AYANEO NEXT II, thiết bị cầm tay chạy Windows thế hệ mới chính thức ra mắt

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 29/11/2025, AYANEO chính thức công bố mẫu flagship thiết bị chơi game cầm tay chạy Windows thế hệ tiếp theo: AYANEO NEXT II.
Snapdragon G Series - dòng chip dành riêng cho các thiết bị chơi game cầm tay thế hệ mới Snapdragon G Series - dòng chip dành riêng cho các thiết bị chơi game cầm tay thế hệ mới
Bộ đôi bàn phím Razer Huntsman V3 Pro 8KHz - trợ thủ đắc lực của tuyển thủ eSports Bộ đôi bàn phím Razer Huntsman V3 Pro 8KHz - trợ thủ đắc lực của tuyển thủ eSports
Sony xác nhận: PS5 mới đang chỉ ở điểm giữa của cuộc hành trình Sony xác nhận: PS5 mới đang chỉ ở điểm giữa của cuộc hành trình
AYANEO NEXT II
AYANEO NEXT II

Thiết kế tối giản nhưng tinh tế tạo nên vẻ ngoài năng động

AYANEO NEXT II mở ra một tầm nhìn mới cho thiết bị chơi game cầm tay với triết lý thiết kế tối giản nhưng mang tính đột phá.

AYANEO NEXT II tiếp tục ngôn ngữ thiết kế đặc trưng của thương hiệu. Các đường nét tối giản nhưng tinh tế tạo nên vẻ ngoài năng động, kết hợp giữa sự sắc sảo và mạnh mẽ.

Tay cầm cỡ lớn được phát triển theo chuẩn công thái học, ôm trọn lòng bàn tay giúp người dùng cảm nhận được độ chắc chắn tương tự tay cầm console, đồng thời duy trì sự thoải mái kể cả trong những trải nghiệm chơi game kéo dài.

Điểm nhấn nổi bật nhất nằm ở màn hình OLED tùy chỉnh 9,06 inch theo tỷ lệ ngang mặc định.

AYANEO NEXT II, thiết bị cầm tay chạy Windows thế hệ mới chính thức ra mắt
Một số hình ảnh của AYANEO NEXT II

Màn hình sở hữu độ phân giải 2400×1504, độ sáng toàn màn hình đạt 1100 nit, hỗ trợ điều khiển độ sáng PWM 5280Hz, cùng khả năng chuyển đổi tần số quét linh hoạt từ 60Hz cho tới 165Hz, mang đến chất lượng hình ảnh sắc nét và sống động.

Hệ thống điều khiển cũng được nâng tầm với joystick công nghệ Hall không điểm chết, không lệch trôi, cò Hall tuyến tính cùng khóa cò hai chế độ, D-Pad dạng treo 8 hướng cho độ chính xác cao, touchpad đôi thông minh “TouchTAPMagic”, các nút sau hình học và phím tùy biến giúp tối ưu thao tác.

Hoàn thiện trải nghiệm là hệ thống rung từ tính thế hệ mới và loa stereo đặt ở mặt trước, mang lại cảm giác nhập vai sâu sắc và hiệu ứng âm thanh hướng trực tiếp tới người chơi.

Hiệu năng cao với sức mạnh AI vượt trội

Không chỉ nổi bật về thiết kế, AYANEO NEXT II còn thiết lập chuẩn mực mới về hiệu suất với bộ xử lý AMD Ryzen™ AI Max+ 395, sử dụng kiến trúc Zen 5 Strix Halo và GPU tích hợp RDNA 3.5 Radeon 8060S.

Đây là nền tảng mang tính cách mạng trong dòng thiết bị handheld chạy Windows, không chỉ mạnh về chơi game mà còn vượt trội trong xử lý tác vụ sáng tạo nội dung, đa nhiệm và các ứng dụng dựa trên trí tuệ nhân tạo.

Thiết bị hỗ trợ TDP lên tới 85W, con số hiếm thấy ở một thiết bị cầm tay, giúp người chơi dễ dàng vận hành những tựa game AAA nặng nhất mà không lo giật lag.

Một số hình ảnh của AYANEO NEXT II
Một số hình ảnh của AYANEO NEXT II

Hệ thống tản nhiệt bao gồm quạt kép kết hợp lá tản nhiệt hiệu suất cao, đảm bảo duy trì hiệu năng ổn định ngay cả khi hoạt động với công suất tối đa.

Đặc biệt, viên pin 115Wh, lớn nhất trong phân khúc sử dụng chip AI Max+ 395, được tích hợp bên trong thiết bị, mang lại thời lượng sử dụng dài, cho phép chơi game, sáng tạo và xử lý đa nhiệm trong thời gian dài mà không cần đánh đổi giữa hiệu năng và thời gian hoạt động.

AYANEO NEXT II hội tụ đầy đủ những yếu tố để trở thành một chiếc handheld chuẩn flagship thực thụ. Thiết bị sử dụng hệ điều hành Windows nhưng được tối ưu thông qua hệ sinh thái phần mềm AYASpace, giúp biến trải nghiệm Windows trở nên thân thiện như một giao diện console.

Có thể bạn quan tâm

Sony ra mắt PS5 Pro cải tiến: tối ưu hiệu năng, tăng mức pin tay cầm và giảm tiếng ồn

Sony ra mắt PS5 Pro cải tiến: tối ưu hiệu năng, tăng mức pin tay cầm và giảm tiếng ồn

Gaming
Sony vừa giới thiệu phiên bản PlayStation 5 Pro với nhiều tinh chỉnh mới, tập trung vào hiệu quả năng lượng, khả năng tản nhiệt và trải nghiệm sử dụng lâu dài, trong khi vẫn giữ nguyên toàn bộ hiệu năng và tính năng so với thế hệ trước. Mẫu máy mới mang mã CFI-7100B01, chính thức thay thế cho phiên bản CFI-7000B01 đang lưu hành.
Faker trở thành tuyển thủ Esports đầu tiên nhận Huân chương Rồng Xanh cao quý của Hàn Quốc

Faker trở thành tuyển thủ Esports đầu tiên nhận Huân chương Rồng Xanh cao quý của Hàn Quốc

Esports
Sáng 2/1/2026, Lee Sang-hyeok (Faker) chính thức đi vào lịch sử khi trở thành tuyển thủ thể thao điện tử đầu tiên được Tổng thống Hàn Quốc Lee Jae-myung trao tặng Huân chương Rồng Xanh (Cheongnyong), cấp bậc cao nhất trong hệ thống Huân chương Công trạng Thể thao quốc gia.
Đại học Ngân hàng TP.HCM đưa Esports vào chương trình giáo dục thể chất

Đại học Ngân hàng TP.HCM đưa Esports vào chương trình giáo dục thể chất

Esports
Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) đang triển khai định hướng đưa Esports (thể thao điện tử) trở thành môn giáo dục thể chất chính thức, dự kiến áp dụng từ năm học 2026 - 2027. Đây được xem là bước đi mới trong giáo dục đại học, phù hợp với xu thế chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của thể thao điện tử trong giới trẻ.
ASUS chuẩn bị ra mắt ROG Swift PG32UCDM3 với công nghệ BlackShield mới

ASUS chuẩn bị ra mắt ROG Swift PG32UCDM3 với công nghệ BlackShield mới

Computing
ASUS chuẩn bị ra mắt thế hệ tiếp theo của dòng màn hình gaming cao cấp ROG Swift OLED PG32UCDM. Theo các thông tin rò rỉ, sản phẩm mới mang tên ROG Swift PG32UCDM3, sản phẩm tiếp tục sử dụng tấm nền QD-OLED 4K tần số quét 240Hz, đồng thời bổ sung công nghệ lớp phủ BlackShield nhằm khắc phục những hạn chế cố hữu của OLED trong môi trường nhiều ánh sáng.
LMHT 2025: Khẳng định vị trí trung tâm của Esport toàn cầu

LMHT 2025: Khẳng định vị trí trung tâm của Esport toàn cầu

Esports
Năm 2025, Liên Minh Huyền Thoại (LMHT) tiếp tục giữ vị trí trung tâm của ngành thể thao điện tử toàn cầu, cả về chuyên môn lẫn giá trị thương mại. Những con số, cột mốc và những kỉ lục được thiết lập mùa giải vừa qua cho thấy LMHT không chỉ là một tựa game lâu đời, mà đã phát triển thành một ngành công nghiệp Esports hoàn chỉnh, vận hành ổn định cả về chuyên môn lẫn giá trị thương mại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 ▼70K 16,280 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,080 ▼70K 16,280 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,080 ▼70K 16,280 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 15,030
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 ▼7K 16,282 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 ▼7K 16,283 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 ▼7K 1,597 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 ▼7K 1,598 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 ▼7K 1,587 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 ▼693K 157,129 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 ▼525K 119,187 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 ▼476K 108,077 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 ▼427K 96,967 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 ▼408K 92,681 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 ▼291K 66,335 ▼291K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 ▼7K 1,628 ▼7K
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16997 17268 17842
CAD 18364 18640 19255
CHF 32142 32524 33164
CNY 0 3470 3830
EUR 29932 30204 31227
GBP 34454 34846 35788
HKD 0 3238 3440
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14748 15335
SGD 19845 20127 20652
THB 750 813 867
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26391
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,142 30,166 31,407
JPY 162.74 163.03 170.35
GBP 34,862 34,956 35,889
AUD 17,285 17,347 17,858
CAD 18,591 18,651 19,241
CHF 32,513 32,614 33,400
SGD 20,007 20,069 20,755
CNY - 3,715 3,825
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.55 17.26 18.58
THB 797.18 807.03 861.12
NZD 14,779 14,916 15,312
SEK - 2,813 2,903
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,571 2,654
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,073.34 - 6,836.61
TWD 752.8 - 908.56
SAR - 6,898.27 7,243.19
KWD - 83,745 88,827
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,005 30,126 31,291
GBP 34,689 34,828 35,822
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,291 32,421 33,341
JPY 162.06 162.71 169.95
AUD 17,229 17,298 17,869
SGD 20,061 20,142 20,720
THB 813 816 854
CAD 18,584 18,659 19,234
NZD 14,850 15,376
KRW 17.20 18.83
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26391
AUD 17200 17300 18228
CAD 18567 18667 19679
CHF 32445 32475 34057
CNY 0 3735.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30130 30160 31883
GBP 34791 34841 36607
HKD 0 3390 0
JPY 162.47 162.97 173.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20024 20154 20882
THB 0 778.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 15/01/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,098 26,148 26,391
USD20 26,098 26,148 26,391
USD1 23,879 26,148 26,391
AUD 17,255 17,355 18,471
EUR 30,271 30,271 31,697
CAD 18,510 18,610 19,930
SGD 20,098 20,248 20,826
JPY 162.83 164.33 169
GBP 34,886 35,036 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,616 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/01/2026 12:45