Dự thảo tuyển sinh mới: Trường giảm phương thức, thí sinh thêm điều kiện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo đại học và sau đại học...
Đổi mới thực chất trong năm học 2026-2027 Đổi mới thực chất trong năm học 2026-2027
Sửa đồng bộ chương trình, sách giáo khoa lớp 1-12, tăng ứng dụng AI Sửa đồng bộ chương trình, sách giáo khoa lớp 1-12, tăng ứng dụng AI
7 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027: Đẩy mạnh quản trị số, ứng dụng AI trong giáo dục 7 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027: Đẩy mạnh quản trị số, ứng dụng AI trong giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng tải dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học.

Bộ đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu và góp ý cho dự thảo. Nội dung góp ý gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Đại học, địa chỉ: Số 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai, thành phố Hà Nội) hoặc gửi qua email: htnga@moet.gov.vn trước ngày 23/9/2026 để tổng hợp.

Giới hạn số phương thức tuyển sinh và mở rộng đối tượng đăng ký

Một trong những thay đổi đáng chú ý nằm ở việc giới hạn số phương thức tuyển sinh. Theo dự thảo, từ năm 2027, mỗi cơ sở đào tạo được sử dụng tối đa 5 phương thức tuyển sinh, trong khi mỗi ngành hoặc chương trình đào tạo được sử dụng tối đa 3 phương thức. Từ năm 2028, mỗi ngành hoặc chương trình đào tạo chỉ sử dụng 1 phương thức, không tính xét tuyển thẳng và xét tuyển đối tượng cử tuyển.

Quy định này đi kèm yêu cầu mỗi phương thức phải gắn với một mã số trong danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các trường phải công khai tiêu chí, cách tính điểm và xây dựng thang điểm xét tuyển thống nhất. Với các chương trình sử dụng nhiều tổ hợp, cơ sở đào tạo phải xác định độ lệch điểm giữa các tổ hợp và quy đổi về thang điểm 30.

Không chỉ đặt thêm điều kiện với người học, dự thảo còn yêu cầu các cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm rõ hơn về những gì mình công bố. Trường phải công khai đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, độ lệch điểm và tiêu chí phụ nếu có; đồng thời giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý và xã hội.

Các trường khai thác dữ liệu tuyển sinh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, giảm tối đa hồ sơ, giấy tờ và thủ tục hành chính. Thí sinh không phải nộp lại những giấy tờ, chứng chỉ hoặc kết quả đã có trên hệ thống dữ liệu tuyển sinh.

Dự thảo cũng mở rộng đối tượng đăng ký xét tuyển đại học. Ngoài người tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương, quy định mới bổ sung người tốt nghiệp trung học nghề cùng nhóm ngành; người tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển. Một số trường hợp có bằng trung cấp hoặc cao đẳng nhưng thiếu bằng THPT còn phải đáp ứng yêu cầu về thời gian làm việc đúng chuyên môn.

Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT giới hạn số phương thức tuyển sinh và mở rộng đối tượng đăng ký. Ảnh: Báo Chính phủ.
Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT giới hạn số phương thức tuyển sinh và mở rộng đối tượng đăng ký. Ảnh: Báo Chính phủ.

Ngưỡng điểm tối thiểu và một số lưu ý về ngành đặc thù

Đối với thí sinh sử dụngkết quả thi tốt nghiệp THPT, dự thảo đặt ngưỡng nguồn tuyển tối thiểu 15/30 điểm với tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Nếu thí sinh không có đủ điểm của 3 môn trong tổ hợp, cơ sở đào tạo có thể sử dụng điểm Toán, Ngữ văn và một môn khác do hiệu trưởng quyết định, nhưng phải công bố trước và vẫn bảo đảm ngưỡng 15/30 điểm.

Các chương trình đào tạo giáo viên, sức khỏe và pháp luật có yêu cầu đầu vào riêng. Tùy từng chương trình, thí sinh phải đáp ứng đồng thời ngưỡng đầu vào, chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu về kết quả học tập lớp 12. Một số ngành được áp dụng mức học lực khá thay vì giỏi nhưng phải đáp ứng thêm điều kiện về điểm thi.

Với người đã có bằng đại học, dự thảo bổ sung yêu cầu về kinh nghiệm làm việc đối với trường hợp tốt nghiệp loại trung bình. Người này phải có ít nhất 24 tháng kinh nghiệm làm việc, trong khi yêu cầu này không áp dụng với người tốt nghiệp đại học loại khá trở lên.

Đào tạo sau đại học: Tăng thực hành, siết chặt công tác phản biện luận án

Ở bậc đào tạo sau đại học, dự thảo điều chỉnh nhiều nội dung về đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Chương trình tiến sĩ được phân thành định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng. Với chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp, dự thảo yêu cầu dành từ 6 đến 9 tín chỉ cho thực tập; nếu có đề án, đồ án hoặc dự án tốt nghiệp, cơ sở đào tạo phải dành thêm từ 6 đến 9 tín chỉ cho nội dung này.

Quy trình phản biện luận án tiến sĩ cũng được điều chỉnh. Nếu có từ 2 ý kiến phản biện độc lập không đồng ý với chất lượng chuyên môn của luận án, cơ sở đào tạo phải yêu cầu nghiên cứu sinh và người hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung trước khi tổ chức phản biện độc lập lần thứ hai. Một luận án không được phản biện độc lập quá 2 lần.

Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT điều chỉnh nhiều nội dung về đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Ảnh: VNU.
Dự thảo mới của Bộ GD&ĐT điều chỉnh nhiều nội dung về đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Ảnh: UEH.

Dự thảo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tác động đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau.

Nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp

Nhóm chịu tác động trực tiếp đầu tiên là các cơ sở đào tạo. Nếu dự thảo được thông qua, từ năm 2027, các trường sẽ không còn nhiều khoảng trống để cùng một ngành “bày” ra hàng loạt phương thức xét tuyển nhằm thu hút thí sinh. Việc giới hạn số phương thức, chuẩn hóa mã phương thức và yêu cầu thống nhất thang điểm buộc các trường phải thiết kế cách tuyển sinh rõ ràng hơn ngay từ đầu.

Điều này cũng khiến trách nhiệm của cơ sở đào tạo tăng lên. Trường thực hiện đúng những gì đã công bố và có trách nhiệm giải trình. Những thay đổi về ngưỡng đầu vào, nguồn tuyển, tiêu chí phụ hay cách quy đổi điểm cũng không thể chỉ xuất hiện vào thời điểm xét tuyển mà phải được công khai trước đó.

Nhóm trực tiếp thứ hai là thí sinh và người học. Quy định mới mở rộng nguồn tuyển, cho phép thêm nhiều nhóm người học từ trung học nghề, trung cấp, cao đẳng hoặc người đã có kinh nghiệm làm việc tiếp cận chương trình đại học. Tuy nhiên, cơ hội mở rộng không đồng nghĩa điều kiện đầu vào được nới đồng loạt.

Ngược lại, thí sinh vào các ngành giáo viên, sức khỏe và pháp luật sẽ phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể hơn về học lực, điểm thi và trình độ trước khi bước qua “cửa” tuyển sinh. Người đã có bằng đại học nhưng tốt nghiệp loại trung bình cũng phải bổ sung yêu cầu về kinh nghiệm trong một số trường hợp.

Dự thảo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tác động đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ảnh: CaféF.
Dự thảo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có tác động đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ảnh: CaféF.

Nhóm đối tượng chịu tác động gián tiếp

Ở nhóm tác động gián tiếp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị quản lý, đội ngũ giảng viên và những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm sẽ chịu ảnh hưởng từ cách xác định năng lực đào tạo và số lượng tuyển sinh. Dự thảo cho phép tính cả giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu nếu đáp ứng đủ điều kiện, qua đó tác động đến cách các trường xác định năng lực đào tạo.

Các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm hoặc đang thực hiện đề án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt còn phải hướng tới mục tiêu đến năm 2030 đưa tỷ lệ người học ở chương trình bậc 7 và bậc 8 lên ít nhất 20% tổng số người học. Trong đó, nghiên cứu sinh phải chiếm ít nhất 30% số người học ở hai bậc này.

Nhìn tổng thể, dự thảo không chỉ thay đổi cách thí sinh đăng ký và được xét tuyển mà còn kéo trách nhiệm về phía các cơ sở đào tạo. Các trường sẽ phải công khai nhiều hơn, giải trình nhiều hơn và chuẩn hóa cách tuyển sinh thay vì để thí sinh tự “giải mã” một hệ thống phương thức xét tuyển ngày càng phức tạp.

Với người học, thay đổi lớn nhất nằm ở việc cơ hội tiếp cận được mở rộng nhưng điều kiện đầu vào được phân loại rõ hơn. Còn với các trường, bài toán không chỉ là tuyển đủ người học mà còn phải chứng minh năng lực đào tạo, tuân thủ đúng những gì đã công bố và chịu trách nhiệm về kết quả tuyển sinh của mình.

Có thể bạn quan tâm

Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học

Dự kiến không còn điểm cộng IELTS, giải học sinh giỏi khi xét tuyển đại học

Chuyển đổi số
Từ năm 2027, thí sinh dự kiến không còn được cộng điểm xét tuyển từ chứng chỉ IELTS, giải học sinh giỏi hay các thành tích, năng khiếu do trường đại học tự quy định. Thay đổi được Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất nhằm hạn chế chênh lệch cơ hội và đưa việc đánh giá năng lực về đúng vai trò trong tuyển sinh.
Trường tiểu học đầu tiên tại TPHCM thông báo không thu quỹ trường, quỹ lớp năm học 2026-2027

Trường tiểu học đầu tiên tại TPHCM thông báo không thu quỹ trường, quỹ lớp năm học 2026-2027

Giáo dục số
Trường Tiểu học Bình Trưng Đông (phường Bình Trưng, TPHCM) vừa thông báo sẽ không thu quỹ trường, quỹ lớp và các khoản đóng góp tương tự từ cha mẹ học sinh trong năm học 2026-2027.
Công nhận văn bằng nước ngoài: Từ ngày 26/9, thủ tục được thực hiện hoàn toàn trực tuyến

Công nhận văn bằng nước ngoài: Từ ngày 26/9, thủ tục được thực hiện hoàn toàn trực tuyến

Chuyển đổi số
Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mới về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Điểm đáng chú ý là toàn bộ quy trình được đẩy mạnh số hóa, giảm giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý và tăng khả năng xác thực thông qua dữ liệu điện tử.
Kết nối tri thức quốc tế, thúc đẩy nghiên cứu và đào tạo công nghệ bán dẫn - AI

Kết nối tri thức quốc tế, thúc đẩy nghiên cứu và đào tạo công nghệ bán dẫn - AI

Giáo dục số
Ngày 14/9/2026, Viện Công nghệ Thông tin, ĐHQGHN đã tổ chức Trường mùa thu về Mạch và Hệ thống Trí tuệ nhân tạo (Seasonal School on AI Circuits and Systems) trong khuôn khổ Hội nghị quốc tế IEEE AICAS 2026, quy tụ nhiều nhà khoa học quốc tế bàn về sự hội tụ giữa AI và bán dẫn, từ kết nối tốc độ cao cho hạ tầng điện toán đến công cụ thiết kế chip bằng trí tuệ nhân tạo.
Một bang của Úc giới hạn thời gian sử dụng màn hình tại trường công lập

Một bang của Úc giới hạn thời gian sử dụng màn hình tại trường công lập

Giáo dục số
Chính quyền bang New South Wales của Australia giới hạn thời gian sử dụng màn hình của học sinh trường công lập ở mức 15 phút mỗi ngày đối với nhóm nhỏ tuổi nhất, đồng thời yêu cầu các em dành ít nhất một giờ mỗi ngày cho việc học bằng bút và giấy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 23/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 23/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 23/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 23/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 23/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 23/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
Cập nhật: 19/09/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
Cập nhật: 19/09/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 19/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18006 18280 18856
CAD 18045 18320 18939
CHF 30891 31268 31915
CNY 0 3842 3938
EUR 29219 29439 30519
GBP 33950 34340 35278
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14562 15149
SGD 19817 20099 20679
THB 696 759 812
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Cập nhật: 19/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Cập nhật: 19/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Cập nhật: 19/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 19/09/2026 07:45