Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại học Bách khoa Hà Nội vừa công bố bảng dự báo điểm trúng tuyển 65 chương trình đào tạo năm 2025, kèm theo phương pháp quy đổi điểm chuẩn giữa ba phương thức xét tuyển và độ lệch điểm giữa các tổ hợp môn thi.

Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng cách tính độ lệch điểm khác biệt giữa các tổ hợp xét tuyển nhằm đảm bảo tính công bằng. Các tổ hợp thuộc khối kỹ thuật gồm A00, A01, A02, B00, D07, D26, D28, D29 và K01 sẽ có mức điểm chuẩn cao hơn 0,5 điểm so với các tổ hợp D01 và D04 khi xét vào cùng một chương trình đào tạo.

Cụ thể, chương trình Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ xét tuyển ba tổ hợp K01, D01 và D04. Nếu điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 là 20 điểm thì tổ hợp D04 vẫn giữ mức 20 điểm, còn tổ hợp K01 cần 20,5 điểm. Phương pháp này giúp cân bằng độ khó khác nhau giữa các môn thi trong từng tổ hợp.

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025
Đại học Bách khoa Hà Nội

Phương pháp bách phân vị quy đổi điểm chuẩn

Nhà trường sử dụng phương pháp bách phân vị để tìm mức điểm chuẩn tương đương giữa ba phương thức tuyển sinh: xét tuyển tài năng, xét tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy và xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trường phân tích dữ liệu tuyển sinh ba năm gần đây, thống kê phổ điểm của các phương thức với hai tổ hợp gốc A00 (Toán-Lý-Hóa) và D01 (Toán-Văn-Anh) làm căn cứ xác định khoảng phân vị tương quan. Từ bảng phân vị này, nhà trường thực hiện nội suy để quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức khác nhau.

Ngành Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano có điểm chuẩn theo tổ hợp A00 là 27,68 điểm. Điểm này thuộc khoảng phân vị thứ 3 trong bảng quy đổi, tương ứng với khoảng 69,88-76,23 điểm đối với phương thức đánh giá tư duy.

Áp dụng công thức nội suy, điểm chuẩn tương đương cho phương thức đánh giá tư duy là 70,79 điểm. Tương tự, điểm chuẩn tương đương cho xét tuyển tài năng diện 1.2 là 73,73 điểm.

Đối với chương trình Quản lý năng lượng theo tổ hợp D01 với điểm chuẩn 22,56, điểm tương đương cho phương thức đánh giá tư duy là 58,86 điểm. Các diện xét tuyển tài năng 1.2 và 1.3 sẽ áp dụng mức điểm sàn 55 điểm.

Trường quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng khác nhau cho từng khối nhóm ngành. Khối kỹ thuật yêu cầu ngưỡng cao nhất, tiếp theo là khối kinh tế, và cuối cùng là khối giáo dục, ngoại ngữ. Việc phân chia này dựa trên đặc thù đào tạo và yêu cầu đầu vào của từng lĩnh vực.

Dự báo điểm trúng tuyển 65 chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2025

Dựa trên phổ điểm và dữ liệu tuyển sinh các năm trước, nhà trường đưa ra bảng dự báo điểm trúng tuyển cho 65 chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2025. Bảng dự báo này giúp thí sinh định hướng việc đăng ký nguyện vọng phù hợp với năng lực.

STT

Mã xét tuyển

Tên mã xét tuyển

Dự báo điểm chuẩn XTTN 1.2 (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn XTTN 1.3 (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn ĐGTD (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn THPT (thang 30)

1

IT1

CNTT- Khoa học Máy tính

74.42+

71.69+

71.62+

27.8+

2

IT-E10

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

74.42+

71.69+

71.62+

27.8+

3

IT2

CNTT- Kỹ thuật Máy tính

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

4

IT-E7

Công nghệ thông tin (Global ICT)

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

5

IT-E15

An toàn không gian số - Cyber Security (CT tiên tiến)

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

6

EE2

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

7

MS2

Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

8

IT-E6

Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

9

EE-E8

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa (CT tiên tiến)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

10

IT-EP

Công nghệ thông tin (Việt - Pháp)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

11

ET1

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

12

MI1

Toán - Tin

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

13

EM-E14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

67.19 - 78.5

62.89 - 85.2

66.64 - 76.23

24.5 - 26.3

14

ET-E9

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

15

MI2

Hệ thống thông tin quản lý

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

16

ME1

Kỹ thuật Cơ điện tử

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

17

ET-E4

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

18

EM-E13

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

19

ET-E16

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

20

ET2

Kỹ thuật Y sinh

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

21

TE1

Kỹ thuật O tô

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

22

EM5

Tài chính - Ngân hàng

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

23

EE1

Kỹ thuật Điện

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

24

EM3

Quản trị kinh doanh

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

25

TE5

Kỹ thuật Hàng không

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

26

EM2

Quản lý công nghiệp

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

27

EM4

Kế toán

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

28

EE-E10

Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

29

EM1

Quản lý năng lượng

55 - 63.54

55 - 60.53

56.55 - 64.57

22 - 24

30

ME-E1

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

31

ET-E5

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

32

TE2

Kỹ thuật Cơ khí động lực

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

33

CH-E11

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

34

EE-EP

Tin học công nghiệp và Tự động hóa Chương trình Việt - Pháp PFIEV

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

35

TE-E2

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

36

ED2

Công nghệ giáo dục

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

24.5 - 26.3

37

ME2

Kỹ thuật Cơ khí

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

38

PH1

Vật lý kỹ thuật

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

39

TE-EP

Cơ khí hàng không Chương trình Việt - Pháp PFIEV

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

40

ET-LUH

Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

41

MS3

Công nghệ vật liệu Polymer và Compozit

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

42

MS1

Kỹ thuật Vật liệu

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

43

PH3

Vật lý Y khoa

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

44

BF2

Kỹ thuật Thực phẩm

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

45

BF1

Kỹ thuật Sinh học

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

46

HE1

Kỹ thuật Nhiệt

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

47

ME-LUH

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

48

ME-NAG

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

49

ME-GU

Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

50

CH1

Kỹ thuật Hóa học

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

51

MS-E3

Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

52

PH2

Kỹ thuật hạt nhân

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

53

BF-E12

Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

54

CH2

Hóa học

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

55

MS5

Kỹ thuật in

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

56

FL1

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

57

FL2

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

58

ED3

Quản lý giáo dục

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

59

TROY-IT

Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

60

BF-E19

Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

61

TX1

Công nghệ Dệt - May

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

62

EV1

Kỹ thuật Môi trường

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

63

TROY-BA

Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

55

55

46.48 - 56.55

19 - 22

64

EV2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

65

FL3

Tiếng Trung KHKT và Công nghệ

55

55

46.48 - 56.55

19 - 22

Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội

Thí sinh có thể tra cứu chi tiết các mức quy đổi điểm chuẩn tương đương trên trang web của trường theo địa chỉ đã công bố.

Từ ngày 16/7 đến 17h00 ngày 28/7/2025, thí sinh cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học trên Hệ thống lọc ảo chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh nên tham khảo bảng dự báo điểm trúng tuyển để lựa chọn nguyện vọng phù hợp với khả năng của mình.

Phương pháp tuyển sinh mới của Bách khoa Hà Nội thể hiện nỗ lực tạo sự công bằng và minh bạch trong quá trình tuyển chọn sinh viên, đồng thời giúp thí sinh có cái nhìn rõ ràng hơn về cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.

Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025 Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025

Ngành vi mạch bán dẫn đang trong giai đoạn phát triển tại Việt Nam, tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về nguồn nhân lực ...

Tuyển sinh 2025: Ngành tự động hóa hút thí sinh với cơ hội việc làm cao Tuyển sinh 2025: Ngành tự động hóa hút thí sinh với cơ hội việc làm cao

Ngành Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa trở thành lựa chọn hàng đầu của thí sinh năm 2025 khi công nghiệp 4.0 phát ...

Chuyển đổi số bùng nổ trong tuyển sinh khối công nghệ - kỹ thuật 2025 Chuyển đổi số bùng nổ trong tuyển sinh khối công nghệ - kỹ thuật 2025

Năm 2025 ghi dấu ấn mạnh mẽ của các trường công nghệ - kỹ thuật trong ứng dụng chuyển đổi số vào tuyển sinh. Những ...

Có thể bạn quan tâm

Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành điểm trường và khai giảng năm học mới

Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành điểm trường và khai giảng năm học mới

Giáo dục số
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành các điểm trường và khai giảng năm học 2026-2027, đánh dấu thời điểm đặc biệt khi hàng loạt công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời động viên thầy và trò bước vào năm học mới.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Giáo dục số
Nhân dịp khai giảng năm học mới 2026 - 2027, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã gửi Thư cho các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành Giáo dục; các học sinh, sinh viên, học viên cùng các bậc phụ huynh cả nước.
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng năm học mới và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Ia Púch tại vùng biên Gia Lai.
Phòng học STEM, nơi mở cánh cửa công nghệ đến với thế hệ tương lai

Phòng học STEM, nơi mở cánh cửa công nghệ đến với thế hệ tương lai

Giáo dục số
Đáng chú ý các phòng học STEM này đã đến với các em học sinh tại các điểm trường vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và những địa bàn còn khó khăn đúng vào ngày khai giảng năm học mới 2026-2027. Riêng tại điểm trường ở Nghệ An, phòng học STEM đã được trao tặng trước đó, vào ngày 28 tháng 8 vừa qua.
Trường nội trú 224 tỷ đồng ở Điện Biên đón năm học mới

Trường nội trú 224 tỷ đồng ở Điện Biên đón năm học mới

Giáo dục số
Trường PTNT Tiểu học và THCS Thanh Nưa, tổng vốn 224,4 tỷ đồng, chính thức khánh thành, mở ra điều kiện học tập tốt hơn cho học sinh vùng biên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
19°C

Giá vàngTỷ giá