Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo đại học và sau đại học...
Đổi mới thực chất trong năm học 2026-2027 Đổi mới thực chất trong năm học 2026-2027
Sửa đồng bộ chương trình, sách giáo khoa lớp 1-12, tăng ứng dụng AI Sửa đồng bộ chương trình, sách giáo khoa lớp 1-12, tăng ứng dụng AI
7 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027: Đẩy mạnh quản trị số, ứng dụng AI trong giáo dục 7 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027: Đẩy mạnh quản trị số, ứng dụng AI trong giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng tải dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học.

Bộ đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu và góp ý cho dự thảo. Nội dung góp ý gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Đại học, địa chỉ: Số 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai, thành phố Hà Nội) hoặc gửi qua email: htnga@moet.gov.vn trước ngày 23/9/2026 để tổng hợp.

Giới hạn số phương thức tuyển sinh và mở rộng đối tượng đăng ký

Một trong những thay đổi đáng chú ý nằm ở việc giới hạn số phương thức tuyển sinh. Theo dự thảo, từ năm 2027, mỗi cơ sở đào tạo được sử dụng tối đa 5 phương thức tuyển sinh, trong khi mỗi ngành hoặc chương trình đào tạo được sử dụng tối đa 3 phương thức. Từ năm 2028, mỗi ngành hoặc chương trình đào tạo chỉ sử dụng 1 phương thức, không tính xét tuyển thẳng và xét tuyển đối tượng cử tuyển.

Quy định này đi kèm yêu cầu mỗi phương thức phải gắn với một mã số trong danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các trường phải công khai tiêu chí, cách tính điểm và xây dựng thang điểm xét tuyển thống nhất. Với các chương trình sử dụng nhiều tổ hợp, cơ sở đào tạo phải xác định độ lệch điểm giữa các tổ hợp và quy đổi về thang điểm 30.

Không chỉ đặt thêm điều kiện với người học, dự thảo còn yêu cầu các cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm rõ hơn về những gì mình công bố. Trường phải công khai đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, độ lệch điểm và tiêu chí phụ nếu có; đồng thời giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý và xã hội.

Các trường khai thác dữ liệu tuyển sinh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, giảm tối đa hồ sơ, giấy tờ và thủ tục hành chính. Thí sinh không phải nộp lại những giấy tờ, chứng chỉ hoặc kết quả đã có trên hệ thống dữ liệu tuyển sinh.

Dự thảo cũng mở rộng đối tượng đăng ký xét tuyển đại học. Ngoài người tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương, quy định mới bổ sung người tốt nghiệp trung học nghề cùng nhóm ngành; người tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển. Một số trường hợp có bằng trung cấp hoặc cao đẳng nhưng thiếu bằng THPT còn phải đáp ứng yêu cầu về thời gian làm việc đúng chuyên môn.

Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT giới hạn số phương thức tuyển sinh và mở rộng đối tượng đăng ký. Ảnh: Báo Chính phủ.
Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT giới hạn số phương thức tuyển sinh và mở rộng đối tượng đăng ký. Ảnh: Báo Chính phủ.

Ngưỡng điểm tối thiểu và một số lưu ý về ngành đặc thù

Đối với thí sinh sử dụngkết quả thi tốt nghiệp THPT, dự thảo đặt ngưỡng nguồn tuyển tối thiểu 15/30 điểm với tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Nếu thí sinh không có đủ điểm của 3 môn trong tổ hợp, cơ sở đào tạo có thể sử dụng điểm Toán, Ngữ văn và một môn khác do hiệu trưởng quyết định, nhưng phải công bố trước và vẫn bảo đảm ngưỡng 15/30 điểm.

Các chương trình đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật có yêu cầu đầu vào riêng. Tùy từng chương trình, thí sinh phải đáp ứng đồng thời ngưỡng đầu vào, chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu về kết quả học tập lớp 12. Một số ngành được áp dụng mức học lực khá thay vì giỏi nhưng phải đáp ứng thêm điều kiện về điểm thi.

Với người đã có bằng đại học, dự thảo bổ sung yêu cầu về kinh nghiệm làm việc đối với trường hợp tốt nghiệp loại trung bình. Người này phải có ít nhất 24 tháng kinh nghiệm làm việc, trong khi yêu cầu này không áp dụng với người tốt nghiệp đại học loại khá trở lên.

Đào tạo sau đại học: Tăng thực hành, siết chặt công tác phản biện luận án

Ở bậc đào tạo sau đại học, dự thảo điều chỉnh nhiều nội dung về đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Chương trình tiến sĩ được phân thành định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng. Với chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp, dự thảo yêu cầu dành từ 6 đến 9 tín chỉ cho thực tập; nếu có đề án, đồ án hoặc dự án tốt nghiệp, cơ sở đào tạo phải dành thêm từ 6 đến 9 tín chỉ cho nội dung này.

Quy trình phản biện luận án tiến sĩ cũng được điều chỉnh. Nếu có từ 2 ý kiến phản biện độc lập không đồng ý với chất lượng chuyên môn của luận án, cơ sở đào tạo phải yêu cầu nghiên cứu sinh và người hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung trước khi tổ chức phản biện độc lập lần thứ hai. Một luận án không được phản biện độc lập quá 2 lần.

Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT điều chỉnh nhiều nội dung về đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Ảnh: VNU.
Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT điều chỉnh nhiều nội dung về đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Ảnh: UEH.

Dự thảo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tác động đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau.

Nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp

Nhóm chịu tác động trực tiếp đầu tiên là các cơ sở đào tạo. Nếu dự thảo được thông qua, từ năm 2027, các trường sẽ không còn nhiều khoảng trống để cùng một ngành “bày” ra hàng loạt phương thức xét tuyển nhằm thu hút thí sinh. Việc giới hạn số phương thức, chuẩn hóa mã phương thức và yêu cầu thống nhất thang điểm buộc các trường phải thiết kế cách tuyển sinh rõ ràng hơn ngay từ đầu.

Điều này cũng khiến trách nhiệm của cơ sở đào tạo tăng lên. Trường thực hiện đúng những gì đã công bố và có trách nhiệm giải trình. Những thay đổi về ngưỡng đầu vào, nguồn tuyển, tiêu chí phụ hay cách quy đổi điểm cũng không thể chỉ xuất hiện vào thời điểm xét tuyển mà phải được công khai trước đó.

Nhóm trực tiếp thứ hai là thí sinh và người học. Quy định mới mở rộng nguồn tuyển, cho phép thêm nhiều nhóm người học từ trung học nghề, trung cấp, cao đẳng hoặc người đã có kinh nghiệm làm việc tiếp cận chương trình đại học. Tuy nhiên, cơ hội mở rộng không đồng nghĩa điều kiện đầu vào được nới đồng loạt.

Ngược lại, thí sinh vào các ngành giáo viên, sức khỏe và pháp luật sẽ phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể hơn về học lực, điểm thi và trình độ trước khi bước qua “cửa” tuyển sinh. Người đã có bằng đại học nhưng tốt nghiệp loại trung bình cũng phải bổ sung yêu cầu về kinh nghiệm trong một số trường hợp.

Dự thảo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tác động đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ảnh: CaféF.
Dự thảo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tác động đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ảnh: CaféF.

Nhóm đối tượng chịu tác động gián tiếp

Ở nhóm tác động gián tiếp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị quản lý, đội ngũ giảng viên và những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm sẽ chịu ảnh hưởng từ cách xác định năng lực đào tạo và số lượng tuyển sinh. Dự thảo cho phép tính cả giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu nếu đáp ứng đủ điều kiện, qua đó tác động đến cách các trường xác định năng lực đào tạo.

Các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm hoặc đang thực hiện đề án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt còn phải hướng tới mục tiêu đến năm 2030 đưa tỷ lệ người học ở chương trình bậc 7 và bậc 8 lên ít nhất 20% tổng số người học. Trong đó, nghiên cứu sinh phải chiếm ít nhất 30% số người học ở hai bậc này.

Nhìn tổng thể, dự thảo không chỉ thay đổi cách thí sinh đăng ký và được xét tuyển mà còn kéo trách nhiệm về phía các cơ sở đào tạo. Các trường sẽ phải công khai nhiều hơn, giải trình nhiều hơn và chuẩn hóa cách tuyển sinh thay vì để thí sinh tự “giải mã” một hệ thống phương thức xét tuyển ngày càng phức tạp.

Với người học, thay đổi lớn nhất nằm ở việc cơ hội tiếp cận được mở rộng nhưng điều kiện đầu vào được phân loại rõ hơn. Còn với các trường, bài toán không chỉ là tuyển đủ người học mà còn phải chứng minh năng lực đào tạo, tuân thủ đúng những gì đã công bố và chịu trách nhiệm về kết quả tuyển sinh của mình.

Có thể bạn quan tâm

Quỹ Doraemon trao 490 suất học bổng cho học sinh vượt khó

Quỹ Doraemon trao 490 suất học bổng cho học sinh vượt khó

Giáo dục số
Sau 30 năm hoạt động, Quỹ Học bổng Mèo máy thông minh (Quỹ Doraemon) đã trao gần 14.800 suất học bổng, tổng trị giá gần 11,5 tỷ đồng, tiếp sức cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập.
VCRIS 2026: Kết nối nghiên cứu mật mã quốc tế

VCRIS 2026: Kết nối nghiên cứu mật mã quốc tế

Giáo dục số
Với 106 bài báo gửi đến Ban Tổ chức, 45 bài được chấp nhận và trình bày tại 9 phiên báo cáo, Hội thảo tiếp tục khẳng định vai trò là diễn đàn học thuật quốc tế có uy tín trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin. Với 106 bài báo gửi đến Ban Tổ chức, 45 bài được chấp nhận và trình bày tại 9 phiên báo cáo, Hội thảo tiếp tục khẳng định vai trò là diễn đàn học thuật quốc tế có uy tín trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin.
Nhóm nghiên cứu mạnh tại đại học sẽ được đánh giá theo tiêu chí nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh tại đại học sẽ được đánh giá theo tiêu chí nào?

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố dự thảo thông tư quy định về nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học để lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Dự thảo tập trung xây dựng các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đồng thời tạo điều kiện để các trường đại học chủ động tổ chức, phát triển đội ngũ nghiên cứu.
VEDC 2026 nổi bật xu hướng AI tại biên

VEDC 2026 nổi bật xu hướng AI tại biên

Giáo dục số
5 trong 10 đề tài vào Vòng chung kết VEDC 2026 lấy AI tại biên làm công nghệ cốt lõi, cho thấy xu hướng đưa trí tuệ nhân tạo vào các thiết bị nhúng nhỏ gọn để xử lý những vấn đề thực tế trong cứu hộ, giao thông, môi trường và an toàn mạng ngay tại hiện trường.
VEDC 2026: 10 đội thi, 10 hướng sáng tạo công nghệ vào chung kết toàn quốc

VEDC 2026: 10 đội thi, 10 hướng sáng tạo công nghệ vào chung kết toàn quốc

Giáo dục số
Từ thiết bị đeo cảnh báo khí độc, phao cứu hộ tự hành đến hệ thống chống nghe lén IoT và xe phân loại rác bằng AI, 10 đội thi vào chung kết VEDC 2026 mang đến những giải pháp điện tử khác biệt, gắn nghiên cứu công nghệ với các bài toán thực tiễn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 138,000
Hà Nội - PNJ 134,000 138,000
Đà Nẵng - PNJ 134,000 138,000
Miền Tây - PNJ 134,000 138,000
Tây Nguyên - PNJ 134,000 138,000
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 138,000
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,000
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,000
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 13,900
Trang sức 99.9 13,180 13,780
Trang sức 99.99 13,190 13,790
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,002
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,003
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 1,368
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 1,369
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 1,358
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 134,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 10,201
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 92,503
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 82,996
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 79,329
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 56,784
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 140
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17508 17780 18356
CAD 17897 18172 18789
CHF 30830 31207 31850
CNY 0 3834 3931
EUR 28206 28421 29504
GBP 33757 34146 35078
HKD 0 3154 3357
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14156 14743
SGD 19604 19885 20454
THB 679 742 796
USD (1,2) 25514 0 0
USD (5,10,20) 25552 0 0
USD (50,100) 25579 25593 25963
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,590 25,590 25,970
USD(1-2-5) 24,567 - -
USD(10-20) 24,567 - -
EUR 28,265 28,288 29,631
JPY 158.75 159.04 168.67
GBP 33,921 34,013 35,207
AUD 17,698 17,762 18,444
CAD 18,081 18,139 18,809
CHF 31,071 31,168 32,102
SGD 19,720 19,781 20,565
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,218 3,228 3,364
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 728 736.99 789.44
NZD 14,143 14,274 14,700
SEK - 2,587 2,680
DKK - 3,792 3,926
NOK - 2,721 2,819
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,909.9 - 6,673.09
TWD 712.42 - 863.22
SAR - 6,750.5 7,112.2
KWD - 81,402 86,630
AED - 6,765 7,290
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25560 25590 25960
AUD 17690 17790 18715
CAD 18075 18175 19189
CHF 31079 31109 32691
CNY 3816.8 3841.8 3977.1
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28384 28414 30140
GBP 34057 34107 35864
HKD 0 3300 0
JPY 159.75 160.25 170.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14270 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19761 19891 20616
THB 0 708.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12000000 12000000 14200000
Cập nhật: 03/11/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/11/2026 09:00