Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Học phí ngành vi mạch bán dẫn chênh lệch gấp 8 lần từ 10-80 triệu đồng ở các trường đại học tại Việt Nam. Liệu mức học phí cao có đảm bảo chất lượng đào tạo tốt hơn?
Nhóm sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đoạt giải Ba cuộc thi Thiết kế vi mạch bán dẫn Việt Nam và tham vọng trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn toàn cầu Ngành công nghiệp điện tử: Nền tảng phát triển vi mạch bán dẫn tại Việt Nam

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, các trường đại học đã mở rộng quy mô đào tạo nhân lực chuyên ngành này. Tuy nhiên, mức học phí ngành vi mạch bán dẫn chênh lệch từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm giữa các trường đang tạo ra câu hỏi về chất lượng đào tạo ngành công nghệ cao này. Nhiều chuyên gia cho rằng, chất lượng đào tạo sẽ được doanh nghiệp, xã hội đánh giá khi ngành công nghiệp vi mạch bán dẫn phát triển mạnh ở Việt Nam.

Bảng so sánh ​​​​​​học phí ngành vi mạch bán dẫn một số trường đại học 2025

STT Ngành học Trường tiêu biểu Học phí (năm học 2024-2025) Đặc điểm nổi bật
1 Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn, Thiết kế vi mạch USTH, ĐH CMC 53–78 triệu đồng Giảng dạy tiếng Anh, thực tập quốc tế
2 Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn ĐH Bách khoa HN, ĐH Sư phạm HN 10–28 triệu đồng Đào tạo liên ngành, thực tiễn cao
3 Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ nano ĐH KHTN TP.HCM, ĐH Bách khoa TP.HCM 30–35,5 triệu đồng Định hướng nghiên cứu, ứng dụng vật liệu nano
4 Kỹ thuật máy tính chuyên sâu chip bán dẫn ĐH Cần Thơ, ĐH Công nghệ TT&TT Việt-Hàn 16,4–22,7 triệu đồng Kết hợp phần cứng/phần mềm, thực hành
5 Công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch ĐH KHTN TP.HCM, ĐH FPT, Phenikaa, ĐHCN- ĐHQGHN 30,4–68,7 triệu đồng Thiết kế, chế tạo, kiểm thử vi mạch
6 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng ĐH Công nghệ TT TP.HCM, ĐH Bách khoa Đà Nẵng, ĐHBK-ĐHQG-HCM 28,7–80 triệu đồng Chuyên sâu thiết kế, lập trình nhúng
Riêng ĐHBK-ĐHQG-HCM Giảng dạy tiếng Anh.
7 Công nghệ chip bán dẫn ĐH Việt Nhật (VJU) 58 triệu đồng Đào tạo chất lượng cao, thực tập quốc tế

Chương trình định hướng quốc tế - học phí cao nhất

Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) có mức học phí cao nhất, cụ thể là chương trình dạy và học bằng tiếng Anh ngành thiết kế vi mạch là 80 triệu đồng, với điều kiện thí sinh đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương được xét tạm đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào các chương trình trên, và phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào trong vòng 1 học kỳ.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Trường Đai học CMC đứng thứ hai, có mức học phí hệ song ngữ 78 triệu đồng mỗi năm với chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn.

Trường Đại học FPT có mức học phí đứng cao thứ ba trong chương trình đào tạo kỹ sư lĩnh vực vi mạch bán dẫn. Theo đó, trường này có 9 học kỳ với tổng thời gian là 4 năm học. Với cách tính học phí từ học kỳ 1 đến học kỳ 3 là 28,7 triệu đồng/học kỳ, từ học kỳ 4 đến học kỳ 6 là 30,5 triệu đồng/học kỳ và từ học kỳ 7 đến học kỳ 9 là 32,5 triệu đồng/học kỳ, tính trung bình mỗi năm sinh viên phải đóng 68,7 triệu đồng.

Tại Trường Đại học tư thục quốc tế Sài Gòn đứng thứ tư về mức học phí, chuyên ngành thiết kế vi mạch là 59.600.000 đồng/năm học.

Trường Đại học Việt Nhật (VJU) đứng thứ năm về mức học phí với 58 triệu đồng mỗi năm cho ngành Công nghệ chip bán dẫn. Sinh viên tại đây học trong thời gian 4,5 năm bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, đặc biệt có cơ hội thực tập tại Nhật Bản.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) cũng nằm trong nhóm này với 53 triệu đồng mỗi năm. Chương trình công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn tại đây giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh trong 3 năm với 180 tín chỉ. Nội dung đào tạo tập trung sâu vào toán học, khoa học cơ bản, vật liệu điện tử, thiết kế vi mạch, chế tạo, đóng gói và kiểm thử.

Chương trình tiêu chuẩn vẫn đảm bảo chất lượng

Nhóm trường có mức học phí trung bình vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn của từng trường và tuân thủ các quy định, chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực thực hành, sáng tạo và hội nhập quốc tế. Mức học phí được đánh giá là phù hợp với mức chi trả của đa số gia đình tại Việt Nam, nhất là so với thu nhập bình quân và khả năng tài chính của các hộ gia đình trung bình.

Top 5 trường Đại học có điểm chuẩn Điện tử Viễn thông cao nhất Hà Nội năm 2024 Top 5 trường Đại học có điểm chuẩn Điện tử Viễn thông cao nhất Hà Nội năm 2024

Đại học Bách khoa Hà Nội có 2 ngành, chuyên ngành đào tạo trực tiếp và các ngành đào tạo gần về lĩnh vực vi mạch bán dẫn. Hiện các ngành này được Nhà trường áp dụng mức học phí từ 24 - 30 triệu đồng/năm học, áp dụng với sinh viên đại học chính quy học chương trình chuẩn.

Học phí ngành công nghệ vi mạch bán dẫn tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông từ 29,6–37,6 triệu đồng/năm (chương trình đại trà).

Đại học Phenikaa đào tạo chuyên ngành thiết kế vi mạch bán dẫn có mức học phí trung bình 01 năm học là 46,2 triệu đồng.

Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) thu học phí 01 năm30 triệu đồng cho ngành thiết kế vi mạch và kỹ thuật vật liệu - chuyên ngành vật liệu nano, bán dẫn và y sinh, trong khi Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM đặt mức 30,4-35,5 triệu đồng cho ngành Công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch.

Trường Đại học Công nghệ (Đại học quốc gia Hà Nội) mức học phí chương trình chuẩn dao động từ 32–40 triệu đồng/năm cho sinh viên ngành thiết kế vi mạch.

Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) có mức 35 triệu đồng cho ngành Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng. Đại học Phenikaa có mức học phí 46,2 triệu đồng cho chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn.

Đại học Sư phạm Hà Nội mang đến cơ hội cho sinh viên tiếp cận giáo dục cơ bản chất lượng với mức học phí thấp nhất 10 triệu đồng mỗi năm. Chuyên ngành Vật lý bán dẫn và Kỹ thuật kéo dài 4 năm, tập trung vào vật lý bán dẫn, linh kiện bán dẫn, kỹ thuật vi chế tạo, quang điện tử, vi xử lý và lập trình nhúng.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt-Hàn có mức 16,4 triệu đồng mỗi năm, còn Đại học Bách khoa Hà Nội thu 22 - 28 triệu đồng cho ngành Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn với chương trình đào tạo chuẩn.

Cơ hội việc làm công nghệ cao

Nhân lực vi mạch bán dẫn Việt Nam hiện nay đang ở trong tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng về cả số lượng và chất lượng so với nhu cầu thực tế của ngành và các doanh nghiệp.

Làn sóng đầu tư mạnh mẽ từ các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đang tạo ra cú huých lớn cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam. Từ khi Qualcomm mở trung tâm nghiên cứu đầu tiên tại Đông Nam Á ở Hà Nội năm 2020, hàng loạt "ông lớn" như Samsung, Amkor, Marvell Technology, Infineon Technologies, Foxconn đã liên tiếp đổ bộ với các dự án tỷ đô tại Việt Nam.

Sự quan tâm đặc biệt từ phía Mỹ thông qua việc Bộ Ngoại giao Mỹ đang hợp tác với chính phủ Việt Nam để nghiên cứu khả năng mở rộng và nâng cao hệ sinh thái chất bán dẫn trên toàn thế giới thông qua Quỹ Đổi mới và An ninh Công nghệ Quốc tế (International Technology Security and Innovation Fund). Cùng việc các doanh nghiệp nội như FPT SemiconductorViettel High Tech tích cực tham gia cuộc đua sản xuất chip đã tạo nên bức tranh phát triển sôi động cho ngành công nghiệp này.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính), đến năm 2030, Việt Nam cần khoảng 15.000 kỹ sư thiết kế và 35.000 kỹ sư làm việc trong các nhà máy sản xuất chip bán dẫn để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất. Con số này chưa kể đến 154.000 việc làm gián tiếp sẽ được tạo ra, đóng góp 360.000 tỷ đồng vào GDP quốc gia.

Việc ứng dụng công nghệ bán dẫn ngày càng rộng rãi trong ô tô tự lái, thiết bị di động, máy tính và các thiết bị thông minh đã thúc đẩy nhu cầu nhân lực có kỹ năng chuyên sâu trong các lĩnh vực chế tạo chip, thiết kế vi mạch và nghiên cứu phát triển công nghệ mới tăng vọt, đặt ra yêu cầu cấp bách về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Dù có sự khác biệt về mức học phí và định hướng đào tạo, các ngành đều nhắm đến mục tiêu chung là cung cấp nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam. Tất cả chương trình đều chú trọng thực hành, thực tập doanh nghiệp và phát triển kỹ năng mềm. Yêu cầu ngoại ngữ, đặc biệt tiếng Anh, được đặt làm ưu tiên hàng đầu để sinh viên tiếp cận công nghệ tiên tiến và hợp tác quốc tế.

Với các mức học phí như vậy, đã tạo ra nhiều lựa chọn phù hợp với điều kiện tài chính và mục tiêu nghề nghiệp của từng gia đình Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty sản xuất chip, thiết kế vi mạch, nghiên cứu phát triển vật liệu mới hoặc tích hợp hệ thống điện tử. Tuy nhiên, mức học phí của các trường có sự chênh lệch lớn cũng đặt ra nhiều thách thức về công bằng giáo dục và cơ hội tiếp cận cho các tầng lớp xã hội khác nhau.

Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025 Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025

Mới đây trên mạng xã hội, nhiều sinh viên đã bày tỏ bức xúc, cho rằng trường Trường đại học Hà Nội đã không giữ ...

So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Học phí nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm học 2024 - 2025 tại một số trường đại học có sự chênh lệch đáng kể ...

Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024 Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024

15 trường đại học tư thục ở Hà Nội công bố học phí năm học 2024 - 2025. Trong đó, mức học phí cao nhất ...

Mức chênh lệch học phí đại học công - tư năm học 2024-2025 tại Hà Nội Mức chênh lệch học phí đại học công - tư năm học 2024-2025 tại Hà Nội

Trong bối cảnh các trường đại học ở Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng, sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục ...

Trường Đại học Công nghệ miễn học phí cho học viên cao học và nghiên cứu sinh Trường Đại học Công nghệ miễn học phí cho học viên cao học và nghiên cứu sinh

Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN có đột phá trong đào tạo sau đại học khi miễn học phí, cấp sinh hoạt phí hàng tháng ...

Có thể bạn quan tâm

Công an vào cuộc vụ sách tin học 3 chứa link

Công an vào cuộc vụ sách tin học 3 chứa link 'web đen'

Giáo dục số
Liên quan vụ sách tin học lớp 3 do Nhà xuất bản Đại học Huế và Đại Trường Phát Education Solutions phát hành, chứa link 'web đen', Đại học Huế cho biết, hiện phòng PA03 của Công an thành phố Huế đã vào cuộc.
Không được chèn quảng cáo, hiển thị các liên kết độc hại vào sách giáo khoa điện tử

Không được chèn quảng cáo, hiển thị các liên kết độc hại vào sách giáo khoa điện tử

Giáo dục số
Theo Thông tư số 22/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành, sách giáo khoa điện tử không chèn quảng cáo, nội dung kinh doanh; không chứa và không được hiển thị các liên kết độc hại hoặc nội dung không phù hợp với mục đích giáo dục.
Nâng cao sức khỏe học đường, LG trao tặng 70 máy lọc không khí

Nâng cao sức khỏe học đường, LG trao tặng 70 máy lọc không khí

Giáo dục số
Đây cũng là một phần trong chuỗi hoạt động hướng đến phát triển bền vững mà LG đang triển khai tại Việt Nam, với một trong những trọng tâm là lĩnh vực giáo dục. Qua chương trình, LG mong muốn góp phần tạo ra không gian học tập trong lành, an toàn hơn, giúp học sinh phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn trí tuệ.
Kính AI cho thuê: Thách thức mới với công bằng thi cử ở Trung Quốc

Kính AI cho thuê: Thách thức mới với công bằng thi cử ở Trung Quốc

AI
Một thị trường cho thuê thiết bị công nghệ kính thông minh tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển tại Trung Quốc. Từ chỗ là sản phẩm công nghệ phục vụ đời sống, kính AI nay được một bộ phận sinh viên sử dụng như công cụ gian lận thi cử.
Học bạ, bằng cấp được tích hợp trên VNeID từ tháng 5/2026

Học bạ, bằng cấp được tích hợp trên VNeID từ tháng 5/2026

Giáo dục số
Mỗi người dân sẽ có mã hồ sơ học tập - là số định danh cá nhân, để tra cứu học bạ, bằng cấp, chứng chỉ trên VNeID, thay thế bản giấy.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,300
Kim TT/AVPL 17,010 17,310
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,300
Nguyên Liệu 99.99 15,600 15,800
Nguyên Liệu 99.9 15,550 15,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,410 16,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,360 16,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,290 16,740
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲200K 17,500 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲230K 17,500 ▲230K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,690 ▲230K 17,390 ▲230K
Trang sức 99.99 16,700 ▲230K 17,400 ▲230K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 173 ▼1532K 17,552 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 173 ▼1532K 17,553 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,727 ▲25K 1,752 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,727 ▲25K 1,753 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,707 ▲25K 1,737 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 ▼146457K 17,198 ▼152307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 ▲1875K 130,438 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 ▲1700K 118,278 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 ▲1526K 106,118 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 ▲83420K 101,427 ▲91430K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 ▼56279K 7,259 ▼64289K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1532K 1,755 ▲1582K
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18533 19114
CAD 18606 18883 19499
CHF 33081 33467 34112
CNY 0 3800 3870
EUR 30432 30707 31735
GBP 34937 35331 36260
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15254 15839
SGD 20185 20468 20984
THB 739 802 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26358
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,545 30,569 31,830
JPY 161.35 161.64 170.32
GBP 35,055 35,150 36,139
AUD 18,367 18,433 19,012
CAD 18,805 18,865 19,442
CHF 33,302 33,406 34,176
SGD 20,311 20,374 21,052
CNY - 3,800 3,921
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.44 17.14 18.53
THB 784.42 794.11 846.57
NZD 15,179 15,320 15,679
SEK - 2,826 2,908
DKK - 4,087 4,206
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,238.84 - 6,999.91
TWD 753.77 - 907.53
SAR - 6,918.45 7,242.94
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,417 30,539 31,723
GBP 34,960 35,100 36,109
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,039 33,172 34,112
JPY 161.54 162.19 169.49
AUD 18,319 18,393 18,985
SGD 20,317 20,399 20,983
THB 803 806 842
CAD 18,755 18,830 19,398
NZD 15,202 15,735
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26358
AUD 18408 18508 19430
CAD 18774 18874 19888
CHF 33292 33322 34905
CNY 3803.6 3828.6 3963.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30598 30628 32353
GBP 35230 35280 37041
HKD 0 3355 0
JPY 162.17 162.67 173.19
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15334 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20324 20454 21186
THB 0 767.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Cập nhật: 15/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,164 26,132 26,361
USD20 26,164 26,132 26,361
USD1 26,164 26,132 26,361
AUD 18,342 18,442 19,561
EUR 30,669 30,669 32,077
CAD 18,699 18,799 20,104
SGD 20,367 20,517 21,445
JPY 162.46 163.96 168.53
GBP 34,961 35,311 36,189
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 801 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 09:00