với màn hình 12 inch của Everest. Giao diện người dùng của Hyundai được đánh giá trực quan và dễ sử dụng hơn, đặc biệt với những người ít am hiểu công nghệ.

Hệ thống âm thanh 12 loa trên Palisade mang lại trải nghiệm nghe nhạc phong phú hơn so với 8 loa của Everest. Tuy nhiên, với người dùng bình thường, chất lượng âm thanh của cả hai xe đều đáp ứng tốt nhu cầu giải trí hàng ngày.

Về ghế ngồi, cả hai xe đều sử dụng da cao cấp nhưng với định hướng khác nhau. Palisade tập trung vào độ êm ái và khả năng chỉnh điện đa hướng, phù hợp cho các chuyến đi dài. Everest ưu tiên chất liệu bền bỉ và dễ vệ sinh, thích hợp với lối sử dụng đa dạng.

Một điểm đáng chú ý là cửa sổ trời - trang bị không có trên Palisade Exclusive nhưng có trên Everest Titanium. Đây là chi tiết có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhiều khách hàng Việt Nam, vì cửa sổ trời được coi là biểu tượng của xe cao cấp.

Trang bị an toàn cũng phản ánh hai triết lý thiết kế. Palisade Exclusive có 6 túi khí cùng nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe hiện đại như Cruise Control thích ứng, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ phòng tránh va chạm. Everest Titanium với 7 túi khí tập trung vào các tính năng an toàn cơ bản nhưng đáng tin cậy như ABS, EBD, ESP.

Phân tích chi phí sở hữu dài hạn cho thấy bức tranh phức tạp hơn mức giá ban đầu. Palisade có lợi thế về tiết kiệm nhiên liệu nhưng chi phí bảo dưỡng và phụ tùng thay thế cao hơn. Everest tuy tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn nhưng chi phí vận hành tổng thể hợp lý, đặc biệt với mạng lưới dịch vụ Ford rộng khắp trên toàn quốc.

Xu hướng phát triển tương lai của phân khúc SUV 7 chỗ sẽ chứng kiến sự phân hóa rõ rệt. Nhóm khách hàng ưu tiên công nghệ, tiện nghi và trải nghiệm lái xe sang trọng sẽ hướng tới những mẫu xe như Palisade. Trong khi đó, những người cần SUV đa năng, bền bỉ và chi phí sở hữu hợp lý sẽ tiếp tục chọn Everest.

Cuộc cạnh tranh này buộc các hãng xe phải không ngừng cải tiến sản phẩm. Ford có thể sẽ tăng cường trang bị tiện nghi cho Everest thế hệ mới, trong khi Hyundai cần mở rộng mạng lưới dịch vụ và giảm chi phí bảo dưỡng để cạnh tranh hiệu quả hơn. Người tiêu dùng cuối cùng sẽ là bên hưởng lợi với nhiều lựa chọn chất lượng trong tầm giá phù hợp.

Có thể bạn quan tâm

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Đánh giá - Trải nghiệm
So sánh chi tiết Hyundai Palisade 2026 và Mazda CX-90 2025, hai mẫu SUV 7 chỗ hàng đầu với công nghệ hybrid tiên tiến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

38°C

Cảm giác: 44°C
mây cụm
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
40°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
38°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 18/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 18/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 19/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 19/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 19/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 19/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Kim TT/AVPL 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▲550K 14,600 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▲550K 14,550 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,500 ▲250K 14,900 ▲250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,450 ▲250K 14,850 ▲250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,380 ▲250K 14,830 ▲250K
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲3500K 150,500 ▲3500K
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Nghệ An 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
Miếng SJC Thái Bình 14,800 ▲400K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲350K 15,050 ▲350K
NL 99.90 13,900 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,950 ▲450K
Trang sức 99.9 14,240 ▲350K 14,940 ▲350K
Trang sức 99.99 14,250 ▲350K 14,950 ▲350K
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 ▲4K 15,052 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 ▲4K 15,053 ▲350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 ▲40K 1,504 ▲35K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 ▲40K 1,505 ▲1358K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 ▲40K 1,489 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,426 ▲126730K 147,426 ▲133030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,336 ▲2625K 111,836 ▲2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,912 ▲2380K 101,412 ▲2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,488 ▲2135K 90,988 ▲2135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,467 ▲2040K 86,967 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,748 ▲1460K 62,248 ▲1460K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▲4K 1,505 ▲1358K
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18064 18338 18914
CAD 18280 18556 19172
CHF 32496 32880 33520
CNY 0 3850 3942
EUR 29888 30111 31188
GBP 34522 34914 35858
HKD 0 3224 3426
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15068 15656
SGD 19975 20257 20828
THB 722 785 839
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26423
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,423
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 30,010 30,034 31,393
JPY 159.81 160.1 169.37
GBP 34,721 34,815 35,934
AUD 18,262 18,328 18,977
CAD 18,474 18,533 19,172
CHF 32,715 32,817 33,701
SGD 20,093 20,155 20,902
CNY - 3,819 3,955
HKD 3,290 3,300 3,431
KRW 16.01 16.7 18.12
THB 769.65 779.16 832
NZD 15,049 15,189 15,604
SEK - 2,756 2,847
DKK - 4,015 4,147
NOK - 2,723 2,812
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,075.17 - 6,842.18
TWD 752.68 - 909.68
SAR - 6,892.18 7,242.86
KWD - 83,429 88,559
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,423
EUR 29,963 30,083 31,272
GBP 34,754 34,894 35,914
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,568 32,699 33,616
JPY 160.23 160.87 168.71
AUD 18,254 18,327 18,920
SGD 20,186 20,267 20,853
THB 788 791 825
CAD 18,496 18,570 19,135
NZD 15,136 15,674
KRW 16.73 18.36
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26423
AUD 18256 18356 19281
CAD 18471 18571 19586
CHF 32704 32734 34317
CNY 3831.1 3856.1 3991.6
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30048 30078 31803
GBP 34829 34879 36647
HKD 0 3355 0
JPY 160.69 161.19 171.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20130 20260 20990
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Cập nhật: 15/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,125 26,175 26,423
USD20 26,125 26,175 26,423
USD1 23,907 26,175 26,423
AUD 18,293 18,393 19,514
EUR 30,194 30,194 31,631
CAD 18,418 18,518 19,840
SGD 20,211 20,361 20,938
JPY 161.16 162.66 167.36
GBP 34,740 35,090 35,985
XAU 14,698,000 0 14,952,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 789 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/06/2026 15:00