Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại học Bách khoa Hà Nội vừa công bố bảng dự báo điểm trúng tuyển 65 chương trình đào tạo năm 2025, kèm theo phương pháp quy đổi điểm chuẩn giữa ba phương thức xét tuyển và độ lệch điểm giữa các tổ hợp môn thi.

Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng cách tính độ lệch điểm khác biệt giữa các tổ hợp xét tuyển nhằm đảm bảo tính công bằng. Các tổ hợp thuộc khối kỹ thuật gồm A00, A01, A02, B00, D07, D26, D28, D29 và K01 sẽ có mức điểm chuẩn cao hơn 0,5 điểm so với các tổ hợp D01 và D04 khi xét vào cùng một chương trình đào tạo.

Cụ thể, chương trình Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ xét tuyển ba tổ hợp K01, D01 và D04. Nếu điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 là 20 điểm thì tổ hợp D04 vẫn giữ mức 20 điểm, còn tổ hợp K01 cần 20,5 điểm. Phương pháp này giúp cân bằng độ khó khác nhau giữa các môn thi trong từng tổ hợp.

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025
Đại học Bách khoa Hà Nội

Phương pháp bách phân vị quy đổi điểm chuẩn

Nhà trường sử dụng phương pháp bách phân vị để tìm mức điểm chuẩn tương đương giữa ba phương thức tuyển sinh: xét tuyển tài năng, xét tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy và xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Trường phân tích dữ liệu tuyển sinh ba năm gần đây, thống kê phổ điểm của các phương thức với hai tổ hợp gốc A00 (Toán-Lý-Hóa) và D01 (Toán-Văn-Anh) làm căn cứ xác định khoảng phân vị tương quan. Từ bảng phân vị này, nhà trường thực hiện nội suy để quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức khác nhau.

Ngành Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano có điểm chuẩn theo tổ hợp A00 là 27,68 điểm. Điểm này thuộc khoảng phân vị thứ 3 trong bảng quy đổi, tương ứng với khoảng 69,88-76,23 điểm đối với phương thức đánh giá tư duy.

Áp dụng công thức nội suy, điểm chuẩn tương đương cho phương thức đánh giá tư duy là 70,79 điểm. Tương tự, điểm chuẩn tương đương cho xét tuyển tài năng diện 1.2 là 73,73 điểm.

Đối với chương trình Quản lý năng lượng theo tổ hợp D01 với điểm chuẩn 22,56, điểm tương đương cho phương thức đánh giá tư duy là 58,86 điểm. Các diện xét tuyển tài năng 1.2 và 1.3 sẽ áp dụng mức điểm sàn 55 điểm.

Trường quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng khác nhau cho từng khối nhóm ngành. Khối kỹ thuật yêu cầu ngưỡng cao nhất, tiếp theo là khối kinh tế, và cuối cùng là khối giáo dục, ngoại ngữ. Việc phân chia này dựa trên đặc thù đào tạo và yêu cầu đầu vào của từng lĩnh vực.

Dự báo điểm trúng tuyển 65 chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2025

Dựa trên phổ điểm và dữ liệu tuyển sinh các năm trước, nhà trường đưa ra bảng dự báo điểm trúng tuyển cho 65 chương trình đào tạo đại học chính quy năm 2025. Bảng dự báo này giúp thí sinh định hướng việc đăng ký nguyện vọng phù hợp với năng lực.

STT

Mã xét tuyển

Tên mã xét tuyển

Dự báo điểm chuẩn XTTN 1.2 (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn XTTN 1.3 (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn ĐGTD (thang 100)

Dự báo điểm chuẩn THPT (thang 30)

1

IT1

CNTT- Khoa học Máy tính

74.42+

71.69+

71.62+

27.8+

2

IT-E10

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

74.42+

71.69+

71.62+

27.8+

3

IT2

CNTT- Kỹ thuật Máy tính

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

4

IT-E7

Công nghệ thông tin (Global ICT)

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

5

IT-E15

An toàn không gian số - Cyber Security (CT tiên tiến)

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

6

EE2

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

7

MS2

Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

8

IT-E6

Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)

65.28 - 75.66

61.65 - 75.78

65.56 - 73.02

26.5 - 28

9

EE-E8

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa (CT tiên tiến)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

10

IT-EP

Công nghệ thông tin (Việt - Pháp)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

11

ET1

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

12

MI1

Toán - Tin

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

13

EM-E14

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

67.19 - 78.5

62.89 - 85.2

66.64 - 76.23

24.5 - 26.3

14

ET-E9

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

15

MI2

Hệ thống thông tin quản lý

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

16

ME1

Kỹ thuật Cơ điện tử

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

17

ET-E4

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)

58.04 - 71.07

56.97 - 65.4

61.44 - 68.85

25.5 - 27.3

18

EM-E13

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

19

ET-E16

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

20

ET2

Kỹ thuật Y sinh

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

21

TE1

Kỹ thuật O tô

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

22

EM5

Tài chính - Ngân hàng

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

23

EE1

Kỹ thuật Điện

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

24

EM3

Quản trị kinh doanh

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

25

TE5

Kỹ thuật Hàng không

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

23.5 - 25.3

26

EM2

Quản lý công nghiệp

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

27

EM4

Kế toán

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

23.5 - 25.3

28

EE-E10

Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

29

EM1

Quản lý năng lượng

55 - 63.54

55 - 60.53

56.55 - 64.57

22 - 24

30

ME-E1

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

31

ET-E5

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

32

TE2

Kỹ thuật Cơ khí động lực

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

33

CH-E11

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

34

EE-EP

Tin học công nghiệp và Tự động hóa Chương trình Việt - Pháp PFIEV

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

35

TE-E2

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

36

ED2

Công nghệ giáo dục

59.89 - 72.99

58.16 - 66.94

62.49 - 70

24.5 - 26.3

37

ME2

Kỹ thuật Cơ khí

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

38

PH1

Vật lý kỹ thuật

55 - 63.83

55 - 60.71

58.1 - 64.73

24.5 - 26.3

39

TE-EP

Cơ khí hàng không Chương trình Việt - Pháp PFIEV

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

40

ET-LUH

Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

41

MS3

Công nghệ vật liệu Polymer và Compozit

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

42

MS1

Kỹ thuật Vật liệu

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

43

PH3

Vật lý Y khoa

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

44

BF2

Kỹ thuật Thực phẩm

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

45

BF1

Kỹ thuật Sinh học

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

46

HE1

Kỹ thuật Nhiệt

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

47

ME-LUH

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

48

ME-NAG

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

49

ME-GU

Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

50

CH1

Kỹ thuật Hóa học

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

51

MS-E3

Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

52

PH2

Kỹ thuật hạt nhân

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

53

BF-E12

Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

54

CH2

Hóa học

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

55

MS5

Kỹ thuật in

55

55

52.17 - 59.49

22 - 25

56

FL1

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

57

FL2

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

58

ED3

Quản lý giáo dục

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

59

TROY-IT

Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

55 - 56.24

55 - 55.80

53.08 - 60.42

21 - 23

60

BF-E19

Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

61

TX1

Công nghệ Dệt - May

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

62

EV1

Kỹ thuật Môi trường

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

63

TROY-BA

Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

55

55

46.48 - 56.55

19 - 22

64

EV2

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

55

55

46.95 - 52.17

19.5 - 22

65

FL3

Tiếng Trung KHKT và Công nghệ

55

55

46.48 - 56.55

19 - 22

Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội

Thí sinh có thể tra cứu chi tiết các mức quy đổi điểm chuẩn tương đương trên trang web của trường theo địa chỉ đã công bố.

Từ ngày 16/7 đến 17h00 ngày 28/7/2025, thí sinh cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học trên Hệ thống lọc ảo chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh nên tham khảo bảng dự báo điểm trúng tuyển để lựa chọn nguyện vọng phù hợp với khả năng của mình.

Phương pháp tuyển sinh mới của Bách khoa Hà Nội thể hiện nỗ lực tạo sự công bằng và minh bạch trong quá trình tuyển chọn sinh viên, đồng thời giúp thí sinh có cái nhìn rõ ràng hơn về cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.

Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025 Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025

Ngành vi mạch bán dẫn đang trong giai đoạn phát triển tại Việt Nam, tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về nguồn nhân lực ...

Tuyển sinh 2025: Ngành tự động hóa hút thí sinh với cơ hội việc làm cao Tuyển sinh 2025: Ngành tự động hóa hút thí sinh với cơ hội việc làm cao

Ngành Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa trở thành lựa chọn hàng đầu của thí sinh năm 2025 khi công nghiệp 4.0 phát ...

Chuyển đổi số bùng nổ trong tuyển sinh khối công nghệ - kỹ thuật 2025 Chuyển đổi số bùng nổ trong tuyển sinh khối công nghệ - kỹ thuật 2025

Năm 2025 ghi dấu ấn mạnh mẽ của các trường công nghệ - kỹ thuật trong ứng dụng chuyển đổi số vào tuyển sinh. Những ...

Có thể bạn quan tâm

Học bổng BUV 2026 và chiến lược phát triển nhân lực trong hệ chuẩn chất lượng ba cấp độ

Học bổng BUV 2026 và chiến lược phát triển nhân lực trong hệ chuẩn chất lượng ba cấp độ

Chuyển đổi số
Không chỉ ghi nhận thành tích học tập, Chương trình Học bổng BUV 2026 được thiết kế nhằm phát hiện và nuôi dưỡng những cá nhân có tư duy độc lập, cam kết dài hạn và tiềm năng tạo tác động tích cực cho cộng đồng.
Kenan Foundation Asia tổng kết 5 năm thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Kenan Foundation Asia tổng kết 5 năm thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Sau 5 năm triển khai (2021–2025), Dự án “Tăng cường giáo dục khoa học tại Việt Nam” do Kenan Foundation Asia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) thực hiện đã ghi nhận nhiều kết quả nổi bật, góp phần đưa giáo dục STEM trở thành một định hướng quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thông.
BUV ra mắt học bổng công nghệ chiến lược, góp phần phát triển nhân lực chất lượng cao

BUV ra mắt học bổng công nghệ chiến lược, góp phần phát triển nhân lực chất lượng cao

Chuyển đổi số
Trong bối cảnh kinh tế số được xác định là một trong những trụ cột tăng trưởng của Việt Nam, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) chính thức ra mắt hai chương trình học bổng công nghệ chiến lược cho năm 2026: Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng và Học bổng Kiến tạo Tương lai Kỹ sư Phần mềm.
Hà Nội: Phường Giảng Võ gắn biển công trình trường học chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Hà Nội: Phường Giảng Võ gắn biển công trình trường học chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Giáo dục số
Đảng ủy, HĐND, UBND phường Giảng Võ vừa tổ chức Lễ gắn biển công trình chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đối với công trình cải tạo, xây dựng Trường THCS Thăng Long – công trình giáo dục trọng điểm trên địa bàn phường.
Hà Nội gắn biển công trình Trường THCS Hoàng Mai chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XIV

Hà Nội gắn biển công trình Trường THCS Hoàng Mai chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XIV

Giáo dục số
Công trình Trường THCS Hoàng Mai với tổng mức đầu tư gần 249 tỷ đồng đã hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 1/2026, sớm hơn kế hoạch khoảng 1 năm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,110 18,410
Kim TT/AVPL 18,115 18,420
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,110 18,410
Nguyên Liệu 99.99 17,500 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,450 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,990 18,390
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,940 18,340
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,870 18,320
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,100 184,100
Hà Nội - PNJ 181,100 184,100
Đà Nẵng - PNJ 181,100 184,100
Miền Tây - PNJ 181,100 184,100
Tây Nguyên - PNJ 181,100 184,100
Đông Nam Bộ - PNJ 181,100 184,100
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,110 18,410
Miếng SJC Nghệ An 18,110 18,410
Miếng SJC Thái Bình 18,110 18,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,110 18,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,110 18,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,110 18,410
NL 99.90 17,370
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,400
Trang sức 99.9 17,600 18,300
Trang sức 99.99 17,610 18,310
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,811 18,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,811 18,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,808 1,839
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,788 1,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,995 180,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,989 136,889
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,226 124,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,464 111,364
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,542 106,442
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,277 76,177
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,811 1,841
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17889 18163 18745
CAD 18857 19135 19753
CHF 33054 33440 34101
CNY 0 3470 3830
EUR 29723 29995 31031
GBP 34236 34627 35570
HKD 0 3231 3434
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15207 15800
SGD 19983 20266 20786
THB 734 797 850
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26311
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,071 26,071 26,311
USD(1-2-5) 25,029 - -
USD(10-20) 25,029 - -
EUR 29,948 29,972 31,137
JPY 162.74 163.03 169.95
GBP 34,612 34,706 35,540
AUD 18,136 18,202 18,691
CAD 19,079 19,140 19,703
CHF 33,382 33,486 34,206
SGD 20,118 20,181 20,827
CNY - 3,753 3,855
HKD 3,312 3,322 3,407
KRW 16.28 16.98 18.25
THB 783.02 792.69 844.14
NZD 15,163 15,304 15,674
SEK - 2,798 2,882
DKK - 4,005 4,124
NOK - 2,687 2,768
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,214.77 - 6,978.29
TWD 745.64 - 898.43
SAR - 6,903.58 7,232.58
KWD - 83,794 88,677
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,041 26,071 26,311
EUR 29,697 29,816 30,988
GBP 34,321 34,459 35,459
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,055 33,188 34,114
JPY 161.51 162.16 169.44
AUD 18,019 18,091 18,678
SGD 20,121 20,202 20,779
THB 797 800 835
CAD 19,022 19,098 19,680
NZD 15,179 15,711
KRW 16.93 18.44
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26173 26173 26311
AUD 18082 18182 19107
CAD 19038 19138 20155
CHF 33308 33338 34920
CNY 0 3763.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29908 29938 31663
GBP 34551 34601 36353
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15323 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20139 20269 21002
THB 0 763.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18110000 18110000 18410000
SBJ 16000000 16000000 18410000
Cập nhật: 10/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,115 26,165 26,311
USD20 26,115 26,165 26,311
USD1 23,807 26,165 26,311
AUD 18,128 18,228 19,339
EUR 30,085 30,085 31,501
CAD 18,984 19,084 20,401
SGD 20,213 20,363 21,333
JPY 162.89 164.39 168.97
GBP 34,430 34,780 35,806
XAU 18,098,000 0 18,312,000
CNY 0 3,652 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/03/2026 03:00