Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sau gần bốn năm hiện diện trên thị trường nội địa, Honda chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Honda ZR-V tại Nhật Bản.
GPX DX1 2026: Mẫu xe tay ga Street Automatic với thiết kế phá cách độc đáo GPX DX1 2026: Mẫu xe tay ga Street Automatic với thiết kế phá cách độc đáo
Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS Honda M125 trình làng giá khoảng 30 triệu đồng, trang bị Smartkey và phanh ABS
Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Honda ZR-V 2026 được xem là biến thể dành cho thị trường Nhật của Honda HR-V, sở hữu thiết kế và cấu hình trang bị khác biệt. Thay vì chỉ điều chỉnh nhẹ về hình thức, Honda tái định vị mẫu crossover hạng C theo hướng điện hóa triệt để, phù hợp với xu thế giảm phát thải và tối ưu mức tiêu hao nhiên liệu.

Toàn bộ phiên bản ZR-V 2026 sử dụng hệ truyền động hybrid tự sạc e:HEV, kết hợp động cơ xăng 2.0L với mô-tơ điện. Hệ thống này tạo ra công suất kết hợp 181 mã lực. Honda đồng thời cung cấp hai cấu hình dẫn động gồm cầu trước và dẫn động bốn bánh toàn thời gian (AWD), giúp khách hàng linh hoạt lựa chọn giữa hiệu quả nhiên liệu và độ bám đường trong điều kiện vận hành phức tạp.

Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda
Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda

Việc “khai tử” động cơ tăng áp 1.5L thuần xăng đánh dấu bước chuyển rõ rệt trong chiến lược sản phẩm của hãng tại Nhật Bản, tương đồng định hướng điện hóa mà Honda đang triển khai ở châu Âu.

Bên cạnh thay đổi về động cơ, Honda tập trung nâng cấp trang bị tiêu chuẩn nhằm tăng sức cạnh tranh cho ZR-V 2026. Ở bản cao cấp Z, hãng giữ nguyên cấu trúc tổng thể nhưng bổ sung màu sơn mới và bộ mâm hợp kim 18 inch thiết kế năm chấu kép. Lưới tản nhiệt dạng nan dọc tiếp tục xuất hiện, duy trì diện mạo đặc trưng của dòng xe này.

Trong khoang lái, Honda đẩy mạnh tích hợp công nghệ. Xe sử dụng màn hình giải trí trung tâm 9 inch tích hợp sẵn các dịch vụ Google, đi kèm bảng đồng hồ kỹ thuật số 10,2 inch.

Thiết kế khoang lái của Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda
Thiết kế khoang lái của Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda
Thiết kế khoang lái của Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda
Nội thất hiện đại của Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda

Hệ thống âm thanh Bose 12 loa được trang bị tiêu chuẩn trên bản Z, hướng đến nhóm khách hàng đề cao trải nghiệm giải trí. Hãng cũng bổ sung ghế da chỉnh điện có sưởi, điều hòa tự động hai vùng và hệ thống camera toàn cảnh nhằm tăng tính tiện dụng trong môi trường đô thị.

Biến thể Black Style phát triển dựa trên nền tảng bản Z nhưng theo đuổi định hướng thiết kế tối màu. Honda thay thế lưới tản nhiệt nan dọc bằng cấu trúc tổ ong, đồng thời phủ lớp sơn đen Crystal cho nhiều chi tiết ngoại thất.

Bộ mâm 18 inch sơn đen Berlina tạo sự đồng bộ với phong cách tổng thể. Không gian nội thất tiếp tục duy trì chủ đề tối màu, hướng đến nhóm khách hàng ưa chuộng hình ảnh cá tính.

Biến thể Black Style của Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda
Biến thể Black Style của Honda ZR-V 2026. Ảnh: Honda

Việc Honda đồng loạt chuẩn hóa hệ truyền động hybrid cho ZR-V tại Nhật Bản phản ánh xu hướng điện hóa đang tăng tốc trong ngành ô tô. Thay vì duy trì song song động cơ xăng và hybrid, hãng lựa chọn giải pháp tập trung vào một cấu hình duy nhất để tối ưu chi phí sản xuất và định vị rõ ràng hình ảnh sản phẩm.

Động thái này giúp Honda củng cố danh mục hybrid tại Nhật, nơi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến yếu tố tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải. Khi kết hợp hệ dẫn động AWD, ZR-V 2026 cũng tăng sức hấp dẫn với nhóm khách hàng sống ở khu vực có điều kiện thời tiết phức tạp.

Thông qua bản nâng cấp 2026, Honda không chỉ làm mới một mẫu crossover chủ lực mà còn khẳng định lộ trình điện hóa rõ ràng. Việc loại bỏ hoàn toàn động cơ thuần xăng cho thấy hãng sẵn sàng thay đổi cấu trúc sản phẩm để thích ứng với bối cảnh mới. Với loạt cải tiến về công nghệ, trang bị và danh mục phiên bản, ZR-V 2026 được kỳ vọng tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển xe hybrid của Honda tại thị trường nội địa.

Có thể bạn quan tâm

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Toyota Land Cruiser LC300 Hybrid nhận đặt cọc tại thị trường Việt Nam

Xe 365
Một số đại lý xe tại Việt Nam đã thông báo nhận cọc cho phiên bản hybrid của dòng SUV đầu bảng Toyota Land Cruiser LC300. Việc chưa có xác nhận từ Toyota Việt Nam khiến nhiều thông tin vẫn ở mức tham khảo.
Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Từ 1-7, chính thức được sử dụng ô tô điện để sát hạch lái xe

Chính sách số
Nghị định 94/2026 quy định được sử dụng ô tô điện để sát hạch bằng lái xe từ 1-7.
Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Wuling Bingo Việt Nam bổ sung biến thể mới có tên Wuling Bingo S

Xe 365
Dòng xe điện giá phổ thông Wuling Bingo tại Việt Nam chuẩn bị được mở rộng danh mục khi giới thiệu phiên bản mới mang tên Wuling Bingo S trong thời gian sắp tới.
Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Wuling Xingguang 560 lên lịch bán ở thị trường Việt Nam

Xe 365
Năm 2026, Wuling liên tiếp công bố các mẫu xe mới tại thị trường Việt Nam, trong đó đáng chú ý là mẫu xe Wuling Xingguang 560, sẽ ra mắt Việt Nam vào nửa cuối năm nay.
Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Thay thế tem kiểm định trên kính lái ôtô từ năm 2027

Chính sách số
Từ ngày 1/1/2027, hoạt động quản lý kiểm định ô tô tại Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn mới khi cơ quan chức năng chính thức bãi bỏ tem kiểm định dán trên kính xe.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
28°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
40°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
31°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
25°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 ▼50K 17,300
Kim TT/AVPL 17,000 ▼10K 17,300 ▼10K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,550 ▼50K 15,750 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,500 ▼50K 15,700 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,460 ▲50K 16,860 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,410 ▲50K 16,810 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,340 ▲50K 16,790 ▲50K
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲300K 173,000 ▲300K
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 ▲30K 17,300 ▲30K
NL 99.90 15,450 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼180K
Trang sức 99.9 16,490 ▲30K 17,190 ▲30K
Trang sức 99.99 16,500 ▲30K 17,200 ▲30K
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 ▼1535K 17,352 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 ▼1535K 17,353 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▼5K 1,732 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▼5K 1,733 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▼5K 1,717 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 1,635 ▼161370K 170 ▼169335K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,038 ▲375K 128,938 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,018 ▲340K 116,918 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,997 ▲305K 104,897 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,361 ▲82254K 100,261 ▲90264K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,856 ▲208K 71,756 ▲208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 ▼1535K 1,735 ▲1562K
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18266 18541 19122
CAD 18589 18866 19479
CHF 33025 33411 34061
CNY 0 3800 3870
EUR 30386 30661 31686
GBP 34881 35274 36208
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15224 15809
SGD 20156 20439 20967
THB 735 798 852
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,358
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,589 30,613 31,864
JPY 161.7 161.99 170.64
GBP 35,153 35,248 36,226
AUD 18,509 18,576 19,151
CAD 18,819 18,879 19,445
CHF 33,375 33,479 34,235
SGD 20,334 20,397 21,064
CNY - 3,798 3,917
HKD 3,303 3,313 3,429
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 783.69 793.37 844.87
NZD 15,239 15,380 15,731
SEK - 2,823 2,904
DKK - 4,093 4,209
NOK - 2,751 2,833
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,240.42 - 7,003.82
TWD 753.82 - 906.6
SAR - 6,920.85 7,241.78
KWD - 83,916 88,696
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26358
AUD 18444 18544 19466
CAD 18761 18861 19878
CHF 33269 33299 34882
CNY 3800 3825 3960.3
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30566 30596 32323
GBP 35192 35242 36994
HKD 0 3355 0
JPY 162.21 162.71 173.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20308 20438 21174
THB 0 764.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17700000
SBJ 15000000 15000000 17700000
Cập nhật: 15/04/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 17:45