GPX DX1 2026: Mẫu xe tay ga Street Automatic với thiết kế phá cách độc đáo

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thương hiệu xe máy Thái Lan GPX chính thức giới thiệu mẫu tay ga hoàn toàn mới DX1 phiên bản 2026, mở rộng dải sản phẩm Street Automatic của hãng tại thị trường nội địa.
Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc
Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày
Honda NWF1: Xe tay ga phong cách cổ điển dành riêng cho phái nữ Honda NWF1: Xe tay ga phong cách cổ điển dành riêng cho phái nữ

GPX DX1 2026 là mẫu xe hướng đến người dùng trẻ tại khu vực thành thị. Hãng tối ưu tỷ lệ thân xe, tinh chỉnh thông số hình học và bổ sung nhiều tiện ích thực tế để phục vụ nhu cầu di chuyển hàng ngày.

DX1 sở hữu chiều cao yên 770 mm giúp phần lớn người dùng có thể chống chân dễ dàng. Chiều dài cơ sở 1.300 mm tạo sự cân bằng giữa độ ổn định khi chạy thẳng và khả năng xoay sở trong không gian hẹp. Khoảng sáng gầm 110 mm đáp ứng điều kiện hạ tầng phổ biến tại các đô thị Đông Nam Á.

GPX DX1 2026: mẫu tay ga Street Automatic. Nguồn ảnh: GPX
GPX DX1 2026: mẫu tay ga Street Automatic. Nguồn ảnh: GPX

DX1 sử dụng hệ thống chiếu sáng LED toàn phần. Cụm đèn trước thiết kế tách biệt, tăng khả năng nhận diện trong điều kiện thiếu sáng. Đèn hậu bố trí gọn gàng, kết hợp đèn phanh và đèn báo rẽ trong cùng một cụm. Việc trang bị đồng bộ công nghệ LED cho thấy GPX tập trung nâng cấp tính an toàn chủ động thay vì chỉ thay đổi kiểu dáng.

Khu vực điều khiển nổi bật với cụm đồng hồ kỹ thuật số LCD kép. Màn hình hiển thị đầy đủ các thông tin vận hành gồm tốc độ, vòng tua máy, mức nhiên liệu, điện áp ắc quy, quãng đường tổng, hành trình và thời gian. Người lái có thể thao tác chuyển chế độ hiển thị trực tiếp từ cụm công tắc bên phải, giúp kiểm soát thông tin nhanh chóng khi đang di chuyển.

Cụm đèn LED được thiết kế tách biệt của GPX DX1 2026. Nguồn ảnh: GPX
Cụm đèn LED được thiết kế tách biệt của GPX DX1 2026. Nguồn ảnh: GPX

Ở trang bị tiện ích, DX1 tích hợp hệ thống khóa thông minh đạt chuẩn chống nước, chống bụi IP67. Cụm khóa này cho phép mở yên và mở nắp bình xăng mà không cần dùng chìa cơ. Bình xăng dung tích 5 lít đặt phía trước theo dạng pop-up, giúp người dùng tiếp nhiên liệu mà không phải mở yên. Cách bố trí này tăng tính thuận tiện trong môi trường đô thị đông đúc.

Không gian chứa đồ dưới yên đạt dung tích 20 lít, đủ đáp ứng nhu cầu cơ bản như chứa mũ bảo hiểm 3/4 và vật dụng cá nhân. Xe trang bị thêm cổng sạc USB Type-C, hộc để đồ phía trước và móc treo đa năng. GPX cũng tích hợp cần khóa phanh tay, hỗ trợ đỗ xe an toàn trên địa hình dốc, một chi tiết thực dụng trong bối cảnh nhiều thành phố có mật độ xây dựng cao.

GPX DX1 2026 sở hữu khoang chứa đồ dưới yên dung tích 20 lít. Nguồn ảnh: GPX
GPX DX1 2026 sở hữu khoang chứa đồ dưới yên dung tích 20 lít. Nguồn ảnh: GPX

Về vận hành, DX1 sử dụng động cơ xi-lanh đơn dung tích 124,8cc, cấu hình SOHC 2 van, làm mát bằng không khí, tỷ số nén 10:1. Động cơ kết hợp hệ thống phun xăng điện tử GPX FI và hộp số vô cấp CVT. Cấu hình này hướng đến khả năng tăng tốc mượt, phản hồi ga tuyến tính và tối ưu mức tiêu hao nhiên liệu. Xe tương thích với xăng Gasohol 91/95 (E10) và xăng 95, phù hợp điều kiện nhiên liệu phổ biến trong khu vực.

Phuộc ống lồng trước và giảm xóc sau của GPX DX1 2026. Nguồn ảnh: GPX
Phuộc ống lồng trước và giảm xóc sau của GPX DX1 2026. Nguồn ảnh: GPX

Hệ thống treo gồm phuộc ống lồng trước đường kính 26 mm và giảm xóc sau đơn có thể điều chỉnh 5 mức tải trước (preload). Người dùng có thể tùy chỉnh theo tải trọng hoặc mục đích sử dụng. DX1 sử dụng mâm hợp kim 12 inch đi cùng lốp không săm kích thước 100/90-12 phía trước và 120/80-12 phía sau. Cấu hình bánh xe cỡ nhỏ giúp tăng độ linh hoạt khi luồn lách trong phố.

DX1 trang bị phanh đĩa trước 190 mm và phanh tang trống phía sau, tích hợp hệ thống phanh kết hợp CBS. Công nghệ này phân bổ lực phanh giữa hai bánh khi người lái bóp phanh sau, từ đó giảm rủi ro mất ổn định trong tình huống phanh gấp ở tốc độ trung bình. Với trọng lượng khoảng 120 kg, DX1 duy trì độ đầm nhất định nhưng vẫn đảm bảo khả năng điều khiển nhẹ nhàng.

GPX DX1 2026 trang bị phanh đĩa trước 190 mm. Nguồn ảnh: GPX
GPX DX1 2026 trang bị phanh đĩa trước 190 mm. Nguồn ảnh: GPX

Việc GPX tung DX1 vào phân khúc 125cc cho thấy hãng muốn mở rộng tệp khách hàng ngoài nhóm xe côn tay vốn là thế mạnh trước đây. Tại Việt Nam, phân khúc xe ga phổ thông hiện do các mẫu như Honda Vision, Honda Air Blade và Yamaha FreeGo chiếm ưu thế. Nếu được nhập khẩu tư nhân với mức giá cạnh tranh, DX1 có thể trở thành lựa chọn mới cho nhóm khách hàng trẻ tìm kiếm sự khác biệt về thiết kế và trang bị.

Ở mức giá quy đổi khoảng 45–46 triệu đồng tại Thái Lan, DX1 không nằm ở nhóm rẻ nhất phân khúc. Tuy nhiên, mẫu xe này sở hữu loạt trang bị như đèn LED toàn phần, Smart Key chuẩn IP67, màn hình LCD kép và giảm xóc sau điều chỉnh được – những yếu tố thường chỉ xuất hiện trên các mẫu xe cao giá hơn. GPX cũng công bố chế độ bảo hành 3 năm hoặc 30.000 km, tăng thêm lợi thế cạnh tranh về dịch vụ hậu mãi.

GPX DX1 2026 có thể tạo thêm áp lực cạnh tranh cho các mẫu xe ga phổ thông. Nguồn ảnh: GPX
GPX DX1 2026 có thể tạo thêm áp lực cạnh tranh cho các mẫu xe ga phổ thông. Nguồn ảnh: GPX

DX1 cho thấy chiến lược rõ ràng của GPX: tập trung vào cấu hình thực dụng, nâng cấp trang bị và giữ mức giá trong tầm tiếp cận của khách hàng đô thị trẻ. Trong bối cảnh nhu cầu di chuyển cá nhân tại các thành phố lớn ngày càng tăng, sự xuất hiện của DX1 có thể tạo thêm áp lực cạnh tranh cho các mẫu xe ga phổ thông vốn đã quen thuộc trên thị trường.

Có thể bạn quan tâm

Honda NWF1: Xe tay ga phong cách cổ điển dành riêng cho phái nữ

Honda NWF1: Xe tay ga phong cách cổ điển dành riêng cho phái nữ

Xe 365
Liên doanh Wuyang Honda vừa giới thiệu mẫu xe tay ga hoàn toàn mới Honda NWF150 tại thị trường Trung Quốc, đánh dấu bước đi tiếp theo của Honda trong chiến lược mở rộng phân khúc xe ga cao cấp tại quốc gia đông dân nhất thế giới.
Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày

Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày

Xe và phương tiện
Toyota đẩy mạnh chiến lược điện hóa bằng việc giới thiệu Toyota RAV4 PHEV 2026, mẫu xe tập trung vào hai giá trị cốt lõi: hiệu năng mạnh mẽ và khả năng cung cấp điện như một trạm năng lượng di động.
Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Xe và phương tiện
Toyota vừa chính thức giới thiệu phiên bản 2026 của hai mẫu xe đô thị cỡ B là Toyota Yaris và Toyota Yaris Cross tại thị trường Nhật Bản, với loạt điều chỉnh tập trung vào công nghệ, trang bị và tùy chọn vận hành.

'Xe hộp diêm' Honda N-Van 2026 có gì thú vị?

Xe và phương tiện
Hãng Honda xác nhận sẽ mở bán Honda N-Van 2026 tại thị trường Nhật Bản từ tháng 3 năm 2026. Trước thời điểm lên kệ, hãng đã thông báo đây là bản nâng cấp nhẹ, tập trung bổ sung tiện nghi thay vì thay đổi thiết kế.
Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động

Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động

Xe và phương tiện
Sau thời gian xuất hiện dưới dạng concept tại sự kiện Japan Mobility Show, Honda đã chính thức ra mắt mẫu xe điện Super-One, đánh dấu bước đi mới trong chiến lược phát triển dòng hatchback điện mang thiên hướng thể thao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Kim TT/AVPL 18,205 ▼30K 18,510 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,190 ▼30K 18,490 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 17,350 ▼250K 17,600 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 17,300 ▼250K 17,550 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,040 ▼30K 18,440 ▼30K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,990 ▼30K 18,390 ▼30K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,920 ▼30K 18,370 ▼30K
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Hà Nội - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Miền Tây - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 ▼400K 184,800 ▼400K
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▼30K 18,500 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 ▲30K 18,480 ▲30K
NL 99.90 17,070 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼100K
Trang sức 99.9 17,670 ▲30K 18,370 ▲30K
Trang sức 99.99 17,680 ▲30K 18,380 ▲30K
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 ▼1641K 18,502 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 ▼1641K 18,503 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,815 ▼3K 1,845 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,815 ▼3K 1,846 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,795 ▼3K 183 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,688 ▼297K 181,188 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,514 ▼225K 137,414 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,702 ▼204K 124,602 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,891 ▼183K 111,791 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,795 ▼88330K 10,685 ▼96340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,569 ▼125K 76,469 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1641K 185 ▼1668K
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18063 18338 18915
CAD 18559 18836 19454
CHF 33150 33536 34185
CNY 0 3470 3830
EUR 30213 30487 31517
GBP 34581 34973 35909
HKD 0 3206 3408
JPY 160 164 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15357 15943
SGD 20125 20408 20936
THB 755 818 872
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25925 26282
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,910 25,910 26,290
USD(1-2-5) 24,874 - -
USD(10-20) 24,874 - -
EUR 30,351 30,375 31,724
JPY 163.86 164.16 172.11
GBP 34,898 34,992 36,036
AUD 18,279 18,345 18,943
CAD 18,729 18,789 19,448
CHF 33,413 33,517 34,424
SGD 20,226 20,289 21,054
CNY - 3,739 3,862
HKD 3,278 3,288 3,390
KRW 16.91 17.64 19.06
THB 801.94 811.84 869.26
NZD 15,321 15,463 15,923
SEK - 2,846 2,948
DKK - 4,058 4,201
NOK - 2,686 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,277.84 - 7,089.51
TWD 753.38 - 912.71
SAR - 6,838.74 7,203.67
KWD - 83,122 88,444
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,900 26,280
EUR 30,252 30,373 31,552
GBP 34,755 34,895 35,902
HKD 3,268 3,281 3,396
CHF 33,207 33,340 34,283
JPY 163.28 163.94 171.42
AUD 18,224 18,297 18,887
SGD 20,296 20,378 20,966
THB 818 821 858
CAD 18,738 18,813 19,387
NZD 15,414 15,950
KRW 17.61 19.26
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25890 25890 26270
AUD 18241 18341 19266
CAD 18729 18829 19845
CHF 33400 33430 35013
CNY 0 3772.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30386 30416 32141
GBP 34882 34932 36690
HKD 0 3330 0
JPY 163.73 164.23 174.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15465 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20268 20398 21129
THB 0 783.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18200000 18200000 18500000
SBJ 16000000 16000000 18500000
Cập nhật: 26/02/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,910 25,976 26,280
USD20 25,926 25,976 26,280
USD1 25,926 25,976 26,280
AUD 18,291 18,391 19,502
EUR 30,538 30,538 31,957
CAD 18,687 18,787 20,097
SGD 20,352 20,502 21,073
JPY 164.35 165.85 171
GBP 34,778 35,128 36,002
XAU 18,198,000 0 18,502,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/02/2026 12:45