Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Toyota đẩy mạnh chiến lược điện hóa bằng việc giới thiệu Toyota RAV4 PHEV 2026, mẫu xe tập trung vào hai giá trị cốt lõi: hiệu năng mạnh mẽ và khả năng cung cấp điện như một trạm năng lượng di động.
Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động
Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày 'Xe hộp diêm' Honda N-Van 2026 có gì thú vị?
Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Điểm nổi bật nhất trên Toyota RAV4 PHEV 2026 là chế độ “Power Supply Time Priority Mode”. Toyota phát triển hệ thống này để cho phép xe duy trì nguồn điện liên tục cho các thiết bị gia dụng với mức tải ổn định 400W trong tối đa 7 ngày.

“Power Supply Time Priority Mode” hoạt động dựa trên sự phối hợp giữa động cơ xăng và bộ pin dung lượng lớn, đảm bảo dòng điện không bị gián đoạn nếu bình nhiên liệu được đổ đầy và pin được sạc đầy. Ngay cả khi không kích hoạt chế độ ưu tiên, xe vẫn có thể cấp điện khoảng 6,5 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn.

Toyota RAV4 PHEV 2026. Nguồn ảnh: Toyota
Toyota RAV4 PHEV 2026. Nguồn ảnh: Toyota

Toyota tích hợp ổ cắm điện ngay trong khoang hành lý và cung cấp bộ chuyển đổi từ cổng sạc sang nguồn điện xoay chiều 100V với công suất tối đa 1.500W. Nhờ đó, RAV4 PHEV có thể vận hành các thiết bị như bếp điện, đèn chiếu sáng, quạt hoặc sạc thiết bị điện tử. Hãng định vị mẫu xe này như một trạm phát điện di động, phục vụ nhu cầu dã ngoại, cắm trại và đặc biệt hữu ích trong bối cảnh thiên tai hoặc sự cố mất điện lưới kéo dài.

Về vận hành, RAV4 PHEV 2026 sử dụng động cơ xăng 2.5L kết hợp hai mô-tơ điện và bộ pin 22,7 kWh, tạo ra tổng công suất 324 mã lực. Toyota trang bị hộp số e-CVT và hệ dẫn động bốn bánh nhằm tối ưu độ bám đường và khả năng phân bổ lực kéo.

Theo chu trình thử nghiệm WLTC tại Nhật Bản, xe có thể di chuyển thuần điện tới 150 km sau mỗi lần sạc đầy. Con số này giúp RAV4 PHEV đáp ứng nhu cầu đi lại hàng ngày mà không cần sử dụng động cơ xăng, đồng thời giảm đáng kể mức tiêu thụ nhiên liệu và khí thải.

RAV4 PHEV 2026 tạo ra tổng công suất 324 mã lực. Nguồn ảnh: Toyota
RAV4 PHEV 2026 tạo ra tổng công suất 324 mã lực. Nguồn ảnh: Toyota

Toyota cũng nâng cấp toàn diện không gian nội thất để tương xứng với cấu hình điện hóa cao cấp. RAV4 PHEV 2026 sử dụng màn hình trung tâm 12,9 inch vận hành trên nền tảng phần mềm Arene mới, kết hợp bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch và màn hình hiển thị HUD.

Hãng tích hợp cần số điện tử Electro Shiftmatic, sạc không dây, ghế sưởi và làm mát, cùng cửa sổ trời toàn cảnh trên các phiên bản cao. Cách bố trí khoang lái hướng đến trải nghiệm số hóa, giảm thao tác cơ học truyền thống và tăng tính trực quan cho người điều khiển.

Hệ khung gầm được tinh chỉnh để tương thích với bộ pin dung lượng lớn, đồng thời duy trì độ cứng vững khi vận hành ở tốc độ cao. Toyota tập trung cân bằng giữa hiệu suất, độ ổn định và sự êm ái, nhằm đảm bảo RAV4 PHEV vẫn giữ vai trò một mẫu SUV gia đình thực dụng.

Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày
Toyota RAV4 PHEV 2026 được nâng cấp toàn diện không gian nội thất. Nguồn ảnh: Toyota
Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày
Toyota RAV4 PHEV 2026 được nâng cấp toàn diện không gian nội thất. Nguồn ảnh: Toyota

Bên cạnh PHEV, Toyota giới thiệu phiên bản GR Sport như một lựa chọn mang tính hình ảnh và cảm xúc. Biến thể này sở hữu cản trước thiết kế riêng, mâm hợp kim đặc trưng và cùm phanh sơn đỏ nhằm nhấn mạnh phong cách thể thao.

Hãng tinh chỉnh hệ thống treo, trợ lực lái điện và bổ sung các thanh gia cường thân xe để cải thiện phản hồi khi vào cua. Tuy nhiên, Toyota GR Sport không thay đổi cấu hình công suất so với nền tảng hiện có mà chủ yếu tập trung vào cảm giác lái và diện mạo.

Tại thị trường Nhật Bản, Toyota niêm yết RAV4 PHEV 2026 bản Z tiêu chuẩn ở mức 6.000.000 yên, trong khi bản Toyota GR Sport có giá khởi điểm 6.300.000 yên. Hãng đặt mục tiêu sản xuất khoảng 700 xe mỗi tháng nhằm đáp ứng đơn đặt hàng ban đầu.

Với việc lấy PHEV làm trung tâm và GR Sport đóng vai trò bổ trợ, Toyota cho thấy định hướng rõ ràng: nâng cấp SUV gia đình thành một phương tiện đa năng trong hệ sinh thái năng lượng, đồng thời duy trì yếu tố thể thao để mở rộng nhóm khách hàng. RAV4 2026 vì vậy không chỉ là bản nâng cấp sản phẩm, mà còn là bước đi chiến lược trong lộ trình điện hóa toàn cầu của hãng.

Có thể bạn quan tâm

Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Xe và phương tiện
Toyota vừa chính thức giới thiệu phiên bản 2026 của hai mẫu xe đô thị cỡ B là Toyota Yaris và Toyota Yaris Cross tại thị trường Nhật Bản, với loạt điều chỉnh tập trung vào công nghệ, trang bị và tùy chọn vận hành.

'Xe hộp diêm' Honda N-Van 2026 có gì thú vị?

Xe và phương tiện
Hãng Honda xác nhận sẽ mở bán Honda N-Van 2026 tại thị trường Nhật Bản từ tháng 3 năm 2026. Trước thời điểm lên kệ, hãng đã thông báo đây là bản nâng cấp nhẹ, tập trung bổ sung tiện nghi thay vì thay đổi thiết kế.
Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động

Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động

Xe và phương tiện
Sau thời gian xuất hiện dưới dạng concept tại sự kiện Japan Mobility Show, Honda đã chính thức ra mắt mẫu xe điện Super-One, đánh dấu bước đi mới trong chiến lược phát triển dòng hatchback điện mang thiên hướng thể thao.
Mỹ thử nghiệm bầy UAV

Mỹ thử nghiệm bầy UAV 'nghe lệnh bằng giọng nói' nhờ công nghệ OpenAI

Phương tiện bay
Công nghệ trí tuệ nhân tạo của OpenAI đang được hai doanh nghiệp quốc phòng Mỹ tích hợp vào các thử nghiệm điều khiển bầy đàn máy bay không người lái (UAV), đánh dấu bước tiến mới trong mối quan hệ giữa ngành công nghệ dân sự và lĩnh vực quân sự.
Ford Kuga 2026: phiên bản mới với công nghệ hỗ trợ lái bán tự động BlueCruise

Ford Kuga 2026: phiên bản mới với công nghệ hỗ trợ lái bán tự động BlueCruise

Xe và phương tiện
Ford ra mắt Ford Kuga phiên bản 2026 với nâng cấp công nghệ đáng chú ý, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc mở rộng công nghệ hỗ trợ lái tiên tiến của hãng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Kim TT/AVPL 18,235 ▲70K 18,540 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,220 ▲60K 18,520 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,070 ▲60K 18,470 ▲60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,020 ▲60K 18,420 ▲60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,950 ▲60K 18,400 ▲60K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 ▲20K 18,480 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 ▲20K 18,480 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 ▲20K 18,480 ▲20K
NL 99.90 17,220 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250 ▼180K
Trang sức 99.9 17,670 ▲20K 18,370 ▲20K
Trang sức 99.99 17,680 ▲20K 18,380 ▲20K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,823 ▲7K 18,532 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,823 ▲7K 18,533 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,818 ▲7K 1,848 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,818 ▲7K 1,849 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,798 ▲7K 1,833 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,985 ▲693K 181,485 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,739 ▲525K 137,639 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,906 ▲104363K 124,806 ▲112373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,074 ▲427K 111,974 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,125 ▲409K 107,025 ▲409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,694 ▲292K 76,594 ▲292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18052 18327 18900
CAD 18579 18856 19473
CHF 33197 33583 34235
CNY 0 3470 3830
EUR 30219 30493 31522
GBP 34545 34937 35872
HKD 0 3212 3414
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15330 15916
SGD 20133 20416 20943
THB 759 822 876
USD (1,2) 25881 0 0
USD (5,10,20) 25920 0 0
USD (50,100) 25949 25968 26309
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,989 25,989 26,309
USD(1-2-5) 24,950 - -
USD(10-20) 24,950 - -
EUR 30,369 30,393 31,669
JPY 164.85 165.15 172.71
GBP 34,880 34,974 35,937
AUD 18,249 18,315 18,866
CAD 18,767 18,827 19,439
CHF 33,455 33,559 34,396
SGD 20,245 20,308 21,026
CNY - 3,749 3,864
HKD 3,286 3,296 3,391
KRW 16.83 17.55 18.91
THB 804.12 814.05 870.17
NZD 15,304 15,446 15,871
SEK - 2,850 2,944
DKK - 4,061 4,194
NOK - 2,695 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,282.43 - 7,076.4
TWD 754.9 - 911.86
SAR - 6,859.04 7,207.92
KWD - 83,375 88,508
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 25,989 26,309
EUR 30,254 30,376 31,556
GBP 34,724 34,863 35,869
HKD 3,278 3,291 3,406
CHF 33,256 33,390 34,332
JPY 164.15 164.81 172.31
AUD 18,171 18,244 18,834
SGD 20,310 20,392 20,979
THB 822 825 863
CAD 18,765 18,840 19,413
NZD 15,382 15,917
KRW 17.46 19.07
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25955 25955 26309
AUD 18197 18297 19222
CAD 18755 18855 19874
CHF 33431 33461 35036
CNY 0 3770.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 34846 34896 36648
HKD 0 3330 0
JPY 164.59 165.09 175.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15430 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20281 20411 21146
THB 0 787.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18230000 18230000 18530000
SBJ 16000000 16000000 18530000
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,967 26,017 26,309
USD20 25,967 26,017 26,309
USD1 25,967 26,017 26,309
AUD 18,260 18,360 19,476
EUR 30,513 30,513 31,935
CAD 18,691 18,791 20,106
SGD 20,249 20,499 21,260
JPY 164.64 166.14 170.77
GBP 34,716 35,066 36,208
XAU 18,228,000 0 18,532,000
CNY 0 3,653 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/02/2026 14:00