Honda NWF1: Xe tay ga phong cách cổ điển dành riêng cho phái nữ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Liên doanh Wuyang Honda vừa giới thiệu mẫu xe tay ga hoàn toàn mới Honda NWF150 tại thị trường Trung Quốc, đánh dấu bước đi tiếp theo của Honda trong chiến lược mở rộng phân khúc xe ga cao cấp tại quốc gia đông dân nhất thế giới.
Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động
Honda NWF1: Xe tay ga phong cách cổ điển dành riêng cho phái nữ 'Xe hộp diêm' Honda N-Van 2026 có gì thú vị?
Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Honda NWF1 định vị ở phân khúc tầm trung, tạo khác biệt so với các dòng xe tay ga thể thao 150 phân khối vốn đang chiếm ưu thế trên thị trường. Thay vì nhấn mạnh yếu tố thể thao, Wuyang Honda xây dựng hình ảnh sản phẩm theo hướng lịch lãm và cá tính.

Hãng sử dụng tông màu xám ánh kim kết hợp các chi tiết màu nâu ở yên xe, ốp hông, sàn để chân và tay dắt, qua đó tạo nhận diện riêng cho mẫu xe mới.

Xe tay ga Honda NWF1 mang kiểu dáng cổ điển. Nguồn: Wuyang Honda
Xe tay ga Honda NWF1 mang kiểu dáng cổ điển. Nguồn: Wuyang Honda

Thiết kế tổng thể của NWF150 theo phong cách cổ điển, với các đường nét thân xe mềm mại. Cụm đèn pha LED dạng tròn đặt ở vị trí trung tâm, kết hợp chi tiết mạ crôm tạo điểm nhấn phía trước. Phía sau, xe trang bị đèn hậu LED tạo hình chữ U, tăng khả năng nhận diện khi vận hành trong đô thị. Bộ vành đúc đa chấu và tay dắt mạ crôm hoàn thiện diện mạo tổng thể.

Wuyang Honda cho biết mẫu xe này lấy cảm hứng từ hình ảnh yên ngựa, thể hiện rõ ở thiết kế yên bọc da phân tầng. Hãng định hướng NWF150 trở thành lựa chọn cho khách hàng tìm kiếm sự khác biệt so với các mẫu xe ga phổ thông hoặc xe tay ga thiên về phong cách thể thao.

Dù theo đuổi ngôn ngữ thiết kế cổ điển, Honda NWF150 vẫn tích hợp nhiều công nghệ hiện đại. Xe sử dụng màn hình kỹ thuật số kích thước lớn, trong đó có phiên bản trang bị màn hình TFT hỗ trợ kết nối điện thoại thông minh. Hãng cũng tích hợp hệ thống chìa khóa thông minh Smartkey nhằm nâng cao tính tiện dụng và bảo mật.

Honda NWF150 được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại. Nguồn: Wuyang Honda
Honda NWF150 được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại. Nguồn: Wuyang Honda

Về vận hành, NWF150 sử dụng động cơ eSP+ xi-lanh đơn, dung tích 150 phân khối, làm mát bằng dung dịch và tích hợp hệ thống phun xăng điện tử. Động cơ kết hợp hộp số vô cấp CVT, đáp ứng nhu cầu di chuyển linh hoạt trong đô thị. Nhà sản xuất cho biết khối động cơ này cung cấp khả năng tăng tốc mượt mà, phù hợp cả khi di chuyển hằng ngày lẫn các hành trình dài.

Hệ thống an toàn trên xe gồm phanh đĩa đơn cho cả hai bánh, trong đó bánh trước tích hợp chống bó cứng phanh ABS. Cấu hình treo bao gồm phuộc ống lồng phía trước và giảm xóc lò xo đôi phía sau. Trang bị này hướng đến sự cân bằng giữa vận hành ổn định và cảm giác êm ái khi đi trong điều kiện giao thông đô thị đông đúc.

Honda xác nhận NWF150 sẽ mở bán tại Trung Quốc trong nửa đầu năm 2026. Giá bán cụ thể sẽ được công bố gần thời điểm ra mắt chính thức. Trước mắt, hãng chỉ phân phối mẫu xe này tại thị trường nội địa và chưa công bố kế hoạch xuất khẩu.

Honda NWF150 được thiết kế dành cho phái nữ. Nguồn: Wuyang Honda
Honda NWF150 được thiết kế dành cho phái nữ. Nguồn: Wuyang Honda

Việc giới thiệu Honda NWF150 cho thấy Wuyang Honda tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm tại Trung Quốc, nơi thị trường xe máy cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều thương hiệu nội địa và quốc tế. Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng chú trọng thiết kế và công nghệ, hãng xe Nhật Bản lựa chọn hướng đi kết hợp phong cách cổ điển với trang bị hiện đại để tạo lợi thế cạnh tranh.

Với cấu hình 150 phân khối, thiết kế khác biệt và danh mục trang bị tương đối đầy đủ, Honda NWF150 được xem là bước thử nghiệm quan trọng của Honda trong việc tái định hình hình ảnh xe tay ga cao cấp tại thị trường đông dân nhất thế giới.

Có thể bạn quan tâm

Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày

Toyota RAV4 PHEV 2026: Mẫu SUV với khả năng cấp điện gia đình liên tục 7 ngày

Xe và phương tiện
Toyota đẩy mạnh chiến lược điện hóa bằng việc giới thiệu Toyota RAV4 PHEV 2026, mẫu xe tập trung vào hai giá trị cốt lõi: hiệu năng mạnh mẽ và khả năng cung cấp điện như một trạm năng lượng di động.
Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Toyota Yaris 2026 nâng cấp công nghệ, hệ thống giải trí, giữ nguyên thiết kế quen thuộc

Xe và phương tiện
Toyota vừa chính thức giới thiệu phiên bản 2026 của hai mẫu xe đô thị cỡ B là Toyota Yaris và Toyota Yaris Cross tại thị trường Nhật Bản, với loạt điều chỉnh tập trung vào công nghệ, trang bị và tùy chọn vận hành.

'Xe hộp diêm' Honda N-Van 2026 có gì thú vị?

Xe và phương tiện
Hãng Honda xác nhận sẽ mở bán Honda N-Van 2026 tại thị trường Nhật Bản từ tháng 3 năm 2026. Trước thời điểm lên kệ, hãng đã thông báo đây là bản nâng cấp nhẹ, tập trung bổ sung tiện nghi thay vì thay đổi thiết kế.
Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động

Honda Super-One: Xe điện mini, sở hữu âm thanh giả lập sống động

Xe và phương tiện
Sau thời gian xuất hiện dưới dạng concept tại sự kiện Japan Mobility Show, Honda đã chính thức ra mắt mẫu xe điện Super-One, đánh dấu bước đi mới trong chiến lược phát triển dòng hatchback điện mang thiên hướng thể thao.
Ford Kuga 2026: phiên bản mới với công nghệ hỗ trợ lái bán tự động BlueCruise

Ford Kuga 2026: phiên bản mới với công nghệ hỗ trợ lái bán tự động BlueCruise

Xe và phương tiện
Ford ra mắt Ford Kuga phiên bản 2026 với nâng cấp công nghệ đáng chú ý, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc mở rộng công nghệ hỗ trợ lái tiên tiến của hãng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
sương mờ
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Kim TT/AVPL 18,235 ▲70K 18,540 ▲70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,220 ▲60K 18,520 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,070 ▲60K 18,470 ▲60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,020 ▲60K 18,420 ▲60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,950 ▲60K 18,400 ▲60K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Hà Nội - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Miền Tây - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,200 ▲600K 185,200 ▲600K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 18,230 ▲70K 18,530 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 ▲20K 18,480 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 ▲20K 18,480 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 ▲20K 18,480 ▲20K
NL 99.90 17,220 ▼180K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250 ▼180K
Trang sức 99.9 17,670 ▲20K 18,370 ▲20K
Trang sức 99.99 17,680 ▲20K 18,380 ▲20K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,823 ▲7K 18,532 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,823 ▲7K 18,533 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,818 ▲7K 1,848 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,818 ▲7K 1,849 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,798 ▲7K 1,833 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,985 ▲693K 181,485 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,739 ▲525K 137,639 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,906 ▲104363K 124,806 ▲112373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,074 ▲427K 111,974 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,125 ▲409K 107,025 ▲409K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,694 ▲292K 76,594 ▲292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,823 ▲7K 1,853 ▲7K
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18052 18327 18900
CAD 18579 18856 19473
CHF 33197 33583 34235
CNY 0 3470 3830
EUR 30219 30493 31522
GBP 34545 34937 35872
HKD 0 3212 3414
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15330 15916
SGD 20133 20416 20943
THB 759 822 876
USD (1,2) 25881 0 0
USD (5,10,20) 25920 0 0
USD (50,100) 25949 25968 26309
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,989 25,989 26,309
USD(1-2-5) 24,950 - -
USD(10-20) 24,950 - -
EUR 30,369 30,393 31,669
JPY 164.85 165.15 172.71
GBP 34,880 34,974 35,937
AUD 18,249 18,315 18,866
CAD 18,767 18,827 19,439
CHF 33,455 33,559 34,396
SGD 20,245 20,308 21,026
CNY - 3,749 3,864
HKD 3,286 3,296 3,391
KRW 16.83 17.55 18.91
THB 804.12 814.05 870.17
NZD 15,304 15,446 15,871
SEK - 2,850 2,944
DKK - 4,061 4,194
NOK - 2,695 2,785
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,282.43 - 7,076.4
TWD 754.9 - 911.86
SAR - 6,859.04 7,207.92
KWD - 83,375 88,508
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 25,989 26,309
EUR 30,254 30,376 31,556
GBP 34,724 34,863 35,869
HKD 3,278 3,291 3,406
CHF 33,256 33,390 34,332
JPY 164.15 164.81 172.31
AUD 18,171 18,244 18,834
SGD 20,310 20,392 20,979
THB 822 825 863
CAD 18,765 18,840 19,413
NZD 15,382 15,917
KRW 17.46 19.07
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25955 25955 26309
AUD 18197 18297 19222
CAD 18755 18855 19874
CHF 33431 33461 35036
CNY 0 3770.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 34846 34896 36648
HKD 0 3330 0
JPY 164.59 165.09 175.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15430 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20281 20411 21146
THB 0 787.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18230000 18230000 18530000
SBJ 16000000 16000000 18530000
Cập nhật: 25/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,967 26,017 26,309
USD20 25,967 26,017 26,309
USD1 25,967 26,017 26,309
AUD 18,260 18,360 19,476
EUR 30,513 30,513 31,935
CAD 18,691 18,791 20,106
SGD 20,249 20,499 21,260
JPY 164.64 166.14 170.77
GBP 34,716 35,066 36,208
XAU 18,228,000 0 18,532,000
CNY 0 3,653 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/02/2026 14:00