Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
So sánh chi tiết Hyundai Palisade Exclusive 1.47 tỷ với Ford Everest Titanium 1.3 tỷ về động cơ, tiện nghi, giá thành. Xe nào phù hợp gia đình?
Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Ford Everest Sport phiên bản đặc biệt màu Trắng Tuyết ra mắt tại Việt Nam Ford Everest Sport phiên bản đặc biệt màu Trắng Tuyết ra mắt tại Việt Nam
Lynk & Co 08 đua giá với Hyundai Palisade Lynk & Co 08 đua giá với Hyundai Palisade
Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025

Thị trường SUV 7 chỗ Việt Nam đang chứng kiến cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025. So sánh hai mẫu xe này cho thấy sự khác biệt rõ rệt về triết lý thiết kế và mức giá. Palisade Exclusive có giá niêm yết 1.469-1.479 tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với 1.299 tỷ đồng của Everest Titanium, tạo ra câu hỏi quan trọng: liệu khoản chênh lệch 170-180 triệu đồng này có xứng đáng?

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Hyundai Palisade Exclusive

Để hiểu rõ cuộc đối đầu này, chúng ta cần phân tích từng khía cạnh một cách có hệ thống. Palisade Exclusive đại diện cho xu hướng SUV hiện đại với định hướng sang trọng và công nghệ cao. Ngược lại, Everest Titanium giữ vững bản sắc SUV truyền thống với khả năng vận hành đa địa hình và tính thực dụng.

Chính sách ưu đãi của Hyundai trong tháng 7-8 đã đưa giá thực tế của Palisade Exclusive xuống mức 1.335 tỷ đồng tại một số đại lý, thu hẹp khoảng cách với Everest chỉ còn 36 triệu đồng. Con số này làm thay đổi hoàn toàn bài toán lựa chọn và buộc người tiêu dùng phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn.

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Nội thất Ford Everest Titanium 2.0AT 4x2 2025

Sức mạnh động cơ và hiệu suất vận hành

Cuộc so sánh bắt đầu từ trái tim của mỗi chiếc xe - hệ thống truyền động. Palisade Exclusive sử dụng động cơ dầu 2.2L Turbo sản sinh công suất 200 mã lực và mô-men xoắn 440 Nm. Con số này vượt trội rõ rệt so với động cơ 2.0L Single Turbo của Everest với 170 mã lực và 405 Nm.

Sự chênh lệch 30 mã lực và 35 Nm không chỉ là con số trên giấy mà mang lại trải nghiệm lái xe khác biệt. Động cơ 2.2L của Palisade hoạt động êm ái hơn, đặc biệt trong các tình huống tăng tốc vượt xe trên đường cao tốc. Tuy nhiên, động cơ 2.0L của Everest lại cho thấy độ bền cao và chi phí bảo dưỡng hợp lý hơn theo thời gian.

Hộp số tự động 8 cấp trên Palisade so với 6 cấp trên Everest tạo ra khác biệt đáng chú ý về mức tiêu thụ nhiên liệu. Thông số chính thức cho thấy Palisade tiêu thụ 7.05L/100km trên đường hỗn hợp, tiết kiệm hơn so với 8.31L/100km của Everest. Với giá dầu hiện tại, người dùng có thể tiết kiệm khoảng 200-300 nghìn đồng mỗi tháng nếu chạy 1.500km.

Hệ thống dẫn động cũng phản ánh hai triết lý khác nhau. Palisade cung cấp lựa chọn dẫn động cầu trước FWD hoặc bốn bánh toàn thời gian HTRAC, tối ưu cho việc di chuyển trong thành phố và đường trường. Everest với hệ dẫn động cầu sau RWD thể hiện DNA SUV thuần túy, ưu thế trong các tình huống kéo xe, chở hàng nặng và vận hành địa hình khó khăn.

Về chế độ lái, cả hai xe đều cung cấp nhiều tùy chọn nhưng với định hướng khác nhau. Palisade có 4 chế độ lái cơ bản (Eco, Comfort, Sport, Smart) và 3 chế độ địa hình (Snow, Sand, Mud), phù hợp đa số tình huống sử dụng hàng ngày. Everest với 6 chế độ địa hình chi tiết (Bình thường, Tiết kiệm, Kéo, Trơn trượt, Bùn, Cát) cho thấy Ford đầu tư nhiều hơn vào khả năng thích ứng địa hình phức tạp.

Hyundai Palisade Exclusive và Ford Everest Titanium 2025: Chọn xe nào?
Nội thất Hyundai Palisade Exclusive

Không gian và trang bị tiện nghi

Kích thước là yếu tố phân định rõ rệt giữa hai mẫu xe. Palisade với thông số 4.995 x 1.975 x 1.750mm vượt trội Everest (4.914 x 1.923 x 1.842mm) ở cả ba chiều kích. Sự khác biệt 81mm về chiều dài, 52mm về chiều rộng tạo ra trải nghiệm không gian nội thất hoàn toàn khác biệt.

Không gian rộng rãi hơn của Palisade đặc biệt có ý nghĩa với hàng ghế thứ ba. Trong khi Everest chỉ phù hợp cho trẻ em hoặc người lớn ngồi tạm thời ở hàng ghế cuối, Palisade cho phép người lớn ngồi thoải mái trong các chuyến đi dài. Đây là lợi thế quan trọng với những gia đình thường xuyên di chuyển cùng ông bà, họ hàng.

Hệ thống điều hòa 3 vùng độc lập trên Palisade so với 2 vùng trên Everest cho thấy sự chăm chút đến từng chi tiết. Khả năng điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt cho từng khu vực trong xe đặc biệt hữu ích trong điều kiện thời tiết nóng ẩm của Việt Nam.

Màn hình trung tâm 12.3 inch của Palisade không chỉ lớn hơn mà còn hiện đại hơn so với màn hình 12 inch của Everest. Giao diện người dùng của Hyundai được đánh giá trực quan và dễ sử dụng hơn, đặc biệt với những người ít am hiểu công nghệ.

Hệ thống âm thanh 12 loa trên Palisade mang lại trải nghiệm nghe nhạc phong phú hơn so với 8 loa của Everest. Tuy nhiên, với người dùng bình thường, chất lượng âm thanh của cả hai xe đều đáp ứng tốt nhu cầu giải trí hàng ngày.

Về ghế ngồi, cả hai xe đều sử dụng da cao cấp nhưng với định hướng khác nhau. Palisade tập trung vào độ êm ái và khả năng chỉnh điện đa hướng, phù hợp cho các chuyến đi dài. Everest ưu tiên chất liệu bền bỉ và dễ vệ sinh, thích hợp với lối sử dụng đa dạng.

Một điểm đáng chú ý là cửa sổ trời - trang bị không có trên Palisade Exclusive nhưng có trên Everest Titanium. Đây là chi tiết có thể ảnh hưởng đến quyết định của nhiều khách hàng Việt Nam, vì cửa sổ trời được coi là biểu tượng của xe cao cấp.

Trang bị an toàn cũng phản ánh hai triết lý thiết kế. Palisade Exclusive có 6 túi khí cùng nhiều công nghệ hỗ trợ lái xe hiện đại như Cruise Control thích ứng, cảnh báo điểm mù, hỗ trợ phòng tránh va chạm. Everest Titanium với 7 túi khí tập trung vào các tính năng an toàn cơ bản nhưng đáng tin cậy như ABS, EBD, ESP.

Phân tích chi phí sở hữu dài hạn cho thấy bức tranh phức tạp hơn mức giá ban đầu. Palisade có lợi thế về tiết kiệm nhiên liệu nhưng chi phí bảo dưỡng và phụ tùng thay thế cao hơn. Everest tuy tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn nhưng chi phí vận hành tổng thể hợp lý, đặc biệt với mạng lưới dịch vụ Ford rộng khắp trên toàn quốc.

Xu hướng phát triển tương lai của phân khúc SUV 7 chỗ sẽ chứng kiến sự phân hóa rõ rệt. Nhóm khách hàng ưu tiên công nghệ, tiện nghi và trải nghiệm lái xe sang trọng sẽ hướng tới những mẫu xe như Palisade. Trong khi đó, những người cần SUV đa năng, bền bỉ và chi phí sở hữu hợp lý sẽ tiếp tục chọn Everest.

Cuộc cạnh tranh này buộc các hãng xe phải không ngừng cải tiến sản phẩm. Ford có thể sẽ tăng cường trang bị tiện nghi cho Everest thế hệ mới, trong khi Hyundai cần mở rộng mạng lưới dịch vụ và giảm chi phí bảo dưỡng để cạnh tranh hiệu quả hơn. Người tiêu dùng cuối cùng sẽ là bên hưởng lợi với nhiều lựa chọn chất lượng trong tầm giá phù hợp.

Có thể bạn quan tâm

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Đánh giá - Trải nghiệm
So sánh chi tiết Hyundai Palisade 2026 và Mazda CX-90 2025, hai mẫu SUV 7 chỗ hàng đầu với công nghệ hybrid tiên tiến.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 41°C
mây thưa
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
27°C
Nghệ An

32°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
33°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

35°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▲1000K 146,500 ▲1000K
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▲90K 14,750 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 ▲90K 14,690 ▲90K
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 ▲90K 14,580 ▲90K
Trang sức 99.99 13,890 ▲90K 14,590 ▲90K
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▲9K 14,752 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▲9K 14,753 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1278K 1,465 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1278K 1,466 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 ▼1251K 1,445 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 ▲891K 143,069 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 ▲675K 108,536 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 ▼79146K 9,842 ▼87966K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 ▲549K 88,304 ▲549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 ▲525K 84,402 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 ▲376K 60,413 ▲376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▲9K 1,475 ▲9K
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Cập nhật: 18/07/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/07/2026 11:45