Doanh số Ford giảm sâu, Ford Mustang trở thành điểm sáng hiếm hoi

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Doanh số của Ford trong đầu năm 2026 tiếp tục đi xuống, phản ánh áp lực ngày càng lớn đối với ngành ô tô Mỹ. Tuy nhiên, giữa bức tranh ảm đạm, mẫu xe Ford Mustang lại nổi lên như điểm sáng hiếm hoi.

Doanh số Ford suy giảm sâu trong những tháng đầu năm 2026

Theo số liệu mới công bố, tổng doanh số của Ford, bao gồm cả thương hiệu Lincoln, đã giảm 8,8% trong quý I/2026 so với cùng kỳ năm trước. Tình hình trở nên nghiêm trọng hơn trong tháng 4 khi mức giảm lên tới 14,4%, với tổng cộng 178.667 xe được bán ra. Đà suy giảm này cho thấy những khó khăn của hãng không chỉ mang tính nhất thời mà đang kéo dài và lan rộng trên toàn bộ danh mục sản phẩm.

Sự sụt giảm diễn ra trên hầu hết các phân khúc. Nhóm xe điện hóa ghi nhận mức giảm mạnh nhất, lên tới 31,1%. Trong đó, xe thuần điện giảm 24,8%, còn xe hybrid giảm sâu hơn với 32,5%. Ngay cả các dòng xe sử dụng động cơ đốt trong, vốn được xem là trụ cột ổn định của Ford, cũng không tránh khỏi xu hướng đi xuống, với mức giảm 11,8%.

Dòng xe Ford Ranger ghi nhận sự suy giảm đáng kể
Dòng xe Ford Ranger ghi nhận sự suy giảm đáng kể

Nhiều dòng xe chủ lực ghi nhận mức giảm đáng kể, trong đó Ford Ranger giảm 25,1%, chỉ còn 5.245 xe. Tổng thể, doanh số các mẫu xe mang thương hiệu Ford giảm 10,6% từ đầu năm. Phân khúc bán tải giảm 12,1%, trong khi SUV, vốn là trụ cột chiến lược, cũng giảm 10,9%.

Ở phân khúc xe sang, Lincoln không nằm ngoài xu hướng chung. Doanh số toàn thương hiệu giảm 7,4% trong quý I và giảm mạnh 21,4% trong riêng tháng 4. Trong số các mẫu xe, Lincoln Nautilus là điểm sáng hiếm hoi khi tăng 7,7%.

Nhiều mẫu xe chủ lực của thương hiệu Lincoln (thuộc sở hữu của Ford) ghi nhận mức suy giảm sâu
Nhiều mẫu xe chủ lực của thương hiệu Lincoln (thuộc sở hữu của Ford) ghi nhận mức suy giảm sâu

Ngược lại, nhiều mẫu xe chủ lực của Lincoln ghi nhận mức giảm sâu. Lincoln Aviator giảm 26,5%, Lincoln Corsair giảm 40,1%. Đáng chú ý nhất là Lincoln Navigator, mẫu SUV cỡ lớn đầu bảng của hãng, chỉ bán được 1.600 xe trong tháng 4, giảm tới 41,7% so với cùng kỳ năm trước. Đây là tín hiệu đáng lo ngại, đặc biệt khi Navigator vừa được tái thiết kế vào năm 2025 và được kỳ vọng sẽ đóng vai trò dẫn dắt doanh số.

Doanh số Ford Mustang trở thành điểm sáng

Trong bối cảnh đó, Ford Mustang trở thành ngoại lệ đáng chú ý. Riêng trong tháng 4, mẫu xe này đạt doanh số 5.830 chiếc, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2025. Tính lũy kế từ đầu năm, doanh số Mustang tăng gần 40%, đạt 19.904 xe. Đây cũng là mẫu xe du lịch truyền thống duy nhất còn lại của Ford tại thị trường Mỹ, sau khi hãng đã cắt giảm nhiều dòng sedan để tập trung vào SUV và bán tải.

Doanh số của Ford Mustang trở thành điểm sáng trong mức tranh ảm đạm
Doanh số của Ford Mustang trở thành điểm sáng trong mức tranh ảm đạm

Bên cạnh Mustang, một số dòng xe khác của Ford vẫn ghi nhận tín hiệu tích cực trong tháng 4. Ford Bronco tăng 18,6%, Ford Transit tăng 22%, trong khi Ford Explorer tăng nhẹ 1%. Nhóm xe tải hạng nặng như Ford E-Series và Ford F-550 cũng tăng 7,4%, đạt 1.033 xe bán ra.

Tuy nhiên, những điểm sáng này không đủ để bù đắp cho sự sụt giảm trên diện rộng. Trái ngược với Ford Mustang, phiên bản thuần điện Ford Mustang Mach-E lại ghi nhận kết quả kém khả quan.

Doanh số của phiên bản thuần điện Ford Mustang Mach-E ghi nhận kết quả không khả quan
Doanh số của phiên bản thuần điện Ford Mustang Mach-E ghi nhận kết quả không khả quan

Trong tháng 4, mẫu xe này chỉ bán được 2.670 chiếc, giảm 8,8% so với cùng kỳ. Tính từ đầu năm, doanh số Mach-E giảm tới 50%, với 7.270 xe được giao, thấp hơn đáng kể so với con số 14.535 xe của năm trước. Sự sụt giảm này phản ánh những thách thức mà Ford đang đối mặt trong quá trình chuyển đổi sang xe điện, bao gồm nhu cầu thị trường chưa ổn định và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Diễn biến trái chiều giữa Mustang và phần còn lại của danh mục sản phẩm cho thấy Ford đang đứng trước những thách thức lớn trong việc cân bằng chiến lược. Khi các dòng xe điện chưa thể tạo đột phá, còn SUV và bán tải đồng loạt suy giảm, sự tăng trưởng của Mustang dù tích cực vẫn chưa đủ để đảo ngược xu hướng chung. Trong bối cảnh thị trường biến động và cạnh tranh gia tăng, bài toán tăng trưởng của Ford trong năm 2026 vẫn còn nhiều ẩn số.

Doanh số FORD MOTOR COMPANY - Mỹ (tháng 4/2026)

Theo hệ truyền động

Hạng mục

04/2026

04/2025

%

Lũy kế 2026

Lũy kế 2025

%

Tổng xe điện hóa

19,413

28,190

-31.1

67,432

101,813

-33.8

Xe điện

3,655

4,859

-24.8

10,515

27,409

-61.6

Xe hybrid

15,758

23,331

-32.5

56,917

74,404

-23.5

Động cơ đốt trong

159,254

180,485

-11.8

568,550

608,153

-6.5

Tổng cộng

178,667

208,675

-14.4

635,982

709,966

-10.4

Theo loại xe

Hạng mục

04/2026

04/2025

%

Lũy kế 2026

Lũy kế 2025

%

SUV

72,378

86,798

-16.6

258,144

288,325

-10.5

Bán tải

100,459

116,955

-14.1

357,934

407,342

-12.1

Xe du lịch

5,830

4,922

18.4

19,904

14,299

39.2

Tổng cộng

178,667

208,675

-14.4

635,982

709,966

-10.4

Thương hiệu Ford

Hạng mục

04/2026

04/2025

%

Lũy kế 2026

Lũy kế 2025

%

Bronco Sport

10,516

11,886

-11.5

45,537

45,249

0.6

Escape

5,050

12,903

-60.9

17,447

50,260

-65.3

Bronco

17,073

14,400

18.6

48,270

46,995

2.7

Mustang Mach-E

2,670

2,927

-8.8

7,270

14,534

-50.0

Edge

0

962

-100.0

0

3,040

-100.0

Explorer

21,191

20,989

1.0

82,578

68,303

20.9

Expedition

6,751

11,116

-39.3

24,305

24,598

-1.2

Ford SUVs

63,251

75,183

-15.9

225,407

252,979

-10.9

F-Series

62,048

72,765

-14.7

221,949

263,154

-15.7

F-150 Lightning (điện)

884

1,740

-49.2

2,944

8,927

-67.0

Ranger

5,245

7,006

-25.1

23,020

21,919

5.0

Maverick

14,196

20,183

-29.7

48,057

58,198

-17.4

E-Series

2,888

3,699

-21.9

12,247

13,378

-8.5

Transit

15,049

12,340

22.0

49,297

46,920

5.1

E-Transit

101

192

-47.4

301

3,948

-92.4

Heavy Trucks

1,033

962

7.4

3,364

3,773

-10.8

Ford Trucks

100,459

116,955

-14.1

357,934

407,342

-12.1

Mustang

5,830

4,922

18.4

19,904

14,299

39.2

Ford Cars

5,830

4,922

18.4

19,904

14,299

39.2

Tổng Ford

169,540

197,060

-14.0

603,245

674,620

-10.6

Thương hiệu Lincoln

Hạng mục

04/2026

04/2025

%

Lũy kế 2026

Lũy kế 2025

%

Corsair

1,339

2,234

-40.1

6,684

8,474

-21.1

Nautilus

4,135

3,841

7.7

11,812

12,505

-5.5

Aviator

2,053

2,795

-26.5

8,319

7,564

10.0

Navigator

1,600

2,745

-41.7

5,922

6,803

-13.0

Lincoln SUVs

9,127

11,615

-21.4

32,737

35,346

-7.4

Tổng Lincoln

9,127

11,615

-21.4

32,737

35,346

-7.4

Có thể bạn quan tâm

Ngoài VinFast, những hãng xe nào sở hữu sân vận động mang tên mình?

Ngoài VinFast, những hãng xe nào sở hữu sân vận động mang tên mình?

Xe 365
Từ Mercedes-Benz, Toyota, Ford đến Subaru, nhiều hãng xe đã đưa thương hiệu lên các sân vận động nổi tiếng. Nếu hoàn thành xây dựng, sân VinFast 135.000 chỗ có thể đưa Việt Nam góp mặt trong danh sách đặc biệt này.
Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Thị trường
Trong chiến dịch này, YADEA tiếp tục tập trung phát triển danh mục sản phẩm dành cho học sinh sinh viên, đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái bán hàng, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ chuyển đổi phương tiện.
Tesla cán mốc 10 triệu xe điện, Musk tiến gần gói lương 1.000 tỷ USD

Tesla cán mốc 10 triệu xe điện, Musk tiến gần gói lương 1.000 tỷ USD

Xe 365
Hãng xe điện của Elon Musk vừa công bố cột mốc sản xuất 10 triệu ô tô, đưa công ty tiến được nửa chặng trong mục tiêu sản lượng cần đạt để Musk nhận trọn gói cổ phần trị giá 1.000 tỷ USD mà cổ đông thông qua năm ngoái.
Audi Q9 2027: SUV lớn nhất lịch sử hãng Audi chính thức ra mắt

Audi Q9 2027: SUV lớn nhất lịch sử hãng Audi chính thức ra mắt

Xe 365
Audi chính thức giới thiệu Q9 2027, mẫu SUV lớn nhất lịch sử hãng với không gian rộng rãi, công nghệ cao và nhiều tùy chọn động cơ, hướng trọng tâm vào thị trường Mỹ.
Honda Việt Nam triệu hồi hơn 6.400 mô tô do nguy cơ mất an toàn

Honda Việt Nam triệu hồi hơn 6.400 mô tô do nguy cơ mất an toàn

Xe 365
Honda Việt Nam triển khai chương trình triệu hồi hơn 6.400 mô tô phân khối lớn nhập khẩu từ Thái Lan và Nhật Bản để khắc phục các lỗi kỹ thuật có thể gây trượt ngã, hư hỏng động cơ và nguy cơ cháy nổ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 140,200
Hà Nội - PNJ 136,200 140,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 140,200
Miền Tây - PNJ 136,200 140,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 140,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 140,200
Cập nhật: 05/08/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,050
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,360 13,960
Trang sức 99.99 13,370 13,970
Cập nhật: 05/08/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,405
Cập nhật: 05/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17930 18204 18783
CAD 18170 18446 19065
CHF 31775 32156 32805
CNY 0 3848 3941
EUR 29606 29827 30908
GBP 34499 34890 35828
HKD 0 3218 3420
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15131 15716
SGD 19924 20206 20781
THB 702 765 818
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26077 26447
Cập nhật: 05/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,638 29,662 31,065
JPY 161.92 162.21 172
GBP 34,663 34,757 35,954
AUD 18,105 18,170 18,853
CAD 18,355 18,414 19,092
CHF 32,029 32,129 33,079
SGD 20,041 20,103 20,889
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,282 3,292 3,429
KRW 16.91 17.63 19.18
THB 749.71 758.97 812.52
NZD 15,082 15,222 15,671
SEK - 2,700 2,795
DKK - 3,975 4,115
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,993.67 - 6,764.12
TWD 731.12 - 885.63
SAR - 6,874.63 7,240.41
KWD - 83,204 88,523
Cập nhật: 05/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,700 29,819 31,015
GBP 34,673 34,812 35,844
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,902 32,030 32,958
JPY 162.64 163.29 171.23
AUD 18,083 18,156 18,754
SGD 20,140 20,221 20,816
THB 767 770 806
CAD 18,381 18,455 19,039
NZD 15,173 15,720
KRW 17.65 19.62
Cập nhật: 05/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26445
AUD 18098 18198 19123
CAD 18357 18457 19471
CHF 32009 32039 33621
CNY 3828.7 3853.7 3989.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29769 29799 31522
GBP 34788 34838 36601
HKD 0 3355 0
JPY 162.77 163.27 173.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15217 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20078 20208 20931
THB 0 730.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14050000
SBJ 12500000 12500000 14050000
Cập nhật: 05/08/2026 03:00