Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
So sánh chi tiết Hyundai Palisade 2026 và Mazda CX-90 2025, hai mẫu SUV 7 chỗ hàng đầu với công nghệ hybrid tiên tiến.
Kia Sorento và Hyundai Santa Fe Hybrid: Khi 100km trở thành hành trình không cần nhiên liệu Kia Sorento và Hyundai Santa Fe Hybrid: Khi 100km trở thành hành trình không cần nhiên liệu
Từ năm 2027 ô tô điện Mazda chia sẻ nền tảng và phần mềm với xe điện Toyota Từ năm 2027 ô tô điện Mazda chia sẻ nền tảng và phần mềm với xe điện Toyota
Hyundai triệu hồi hơn 1500 xe Ioniq 5 N 2025 do lỗi tính năng phanh Hyundai triệu hồi hơn 1500 xe Ioniq 5 N 2025 do lỗi tính năng phanh
Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
So sánh Hyundai Palisade 2026 với Mazda CX-90 2025. Ảnh: caranddriver

Thị trường SUV 7 chỗ cao cấp sắp chứng kiến cuộc đấu hấp dẫn khi Hyundai ra mắt Palisade 2026 hoàn toàn mới với hệ thống hybrid đầu tiên. Mẫu xe này hướng đến việc cạnh tranh trực tiếp với Mazda CX-90 2025, đối thủ đang tạo dấu ấn mạnh mẽ trong phân khúc SUV gia đình cao cấp.

Để hiểu rõ so sánh Hyundai Palisade 2026 với Mazda CX-90 2025, chúng ta cùng phân tích từng khía cạnh quan trọng mà người tiêu dùng quan tâm nhất. Cả hai mẫu xe đều hướng đến khách hàng gia đình có thu nhập khá, yêu thích công nghệ và quan tâm đến hiệu quả nhiên liệu.

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Hyundai Palisade 2026. Ảnh: caranddriver

Hệ động lực: Cuộc cách mạng hybrid

Hyundai Palisade 2026: Bước tiến vượt bậc

Hyundai đã thực hiện bước đột phá quan trọng khi trang bị hai hệ động lực cho Palisade 2026. Động cơ V6 3.5 lít tự nhiên được cải tiến với công suất 287 mã lực và mô-men xoắn 353 Nm, kết hợp cùng hộp số tự động 8 cấp. Tuy nhiên, tâm điểm chính là hệ thống hybrid mới.

Hệ thống hybrid kết hợp động cơ turbo 2.5 lít với motor điện qua hộp số tự động điện hóa 6 cấp. Tổng công suất đạt 329 mã lực và mô-men xoắn 460 Nm - vượt trội so với phiên bản V6 thuần túy. Điều này chứng minh rằng công nghệ hybrid hiện đại có thể mang lại hiệu suất cao hơn động cơ truyền thống.

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Mazda CX-90 2025. Ảnh: caranddriver

Mazda CX-90 2025: Đa dạng lựa chọn

Mazda thể hiện triết lý khác biệt khi cung cấp ba tùy chọn động lực cho CX-90. Động cơ 3.3 Turbo cơ bản tạo ra 280 mã lực và 450 Nm mô-men xoắn. Phiên bản Turbo S nâng cao hiệu suất lên 340 mã lực và 500 Nm. Cả hai đều sử dụng hộp số tự động 8 cấp truyền thống.

Điểm nổi bật của Mazda là công nghệ plug-in hybrid (PHEV) với hệ thống tổng công suất 323 mã lực và 500 Nm. Pin lithium-ion 17.8 kWh cho phép di chuyển 40 km hoàn toàn bằng điện và có thể sạc tại nhà - lợi thế quan trọng trong bối cảnh xe điện hóa đang phát triển.

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
So sánh hệ động lực giữa Hyundai Palisade 2026 và Mazda CX-90 2025

Mức tiêu thụ nhiên liệu: Hiệu quả vận hành

Hiệu quả nhiên liệu trở thành yếu tố quyết định quan trọng khi giá xăng dầu liên tục biến động. Hyundai chưa công bố số liệu chính thức cho Palisade 2026, nhưng cam kết phiên bản hybrid sẽ đạt trên 30 mpg trên đường cao tốc. Phiên bản V6 hiện tại có mức tiêu thụ 19 mpg trong thành phố và 26 mpg trên cao tốc với dẫn động cầu trước.

Mazda CX-90 đã có số liệu cụ thể và ấn tượng. Phiên bản Turbo cơ bản đạt 24/28 mpg thành phố/cao tốc, trong khi Turbo S hơi thấp hơn ở mức 23/28 mpg. Tuy nhiên, CX-90 PHEV mới là ngôi sao với 56 MPGe khi hoạt động kết hợp và 25 mpg khi chỉ dùng động cơ xăng.

Trong thử nghiệm thực tế, CX-90 Turbo S đạt 29 mpg ở tốc độ 120 km/h, còn phiên bản plug-in hybrid đạt 57 MPGe và chạy được 42 km hoàn toàn bằng điện. Con số này thể hiện lợi thế rõ rệt của công nghệ PHEV trong việc tiết kiệm nhiên liệu.

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX 90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấpHyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX 90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Nội thất Mazda CX-90 2025 so với Hyundai Palisade 2026

Nội thất và khoang hành lý: Không gian sống di động

Không gian hành khách

So sánh Hyundai Palisade 2026 với Mazda CX-90 2025 về không gian cho thấy Palisade có lợi thế rõ rệt. Kích thước tổng thể lớn hơn giúp Palisade cung cấp không gian để chân rộng rãi hơn ở cả ba hàng ghế. Hàng ghế đầu có 112 cm so với 106 cm của CX-90. Sự chênh lệch này càng rõ ràng ở hàng ghế hai với 109 cm của Palisade (105 cm trên phiên bản hybrid) so với 100 cm của CX-90.

Hàng ghế thứ ba - nơi thường bị phàn nàn về sự chật chội - cũng thuộc về Palisade với 81 cm so với 77 cm của đối thủ. Điều này có nghĩa người lớn có thể ngồi thoải mái hơn trên Palisade trong những chuyến đi dài.

Cấu hình ghế ngồi linh hoạt

Cả hai mẫu xe đều cung cấp tùy chọn 8 chỗ ngồi tiêu chuẩn và 7 chỗ ngồi với ghế captain ở hàng hai. Mazda tiến xa hơn với bố trí 6 chỗ ngồi độc đáo, giảm sức chứa hàng ba từ ba xuống hai người để tăng tính thoải mái và không gian hành lý.

Dung tích khoang hành lý

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
So sánh dung tích khoang hành lý

Hyundai thắng thế rõ rệt về khả năng chứa đồ, đặc biệt quan trọng với gia đình có nhu cầu chở hành lý nhiều hoặc thường xuyên đi du lịch xa.

Hyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấpHyundai Palisade 2026 đối đầu Mazda CX-90 2025: Cuộc chiến SUV 7 chỗ cao cấp
Nội thất Mazda CX-90 2025 so với Hyundai Palisade 2026

Công nghệ và tiện nghi: Trải nghiệm kỹ thuật số

Hệ thống thông tin giải trí

Palisade 2026 trang bị tiêu chuẩn màn hình cảm ứng 12.3 inch với Apple CarPlay và Android Auto không dây trên tất cả phiên bản. Hyundai còn bổ sung tính năng độc đáo là hệ thống liên lạc nội bộ xe (intercom) giúp hành khách hàng đầu giao tiếp dễ dàng với hàng ghế thứ ba.

Chế độ "quiet mode" cho hàng ghế sau tự động tắt âm thanh khu vực đó, cho phép trẻ em ngủ yên trong khi người lớn vẫn nghe nhạc hoặc điện thoại. Đây là những tính năng thực tế, thể hiện sự hiểu biết của Hyundai về nhu cầu gia đình.

Mazda CX-90 bắt đầu với màn hình 10.3 inch ở phiên bản cơ bản, nâng cấp lên 12.3 inch cho các trim cao cấp hơn. Điểm cộng của Mazda là cụm đồng hồ kỹ thuật số 12.3 inch bổ sung, tạo trải nghiệm premium và hiện đại.

An toàn và hỗ trợ lái xe

Cả hai hãng đều trang bị gói công nghệ an toàn toàn diện. Hyundai SmartSense bao gồm hệ thống cảnh báo va chạm, hỗ trợ giữ làn đường, điều khiển hành trình thích ứng và nhiều tính năng khác. Mazda i-ACTIVSENSE tương tự với các công nghệ cảm biến radar và camera tiên tiến.

Khả năng kéo theo: Đáp ứng nhu cầu giải trí

Cả hai mẫu xe đều đáp ứng tốt nhu cầu kéo theo trailer nhỏ, thuyền hoặc xe jet ski cho các chuyến du lịch cuối tuần. Để hiểu rõ hơn về con số này, khả năng kéo theo 2.268 kg tương đương với việc có thể kéo một chiếc xe hơi cỡ nhỏ hoặc một trailer cắm trại đầy đủ trang thiết bị. Con số 1.814 kg của phiên bản hybrid vẫn đủ mạnh để kéo theo thuyền cá nhân hoặc xe jet ski hai chiếc.

Mazda có lợi thế với hệ dẫn động AWD tiêu chuẩn, mang lại độ bám đường tốt hơn khi kéo theo tải trọng nặng trên địa hình khó khăn.

Giá bán và giá trị: Cân nhắc kinh tế

Hyundai chưa công bố giá chính thức cho Palisade 2026, nhưng dự kiến sẽ cao hơn mức khởi điểm 38,000 USD hiện tại do bổ sung công nghệ hybrid. Mazda CX-90 2025 có mức giá rõ ràng với phiên bản cơ bản 39,300 USD, Turbo S 54,405 USD và PHEV từ 51,400 USD.

Dự đoán Palisade sẽ định vị giá cạnh tranh để thu hút khách hàng từ Mazda, đặc biệt khi có lợi thế về không gian và trang bị tiêu chuẩn.

Kết luận

So sánh Hyundai Palisade 2026 với Mazda CX-90 2025 cho thấy hai triết lý thiết kế khác biệt nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là phục vụ gia đình hiện đại.

Hyundai Palisade 2026 phù hợp với gia đình ưu tiên không gian sử dụng, công nghệ thực tế và giá trị tổng thể. Hệ thống hybrid mới mang lại hiệu suất cao và tiết kiệm nhiên liệu mà vẫn đảm bảo khả năng vận hành mạnh mẽ.

Mazda CX-90 2025 thu hút khách hàng yêu thích thiết kế tinh tế, công nghệ plug-in hybrid tiên tiến và trải nghiệm lái xe premium. Hệ dẫn động AWD tiêu chuẩn và khả năng sạc điện tại nhà là những điểm cộng quan trọng.

Quyết định cuối cùng phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng cụ thể, sở thích cá nhân và ngân sách của từng gia đình. Thị trường SUV 7 chỗ Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ cuộc cạnh tranh này với nhiều lựa chọn chất lượng cao.

Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 15,000
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17056 17327 17906
CAD 18362 18638 19250
CHF 32165 32547 33195
CNY 0 3470 3830
EUR 29937 30209 31232
GBP 34496 34888 35819
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15378
SGD 19867 20149 20674
THB 752 815 868
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26391
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,107 30,131 31,371
JPY 162.46 162.75 170.09
GBP 34,843 34,937 35,878
AUD 17,283 17,345 17,847
CAD 18,574 18,634 19,219
CHF 32,438 32,539 33,315
SGD 19,981 20,043 20,731
CNY - 3,714 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.5 17.21 18.54
THB 797.95 807.81 862.5
NZD 14,764 14,901 15,297
SEK - 2,811 2,901
DKK - 4,025 4,154
NOK - 2,566 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,063.99 - 6,822.73
TWD 752.04 - 908.23
SAR - 6,896.16 7,241
KWD - 83,720 88,800
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,005 30,126 31,291
GBP 34,689 34,828 35,822
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,291 32,421 33,341
JPY 162.06 162.71 169.95
AUD 17,229 17,298 17,869
SGD 20,061 20,142 20,720
THB 813 816 854
CAD 18,584 18,659 19,234
NZD 14,850 15,376
KRW 17.20 18.83
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17236 17336 18267
CAD 18537 18637 19651
CHF 32402 32432 34023
CNY 0 3735.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30121 30151 31873
GBP 34767 34817 36588
HKD 0 3390 0
JPY 162.29 162.79 173.33
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14901 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20021 20151 20883
THB 0 781.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 16/01/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,391
USD20 26,097 26,147 26,391
USD1 26,097 26,147 26,391
AUD 17,244 17,344 18,460
EUR 30,256 30,256 31,670
CAD 18,494 18,594 19,906
SGD 20,090 20,240 20,801
JPY 162.62 164.12 168.69
GBP 34,863 35,013 36,034
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,618 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/01/2026 02:00