Mazda CX-90 chốt giá bán tại Việt Nam: SUV 7 chỗ hạng sang với mức giá 2,479 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
THACO Auto chính thức công bố giá bán 2,479 tỷ đồng cho Mazda CX-90 tại thị trường Việt Nam, đưa mẫu SUV này trở thành sản phẩm đắt nhất của Mazda đang phân phối chính hãng trong nước.
Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS
Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình
Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Với mức giá 2,479 tỷ đồng, CX-90 bước vào nhóm SUV cỡ lớn hạng sang, cạnh tranh trực tiếp với Volkswagen Teramont. Mức giá cho thấy Mazda không còn chỉ tập trung vào nhóm khách hàng phổ thông mà đang mở rộng tệp người dùng lên phân khúc cao cấp, hướng đến các gia đình có nhu cầu không gian rộng, công nghệ hiện đại và hệ truyền động thân thiện môi trường.

THACO Auto công bố giá bán 2,479 tỷ đồng cho Mazda CX-90 tại Việt Nam
THACO Auto công bố giá bán 2,479 tỷ đồng cho Mazda CX-90 tại Việt Nam

Mazda CX-90 có chiều dài tổng thể 5.120 mm, chiều dài cơ sở 3.120 mm và khoảng sáng gầm 205 mm. Thông số này đặt CX-90 vào nhóm SUV cỡ lớn, ưu tiên không gian cho cả ba hàng ghế. Cấu trúc 7 chỗ ngồi giúp mẫu xe đáp ứng nhu cầu di chuyển gia đình đông thành viên hoặc phục vụ công việc đòi hỏi chở nhiều hành khách.

Hệ thống đèn LED trước tích hợp tính năng thích ứng, đèn chiếu xa tự động và dải đèn ban ngày. Xe trang bị mâm hợp kim 21 inch đi kèm lốp kích thước 275/45R21. Hãng cũng cung cấp 9 lựa chọn màu sơn, trong đó có các tông màu đặc trưng như Artisan Red Metallic, Rhodium White Metallic và Platinum Quartz Metallic.

Mazda xây dựng khoang nội thất theo hướng cao cấp. Ghế da Nappa trở thành trang bị tiêu chuẩn. Ghế lái chỉnh điện 10 hướng. Hàng ghế trước tích hợp hệ thống sưởi và làm mát, trong khi hệ thống điều hòa tự động 3 vùng độc lập đảm bảo sự thoải mái cho cả ba hàng ghế.

Trung tâm bảng táp-lô là cụm màn hình đôi 12,3 inch gồm màn hình thông tin sau vô-lăng và màn hình giải trí. Xe tích hợp hiển thị thông tin trên kính lái HUD, sạc không dây Qi và hệ thống âm thanh 12 loa Bose.

Mazda CX-90 chốt giá bán tại Việt Nam: SUV 7 chỗ hạng sang với mức giá 2,479 tỷ đồng
Hệ thống tiện ích của Mazda CX-90
Mazda CX-90 chốt giá bán tại Việt Nam: SUV 7 chỗ hạng sang với mức giá 2,479 tỷ đồng
Nội thất tiện nghi của Mazda CX-90

Bên cạnh nội thất tiện nghi, CX-90 tập trung mạnh vào công nghệ hỗ trợ người lái. Gói an toàn chủ động i-Activsense được trang bị tiêu chuẩn với loạt tính năng như kiểm soát hành trình thích ứng MRCC Stop & Go, hỗ trợ giữ làn, cảnh báo lệch làn, giám sát điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía trước và phía sau, hỗ trợ phanh thông minh trước – sau và hệ thống theo dõi trạng thái người lái. Xe sở hữu 8 túi khí và camera 360 độ, tạo nền tảng an toàn toàn diện cho một mẫu SUV gia đình cỡ lớn.

Điểm cốt lõi tạo nên khác biệt của CX-90 nằm ở hệ truyền động plug-in hybrid. Mazda kết hợp động cơ xăng 2.5L Skyactiv-G với mô-tơ điện để tạo ra tổng công suất 323 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Sức mạnh động cơ truyền qua hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian AWD thiên về cầu sau. Cấu hình này cho phép xe vừa đảm bảo khả năng tăng tốc, vừa duy trì độ ổn định khi vận hành ở tốc độ cao hoặc di chuyển trên địa hình phức tạp.

Bộ pin lithium-ion dung lượng 17,8 kWh cho phép xe vận hành thuần điện trong những quãng đường ngắn, đặc biệt phù hợp môi trường đô thị. Khi kết hợp cả động cơ xăng và mô-tơ điện, hệ thống tối ưu mức tiêu hao nhiên liệu so với các mẫu SUV thuần xăng cùng kích cỡ.

CX-90 tập trung mạnh vào công nghệ hỗ trợ người lái
CX-90 tập trung mạnh vào công nghệ hỗ trợ người lái

CX-90 cũng cung cấp nhiều chế độ lái gồm Normal, Sport, Off-road, Towing và EV, giúp người dùng chủ động điều chỉnh theo điều kiện vận hành thực tế, từ di chuyển nội đô, đường trường cho đến kéo theo rơ-moóc.

Hệ thống treo trước tay đòn kép và treo sau đa liên kết góp phần cải thiện độ ổn định thân xe. Mazda hướng CX-90 đến nhóm khách hàng đề cao cảm giác lái nhưng vẫn đặt yếu tố tiện nghi gia đình. Việc sử dụng nền tảng khung gầm mới, kết hợp cấu hình AWD thiên cầu sau, cho thấy hãng xe Nhật muốn giữ lại bản sắc vận hành đặc trưng trong khi vẫn đáp ứng xu hướng điện hóa.

Việc định giá 2,479 tỷ đồng đặt CX-90 vào nhóm sản phẩm chiến lược của Mazda tại Việt Nam. Mẫu SUV này không chỉ mở rộng dải sản phẩm mà còn thể hiện tham vọng nâng tầm thương hiệu. Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến công nghệ hybrid cắm sạc và tiêu chuẩn an toàn cao, CX-90 trở thành lời khẳng định cho hướng đi mới của Mazda: kết hợp điện hóa, không gian rộng và trải nghiệm cao cấp trong cùng một sản phẩm.

Có thể bạn quan tâm

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Một số đại lý xe tại Việt Nam đã thông báo nhận cọc cho phiên bản hybrid của dòng SUV đầu bảng Toyota Land Cruiser LC300. Việc chưa có xác nhận từ Toyota Việt Nam khiến nhiều thông tin vẫn ở mức tham khảo.
Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Chính sách số
Nghị định 94/2026 quy định được sử dụng ô tô điện để sát hạch bằng lái xe từ 1-7.
Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,770 ▼210K 17,120 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼30K 15,700 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼30K 15,650 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,360 ▼80K 16,760 ▼80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,310 ▼80K 16,710 ▼80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,240 ▼80K 16,690 ▼80K
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Hà Nội - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đà Nẵng - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Miền Tây - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Tây Nguyên - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,700 ▼2300K 170,700 ▼2300K
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,770 ▼230K 17,120 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,720 ▼280K 17,070 ▼230K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,260 ▼230K 16,960 ▼230K
Trang sức 99.99 16,270 ▼230K 16,970 ▼230K
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,677 ▲1507K 17,122 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,677 ▲1507K 17,123 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,672 ▼25K 1,707 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,672 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,652 ▼25K 1,692 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 ▲159390K 167,525 ▲167355K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 ▼1875K 127,063 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 ▼1700K 115,218 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 ▼1525K 103,372 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 ▼1458K 98,803 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 ▼1043K 70,713 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,677 ▲1507K 1,712 ▼23K
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18341 18616 19191
CAD 18642 18920 19536
CHF 32939 33324 33963
CNY 0 3800 3870
EUR 30381 30655 31680
GBP 34839 35232 36162
HKD 0 3233 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15201 15783
SGD 20156 20439 20966
THB 738 801 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26357
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,621 30,646 31,925
JPY 161.7 161.99 170.77
GBP 35,192 35,287 36,293
AUD 18,622 18,689 19,284
CAD 18,883 18,944 19,528
CHF 33,384 33,488 34,273
SGD 20,350 20,413 21,100
CNY - 3,798 3,921
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 787.87 797.6 849.56
NZD 15,260 15,402 15,766
SEK - 2,835 2,919
DKK - 4,097 4,218
NOK - 2,766 2,847
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,239.76 - 7,001.87
TWD 755.7 - 910.2
SAR - 6,916.81 7,244
KWD - 83,892 88,745
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,517 30,640 31,826
GBP 35,109 35,250 36,261
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,120 33,253 34,197
JPY 162.01 162.66 170
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,371 20,453 21,039
THB 803 806 842
CAD 18,830 18,906 19,479
NZD 15,318 15,852
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26227 26227 26357
AUD 18527 18627 19550
CAD 18827 18927 19941
CHF 33204 33234 34812
CNY 3800.7 3825.7 3961
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30566 30596 32322
GBP 35148 35198 36956
HKD 0 3355 0
JPY 162.04 162.54 173.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20323 20453 21175
THB 0 767.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16720000 16720000 17120000
SBJ 15000000 15000000 17120000
Cập nhật: 16/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,150 26,205 26,357
AUD 18,578 18,678 19,794
EUR 30,777 30,777 32,202
CAD 18,772 18,872 20,188
SGD 20,422 20,572 21,780
JPY 162.85 164.35 168.99
GBP 35,128 35,478 36,560
XAU 17,048,000 0 17,402,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 805 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/04/2026 22:00