Cơ hội sở hữu sớm xe tay ga Honda Vario 125 2026 tại Việt Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tháng 2/2026, một doanh nghiệp chuyên kinh doanh xe nhập khẩu tại TP.HCM đã đưa lô Honda Vario 125 2026 đầu tiên về Việt Nam và niêm yết giá bán từ 44,8 đến 46,9 triệu đồng; trước khi Honda chính thức mở bán mẫu xe này.
Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình
Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn
YADEA chính thức giới thiệu mẫu xe máy điện cao cấp hàng đầu YADEA Osta YADEA chính thức giới thiệu mẫu xe máy điện cao cấp hàng đầu YADEA Osta

Cụ thể, Honda Vario 125 bản sử dụng chìa khóa cơ có giá 44,8 triệu đồng, trong khi bản trang bị chìa khóa thông minh được niêm yết ở mức 46,9 triệu đồng. Mức giá này cao hơn khoảng 4–5 triệu đồng so với phiên bản Vario 125 đang được Honda Việt Nam phân phối chính hãng, hiện dao động từ 40,7 đến 41,2 triệu đồng.

Honda Vario 125 2026 tại một kho xưởng ở TP HCM. Ảnh: Thảo Nguyên
Honda Vario 125 2026 tại một kho xưởng ở TP HCM. Ảnh: Thảo Nguyên

Dù đã có mặt trong danh mục sản phẩm chính hãng, dòng Vario tại Việt Nam vẫn tồn tại song song hai nguồn cung: xe do hãng nhập khẩu và xe do đại lý tư nhân đưa về. Các đơn vị kinh doanh độc lập thường chọn nhập những lô xe đời mới hoặc phiên bản chưa kịp cập nhật trong nước để phục vụ nhóm khách hàng muốn “đi trước một bước”.

Ở thế hệ 2026, Honda tập trung nâng cấp diện mạo thay vì thay đổi nền tảng kỹ thuật. So với mẫu đang bán chính hãng, phiên bản nhập tư nhân vừa về nước sở hữu nhiều điều chỉnh ở phần đầu và thân xe.

Phần yếm trước được tái thiết kế theo hướng góc cạnh, tạo hình rõ khối và tăng tính nhận diện. Hai bên quây gió bổ sung các mảng ốp nhựa mới, nhấn mạnh phong cách thể thao. Khu vực hông xe được tinh chỉnh lại đường nét, trong khi cụm đèn hậu áp dụng kiểu dáng mới, mang lại tổng thể khác biệt so với bản cũ.

Honda Vario 125 2026 mang phong cách thể thao, cắt xẻ. Ảnh: Thảo Nguyên
Honda Vario 125 2026 mang phong cách thể thao, cắt xẻ. Ảnh: Thảo Nguyên

Honda tiếp tục phát triển dòng Vario theo hai cấu hình động cơ 125 cc và 160 cc. Trong đó, bản 125 hướng đến nhóm khách hàng ưa phong cách thể thao, thiết kế sắc sảo; còn bản 160 theo đuổi định hướng mềm mại hơn, phù hợp môi trường đô thị. Lô xe nhập lần này thuộc biến thể 125 cc.

Vario 125 2026 duy trì những trang bị vốn đã xuất hiện trên thế hệ trước. Xe sử dụng hệ thống chiếu sáng LED cho cả đèn trước và sau. Bảng đồng hồ kỹ thuật số hiển thị đầy đủ thông tin vận hành. Hộc chứa đồ phía trước tích hợp cổng sạc, hỗ trợ người dùng sạc thiết bị di động khi di chuyển.

Hệ thống phanh gồm phanh đĩa ở bánh trước và phanh tang trống phía sau, chưa được trang bị ABS. Xe sử dụng bộ vành 14 inch cho cả hai bánh. Dung tích cốp đạt 18 lít, đáp ứng nhu cầu chứa đồ cá nhân cơ bản.

Việc không bổ sung ABS cho thấy Honda vẫn giữ cấu hình an toàn ở mức tiêu chuẩn cho phân khúc. Tuy nhiên, trong bối cảnh nhiều mẫu xe tay ga tầm giá trên 45 triệu đồng đã trang bị chống bó cứng phanh, đây có thể là điểm khiến một số khách hàng cân nhắc.

Vario 125 2026 duy trì những trang bị vốn đã xuất hiện trên thế hệ trước. Ảnh: Thảo Nguyên
Vario 125 2026 duy trì những trang bị vốn đã xuất hiện trên thế hệ trước. Ảnh: Thảo Nguyên

Về vận hành, Honda giữ nguyên khối động cơ SOHC, làm mát bằng dung dịch, dung tích 125 phân khối cho bản nâng cấp. Động cơ này sản sinh công suất 11,1 mã lực và mô-men xoắn cực đại 10,8 Nm, kết hợp hộp số vô cấp CVT.

Xe tích hợp công nghệ ngắt động cơ tạm thời khi dừng, giúp giảm tiêu hao nhiên liệu trong điều kiện đô thị đông đúc. Theo thông số công bố, mức tiêu thụ xăng của mẫu xe này vào khoảng 1,9 lít/100 km.

Việc duy trì nền tảng động cơ cũ cho thấy Honda ưu tiên tính ổn định và độ tin cậy đã được kiểm chứng thay vì chạy đua nâng công suất. Trong phân khúc 125 cc, thông số trên đủ đáp ứng nhu cầu di chuyển hằng ngày.

Giá bán của Vario 125 2026  nhập tư nhân cao hơn xe do Honda Việt Nam phân phối. Ảnh: Thảo Nguyên
Giá bán của Vario 125 2026 nhập tư nhân cao hơn xe do Honda Việt Nam phân phối. Ảnh: Thảo Nguyên

So với xe do Honda Việt Nam phân phối, giá bán của bản nhập tư nhân cao hơn vài triệu đồng. Tuy nhiên, mức chênh lệch này phản ánh lợi thế “ra mắt sớm” và yếu tố mới lạ của phiên bản 2026.

Đại diện một cửa hàng kinh doanh xe nhập cho biết, các đơn vị tư nhân thường chủ động tìm nguồn xe đời mới hoặc biến thể chưa xuất hiện chính thức để phục vụ nhóm khách hàng nhỏ nhưng sẵn sàng chi thêm tiền. Khi hãng tung ra phiên bản tương tự, giá xe nhập thường được điều chỉnh giảm để duy trì sức cạnh tranh.

Diễn biến này cho thấy thị trường xe máy Việt Nam vẫn tồn tại một phân khúc riêng dành cho người mua ưu tiên yếu tố mới và khác biệt. Với mức giá từ 44,8 triệu đồng, Honda Vario 125 2026 nhập tư nhân sẽ phải cạnh tranh trực tiếp không chỉ với bản cũ chính hãng mà còn với nhiều mẫu tay ga 125–160 cc trong cùng tầm tiền.

Trong ngắn hạn, lợi thế của mẫu xe nằm ở thiết kế đã được cập nhật và tâm lý muốn sở hữu phiên bản mới sớm. Về dài hạn, quyết định của người tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào chính sách giá, hậu mãi và khả năng điều chỉnh của nhà phân phối chính thức khi đưa thế hệ mới về Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Mazda CX-90 chốt giá bán tại Việt Nam: SUV 7 chỗ hạng sang với mức giá 2,479 tỷ đồng

Mazda CX-90 chốt giá bán tại Việt Nam: SUV 7 chỗ hạng sang với mức giá 2,479 tỷ đồng

Xe và phương tiện
THACO Auto chính thức công bố giá bán 2,479 tỷ đồng cho Mazda CX-90 tại thị trường Việt Nam, đưa mẫu SUV này trở thành sản phẩm đắt nhất của Mazda đang phân phối chính hãng trong nước.
YADEA chính thức giới thiệu mẫu xe máy điện cao cấp hàng đầu YADEA Osta

YADEA chính thức giới thiệu mẫu xe máy điện cao cấp hàng đầu YADEA Osta

Xe và phương tiện
Việc ra mắt YADEA Osta không chỉ mở rộng danh mục sản phẩm cao cấp tại thị trường Việt Nam, mà còn tiếp tục khẳng định cam kết nhất quán của YADEA trong việc nâng cấp những trải nghiệm công nghệ thông minh cho người dùng trong nước.
YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

YADEA khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh hơn 100 triệu USD tại Bắc Ninh

Xe và phương tiện
Ngày 01/03/2026, YADEA chính thức khánh thành Nhà máy sản xuất thông minh tại Khu công nghiệp Tân Hưng, tỉnh Bắc Ninh, với tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 hơn 100 triệu USD. Sự kiện diễn ra trước sự chứng kiến của lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Ninh, đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Đăng kiểm Việt Nam, cùng ban lãnh đạo tập đoàn và đông đảo cơ quan báo chí.
Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Honda ZR-V 2026 chuyển sang thuần hybrid, nâng tầm tiện nghi ngay từ bản tiêu chuẩn

Xe và phương tiện
Sau gần bốn năm hiện diện trên thị trường nội địa, Honda chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Honda ZR-V tại Nhật Bản.
Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Wuling Hongguang Mini EV 2026: Mini EV với thiết kế 5 cửa dành cho gia đình

Xe 365
Liên doanh SAIC-GM-Wuling chính thức giới thiệu phiên bản nâng cấp 2026 của Wuling Hongguang Mini EV tại thị trường Trung Quốc, động thái được xem là bước đi nhằm tái kích hoạt sức mua trong bối cảnh doanh số mẫu xe điện này đang sụt giảm mạnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
27°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Kim TT/AVPL 18,565 ▲160K 18,870 ▲160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,560 ▲180K 18,860 ▲180K
Nguyên Liệu 99.99 17,950 ▲550K 18,250 ▲550K
Nguyên Liệu 99.9 17,900 ▲550K 18,200 ▲550K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,440 ▲180K 18,840 ▲180K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,390 ▲180K 18,790 ▲180K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,320 ▲180K 18,770 ▲180K
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 185,400 ▲1600K 188,400 ▲1600K
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 18,560 ▲160K 18,860 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,550 ▲170K 18,850 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,550 ▲170K 18,850 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,550 ▲170K 18,850 ▲170K
NL 99.90 17,720 ▲600K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,750 ▲600K
Trang sức 99.9 18,040 ▲170K 18,740 ▲170K
Trang sức 99.99 18,050 ▲170K 18,750 ▲170K
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,856 ▲1672K 18,862 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,856 ▲1672K 18,863 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,854 ▲16K 1,884 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,854 ▲16K 1,885 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,834 ▲16K 1,869 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,855 ▼159110K 18,505 ▼164960K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 131,439 ▲1200K 140,339 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,355 ▲1088K 127,255 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,527 ▼93767K 11,417 ▼101777K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,224 ▲933K 109,124 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 69,195 ▲667K 78,095 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,856 ▲1672K 1,886 ▲1699K
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18063 18338 18922
CAD 18637 18915 19539
CHF 33394 33781 34443
CNY 0 3470 3830
EUR 30212 30486 31522
GBP 34381 34772 35715
HKD 0 3214 3417
JPY 160 164 170
KRW 0 17 18
NZD 0 15347 15940
SGD 20100 20383 20915
THB 752 815 868
USD (1,2) 25907 0 0
USD (5,10,20) 25947 0 0
USD (50,100) 25976 25995 26289
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,909 25,909 26,289
USD(1-2-5) 24,873 - -
USD(10-20) 24,873 - -
EUR 30,271 30,295 31,646
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,591 34,685 35,728
AUD 18,217 18,283 18,879
CAD 18,758 18,818 19,475
CHF 33,535 33,639 34,563
SGD 20,161 20,224 20,986
CNY - 3,740 3,863
HKD 3,276 3,286 3,388
KRW 16.62 17.33 18.73
THB 798.07 807.93 865.08
NZD 15,277 15,419 15,876
SEK - 2,823 2,936
DKK - 4,048 4,191
NOK - 2,688 2,795
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,247.3 - 7,051.36
TWD 749.64 - 908.18
SAR - 6,838.55 7,203.67
KWD - 83,122 88,444
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,929 26,289
EUR 30,220 30,341 31,520
GBP 34,501 34,640 35,643
HKD 3,270 3,283 3,398
CHF 33,412 33,546 34,491
JPY 163.17 163.83 171.29
AUD 18,219 18,292 18,882
SGD 20,258 20,339 20,925
THB 815 818 855
CAD 18,792 18,867 19,442
NZD 15,397 15,932
KRW 17.30 18.89
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25925 25925 26289
AUD 18183 18283 19211
CAD 18774 18874 19890
CHF 33544 33574 35171
CNY 0 3765.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30318 30348 32078
GBP 34592 34642 36405
HKD 0 3330 0
JPY 163.51 164.01 174.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15416 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20218 20348 21081
THB 0 781.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18560000 18560000 18860000
SBJ 16000000 16000000 18860000
Cập nhật: 02/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,979 26,029 26,289
USD20 25,979 26,029 26,289
USD1 23,787 26,029 26,289
AUD 18,295 18,395 19,507
EUR 30,532 30,532 31,964
CAD 18,762 18,862 20,177
SGD 20,334 20,484 21,470
JPY 164.39 165.89 171.5
GBP 34,560 34,910 35,797
XAU 18,558,000 0 18,862,000
CNY 0 3,656 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/03/2026 12:00