Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành vi mạch bán dẫn đang trong giai đoạn phát triển tại Việt Nam, tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn. Để đáp ứng yêu cầu này, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) vừa ban hành chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn, mở ra cơ hội cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025.
Chiến lược nào cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam? Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh

Bộ GD&ĐT vừa ban hành Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ. Theo đó, có 75 ngành đào tạo phục vụ nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn, trong đó có 38 ngành trình độ đại học.

Danh sách ngành đạo tạo phục vụ nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn trong trình độ đại học
Danh sách ngành đạo tạo phục vụ nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn trong trình độ đại học

Theo GS.TS Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội "Bán dẫn là một ngành công nghiệp rất rộng lớn. Lao động khi tốt nghiệp các chương trình đào tạo liên quan có thể làm việc trong nhiều môi trường, nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau nếu đạt được chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng cơ bản và định hướng chuyên sâu của chương trình đào tạo, trong đó có các nội dung tập trung vào định hướng vi mạch bán dẫn".

Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025
GS.TS Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Hiện nay, tỷ lệ sinh viên theo học các ngành STEM (nhóm các ngành học về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học) ở bậc đại học tại Việt Nam đạt khoảng 28-30%, tương đương 600.000 sinh viên. Mức này gần bằng với nhiều quốc gia phát triển như Hàn Quốc (35%), Đức (39%) hay Phần Lan (36%).

Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Kim Sơn nhận định “Tỷ lệ sinh viên ngành học STEM của Việt Nam không kém quá nhiều so với các nước có công nghiệp và kỹ thuật phát triển, nhất là với đất nước trăm triệu dân, nhưng trước yêu cầu phát triển nhanh và mạnh của đất nước, con số này phải tăng mạnh hơn nữa”.

Theo chiến lược phát triển giáo dục quốc gia, Việt Nam đặt mục tiêu đạt một triệu sinh viên ngành STEM vào năm 2030. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho các bạn trẻ, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ cao như vi mạch bán dẫn, AI hay kỹ thuật số, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Trước sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp bán dẫn, nhiều trường đại học đã chủ động mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo các ngành liên quan đến vi mạch bán dẫn. Đây không chỉ là bước chuẩn bị cần thiết để đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nước mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho thí sinh trong mùa tuyển sinh 2025.

Việc lựa chọn các ngành học về vi mạch bán dẫn hiện nay không chỉ phù hợp với xu hướng công nghệ toàn cầu mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế số tại Việt Nam

Có thể bạn quan tâm

Đào tạo

Đào tạo 'thực chiến' cho nhân sự trẻ thời 4.0

Giáo dục số
Nhân sự trẻ (đặc biệt thế hệ Gen Z) có năng lực số nhỉnh hơn kỳ vọng và sử dụng thành thạo các công cụ như AI hay ChatGPT. Tuy nhiên, giá trị cốt lõi không nằm ở việc "biết dùng công nghệ", mà ở khả năng phán đoán sắc bén của con người để không phó mặc quyết định cho máy móc.
Khởi động Chiến dịch

Khởi động Chiến dịch 'Không Một Mình' năm 2026

Chuyển đổi số
Ngày 9/10/2026, chiến dịch “Không Một Mình” năm 2026 chính thức được khởi động tại Hà Nội, tiếp nối hành trình xây dựng môi trường số an toàn cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Sinh viên ra trường liệu đã sẵn sàng để thành công trong một thế giới đầy cơ hội mới?

Giáo dục số
BUV công bố báo cáo nâng tầm nhân lực 2026, theo phát hiện của báo cáo, Năng lực số là điểm duy nhất cử nhân mới ra trường đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp. Nhưng đây cũng là chuẩn đang được nâng lên nhanh nhất.
Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Việt Nam giành 6 Huy chương Vàng tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế 2026

Giáo dục số
Tại Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế lần thứ XIX (IOAA 2026), cả 10 học sinh Việt Nam tham dự đều đoạt huy chương, gồm 6 Huy chương Vàng và 4 Huy chương Bạc.
Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Đại học Thái Nguyên mở rộng hợp tác khoa học công nghệ tại Lào Cai

Chuyển đổi số
Đại học Thái Nguyên và UBND tỉnh Lào Cai thống nhất nhiều nội dung hợp tác về đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, y tế và chuyển đổi số trong năm 2026.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼700K 142,400 ▼700K
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,010 ▼50K 14,310 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,230 ▲80K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,080 ▲30K
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,401 ▼5K 14,312 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,401 ▼5K 14,313 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,393 ▼8K 1,423 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,393 ▼8K 1,424 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▼8K 1,413 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▼792K 139,901 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▼600K 106,136 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▼544K 96,244 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▲68848K 86,352 ▲77668K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▼467K 82,536 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▼334K 59,078 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 ▼5K 1,431 ▼5K
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17807 18380
CAD 17848 18122 18736
CHF 30767 31144 31788
CNY 0 3834 3929
EUR 28411 28627 29705
GBP 33716 34105 35036
HKD 0 3169 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14349 14931
SGD 19697 19978 20548
THB 686 749 803
USD (1,2) 25637 0 0
USD (5,10,20) 25675 0 0
USD (50,100) 25703 25717 26082
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,502 28,525 29,878
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,905 33,997 35,175
AUD 17,730 17,794 18,475
CAD 18,025 18,083 18,752
CHF 31,047 31,144 32,074
SGD 19,824 19,886 20,677
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.84 744.93 797.65
NZD 14,339 14,472 14,905
SEK - 2,568 2,659
DKK - 3,823 3,958
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,696.63
TWD 719.99 - 872.32
SAR - 6,786.05 7,148.56
KWD - 81,843 87,092
AED - 6,798 7,326
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,471 28,614 29,839
GBP 33,879 34,049 35,084
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,861 31,016 31,962
JPY 159.06 160.67 168.65
AUD 17,680 17,805 18,401
SGD 19,800 19,980 20,575
THB 741 756 794
CAD 17,976 18,103 18,701
NZD 14,408 14,965
KRW 18.79 20.78
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17709 17809 18732
CAD 18020 18120 19134
CHF 31026 31056 32637
CNY 3815.4 3840.4 3975.6
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28555 28585 30308
GBP 33979 34029 35787
HKD 0 3315 0
JPY 160.24 160.74 171.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14449 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19854 19984 20705
THB 0 715.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 19/10/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,618 25,738 26,030
USD20 25,588 25,738 26,030
USD1 25,568 25,738 26,030
AUD 17,766 17,866 18,979
EUR 28,421 28,521 30,178
CAD 17,923 18,069 19,354
SGD 19,944 20,094 20,658
JPY 160.94 162.44 167.99
GBP 33,925 34,075 35,138
XAU 14,098,000 0 14,312,000
CNY 0 3,797 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/10/2026 17:00