Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Học phí ngành vi mạch bán dẫn chênh lệch gấp 8 lần từ 10-80 triệu đồng ở các trường đại học tại Việt Nam. Liệu mức học phí cao có đảm bảo chất lượng đào tạo tốt hơn?
Nhóm sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội đoạt giải Ba cuộc thi Thiết kế vi mạch bán dẫn Việt Nam và tham vọng trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn toàn cầu Ngành công nghiệp điện tử: Nền tảng phát triển vi mạch bán dẫn tại Việt Nam

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, các trường đại học đã mở rộng quy mô đào tạo nhân lực chuyên ngành này. Tuy nhiên, mức học phí ngành vi mạch bán dẫn chênh lệch từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm giữa các trường đang tạo ra câu hỏi về chất lượng đào tạo ngành công nghệ cao này. Nhiều chuyên gia cho rằng, chất lượng đào tạo sẽ được doanh nghiệp, xã hội đánh giá khi ngành công nghiệp vi mạch bán dẫn phát triển mạnh ở Việt Nam.

Bảng so sánh ​​​​​​học phí ngành vi mạch bán dẫn một số trường đại học 2025

STT Ngành học Trường tiêu biểu Học phí (năm học 2024-2025) Đặc điểm nổi bật
1 Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn, Thiết kế vi mạch USTH, ĐH CMC 53–78 triệu đồng Giảng dạy tiếng Anh, thực tập quốc tế
2 Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn ĐH Bách khoa HN, ĐH Sư phạm HN 10–28 triệu đồng Đào tạo liên ngành, thực tiễn cao
3 Khoa học vật liệu tiên tiến và công nghệ nano ĐH KHTN TP.HCM, ĐH Bách khoa TP.HCM 30–35,5 triệu đồng Định hướng nghiên cứu, ứng dụng vật liệu nano
4 Kỹ thuật máy tính chuyên sâu chip bán dẫn ĐH Cần Thơ, ĐH Công nghệ TT&TT Việt-Hàn 16,4–22,7 triệu đồng Kết hợp phần cứng/phần mềm, thực hành
5 Công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch ĐH KHTN TP.HCM, ĐH FPT, Phenikaa, ĐHCN- ĐHQGHN 30,4–68,7 triệu đồng Thiết kế, chế tạo, kiểm thử vi mạch
6 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng ĐH Công nghệ TT TP.HCM, ĐH Bách khoa Đà Nẵng, ĐHBK-ĐHQG-HCM 28,7–80 triệu đồng Chuyên sâu thiết kế, lập trình nhúng
Riêng ĐHBK-ĐHQG-HCM Giảng dạy tiếng Anh.
7 Công nghệ chip bán dẫn ĐH Việt Nhật (VJU) 58 triệu đồng Đào tạo chất lượng cao, thực tập quốc tế

Chương trình định hướng quốc tế - học phí cao nhất

Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) có mức học phí cao nhất, cụ thể là chương trình dạy và học bằng tiếng Anh ngành thiết kế vi mạch là 80 triệu đồng, với điều kiện thí sinh đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương được xét tạm đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào các chương trình trên, và phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào trong vòng 1 học kỳ.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Trường Đai học CMC đứng thứ hai, có mức học phí hệ song ngữ 78 triệu đồng mỗi năm với chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn.

Trường Đại học FPT có mức học phí đứng cao thứ ba trong chương trình đào tạo kỹ sư lĩnh vực vi mạch bán dẫn. Theo đó, trường này có 9 học kỳ với tổng thời gian là 4 năm học. Với cách tính học phí từ học kỳ 1 đến học kỳ 3 là 28,7 triệu đồng/học kỳ, từ học kỳ 4 đến học kỳ 6 là 30,5 triệu đồng/học kỳ và từ học kỳ 7 đến học kỳ 9 là 32,5 triệu đồng/học kỳ, tính trung bình mỗi năm sinh viên phải đóng 68,7 triệu đồng.

Tại Trường Đại học tư thục quốc tế Sài Gòn đứng thứ tư về mức học phí, chuyên ngành thiết kế vi mạch là 59.600.000 đồng/năm học.

Trường Đại học Việt Nhật (VJU) đứng thứ năm về mức học phí với 58 triệu đồng mỗi năm cho ngành Công nghệ chip bán dẫn. Sinh viên tại đây học trong thời gian 4,5 năm bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, đặc biệt có cơ hội thực tập tại Nhật Bản.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) cũng nằm trong nhóm này với 53 triệu đồng mỗi năm. Chương trình công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn tại đây giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh trong 3 năm với 180 tín chỉ. Nội dung đào tạo tập trung sâu vào toán học, khoa học cơ bản, vật liệu điện tử, thiết kế vi mạch, chế tạo, đóng gói và kiểm thử.

Chương trình tiêu chuẩn vẫn đảm bảo chất lượng

Nhóm trường có mức học phí trung bình vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn của từng trường và tuân thủ các quy định, chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo đáp ứng mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực thực hành, sáng tạo và hội nhập quốc tế. Mức học phí được đánh giá là phù hợp với mức chi trả của đa số gia đình tại Việt Nam, nhất là so với thu nhập bình quân và khả năng tài chính của các hộ gia đình trung bình.

Top 5 trường Đại học có điểm chuẩn Điện tử Viễn thông cao nhất Hà Nội năm 2024 Top 5 trường Đại học có điểm chuẩn Điện tử Viễn thông cao nhất Hà Nội năm 2024

Đại học Bách khoa Hà Nội có 2 ngành, chuyên ngành đào tạo trực tiếp và các ngành đào tạo gần về lĩnh vực vi mạch bán dẫn. Hiện các ngành này được Nhà trường áp dụng mức học phí từ 24 - 30 triệu đồng/năm học, áp dụng với sinh viên đại học chính quy học chương trình chuẩn.

Học phí ngành công nghệ vi mạch bán dẫn tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông từ 29,6–37,6 triệu đồng/năm (chương trình đại trà).

Đại học Phenikaa đào tạo chuyên ngành thiết kế vi mạch bán dẫn có mức học phí trung bình 01 năm học là 46,2 triệu đồng.

Trường Đại học Bách khoa (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) thu học phí 01 năm30 triệu đồng cho ngành thiết kế vi mạch và kỹ thuật vật liệu - chuyên ngành vật liệu nano, bán dẫn và y sinh, trong khi Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM đặt mức 30,4-35,5 triệu đồng cho ngành Công nghệ bán dẫn và thiết kế vi mạch.

Trường Đại học Công nghệ (Đại học quốc gia Hà Nội) mức học phí chương trình chuẩn dao động từ 32–40 triệu đồng/năm cho sinh viên ngành thiết kế vi mạch.

Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) có mức 35 triệu đồng cho ngành Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng. Đại học Phenikaa có mức học phí 46,2 triệu đồng cho chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn.

Đại học Sư phạm Hà Nội mang đến cơ hội cho sinh viên tiếp cận giáo dục cơ bản chất lượng với mức học phí thấp nhất 10 triệu đồng mỗi năm. Chuyên ngành Vật lý bán dẫn và Kỹ thuật kéo dài 4 năm, tập trung vào vật lý bán dẫn, linh kiện bán dẫn, kỹ thuật vi chế tạo, quang điện tử, vi xử lý và lập trình nhúng.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt-Hàn có mức 16,4 triệu đồng mỗi năm, còn Đại học Bách khoa Hà Nội thu 22 - 28 triệu đồng cho ngành Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn với chương trình đào tạo chuẩn.

Cơ hội việc làm công nghệ cao

Nhân lực vi mạch bán dẫn Việt Nam hiện nay đang ở trong tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng về cả số lượng và chất lượng so với nhu cầu thực tế của ngành và các doanh nghiệp.

Làn sóng đầu tư mạnh mẽ từ các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đang tạo ra cú huých lớn cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam. Từ khi Qualcomm mở trung tâm nghiên cứu đầu tiên tại Đông Nam Á ở Hà Nội năm 2020, hàng loạt "ông lớn" như Samsung, Amkor, Marvell Technology, Infineon Technologies, Foxconn đã liên tiếp đổ bộ với các dự án tỷ đô tại Việt Nam.

Sự quan tâm đặc biệt từ phía Mỹ thông qua việc Bộ Ngoại giao Mỹ đang hợp tác với chính phủ Việt Nam để nghiên cứu khả năng mở rộng và nâng cao hệ sinh thái chất bán dẫn trên toàn thế giới thông qua Quỹ Đổi mới và An ninh Công nghệ Quốc tế (International Technology Security and Innovation Fund). Cùng việc các doanh nghiệp nội như FPT SemiconductorViettel High Tech tích cực tham gia cuộc đua sản xuất chip đã tạo nên bức tranh phát triển sôi động cho ngành công nghiệp này.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính), đến năm 2030, Việt Nam cần khoảng 15.000 kỹ sư thiết kế và 35.000 kỹ sư làm việc trong các nhà máy sản xuất chip bán dẫn để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất. Con số này chưa kể đến 154.000 việc làm gián tiếp sẽ được tạo ra, đóng góp 360.000 tỷ đồng vào GDP quốc gia.

Việc ứng dụng công nghệ bán dẫn ngày càng rộng rãi trong ô tô tự lái, thiết bị di động, máy tính và các thiết bị thông minh đã thúc đẩy nhu cầu nhân lực có kỹ năng chuyên sâu trong các lĩnh vực chế tạo chip, thiết kế vi mạch và nghiên cứu phát triển công nghệ mới tăng vọt, đặt ra yêu cầu cấp bách về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Dù có sự khác biệt về mức học phí và định hướng đào tạo, các ngành đều nhắm đến mục tiêu chung là cung cấp nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam. Tất cả chương trình đều chú trọng thực hành, thực tập doanh nghiệp và phát triển kỹ năng mềm. Yêu cầu ngoại ngữ, đặc biệt tiếng Anh, được đặt làm ưu tiên hàng đầu để sinh viên tiếp cận công nghệ tiên tiến và hợp tác quốc tế.

Với các mức học phí như vậy, đã tạo ra nhiều lựa chọn phù hợp với điều kiện tài chính và mục tiêu nghề nghiệp của từng gia đình Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty sản xuất chip, thiết kế vi mạch, nghiên cứu phát triển vật liệu mới hoặc tích hợp hệ thống điện tử. Tuy nhiên, mức học phí của các trường có sự chênh lệch lớn cũng đặt ra nhiều thách thức về công bằng giáo dục và cơ hội tiếp cận cho các tầng lớp xã hội khác nhau.

Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025 Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025

Mới đây trên mạng xã hội, nhiều sinh viên đã bày tỏ bức xúc, cho rằng trường Trường đại học Hà Nội đã không giữ ...

So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Học phí nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm học 2024 - 2025 tại một số trường đại học có sự chênh lệch đáng kể ...

Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024 Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024

15 trường đại học tư thục ở Hà Nội công bố học phí năm học 2024 - 2025. Trong đó, mức học phí cao nhất ...

Mức chênh lệch học phí đại học công - tư năm học 2024-2025 tại Hà Nội Mức chênh lệch học phí đại học công - tư năm học 2024-2025 tại Hà Nội

Trong bối cảnh các trường đại học ở Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng, sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục ...

Trường Đại học Công nghệ miễn học phí cho học viên cao học và nghiên cứu sinh Trường Đại học Công nghệ miễn học phí cho học viên cao học và nghiên cứu sinh

Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN có đột phá trong đào tạo sau đại học khi miễn học phí, cấp sinh hoạt phí hàng tháng ...

Có thể bạn quan tâm

Học bổng BUV 2026 và chiến lược phát triển nhân lực trong hệ chuẩn chất lượng ba cấp độ

Học bổng BUV 2026 và chiến lược phát triển nhân lực trong hệ chuẩn chất lượng ba cấp độ

Chuyển đổi số
Không chỉ ghi nhận thành tích học tập, Chương trình Học bổng BUV 2026 được thiết kế nhằm phát hiện và nuôi dưỡng những cá nhân có tư duy độc lập, cam kết dài hạn và tiềm năng tạo tác động tích cực cho cộng đồng.
Kenan Foundation Asia tổng kết 5 năm thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Kenan Foundation Asia tổng kết 5 năm thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Sau 5 năm triển khai (2021–2025), Dự án “Tăng cường giáo dục khoa học tại Việt Nam” do Kenan Foundation Asia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) thực hiện đã ghi nhận nhiều kết quả nổi bật, góp phần đưa giáo dục STEM trở thành một định hướng quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thông.
BUV ra mắt học bổng công nghệ chiến lược, góp phần phát triển nhân lực chất lượng cao

BUV ra mắt học bổng công nghệ chiến lược, góp phần phát triển nhân lực chất lượng cao

Chuyển đổi số
Trong bối cảnh kinh tế số được xác định là một trong những trụ cột tăng trưởng của Việt Nam, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) chính thức ra mắt hai chương trình học bổng công nghệ chiến lược cho năm 2026: Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng và Học bổng Kiến tạo Tương lai Kỹ sư Phần mềm.
Hà Nội: Phường Giảng Võ gắn biển công trình trường học chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Hà Nội: Phường Giảng Võ gắn biển công trình trường học chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Giáo dục số
Đảng ủy, HĐND, UBND phường Giảng Võ vừa tổ chức Lễ gắn biển công trình chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đối với công trình cải tạo, xây dựng Trường THCS Thăng Long – công trình giáo dục trọng điểm trên địa bàn phường.
Hà Nội gắn biển công trình Trường THCS Hoàng Mai chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XIV

Hà Nội gắn biển công trình Trường THCS Hoàng Mai chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XIV

Giáo dục số
Công trình Trường THCS Hoàng Mai với tổng mức đầu tư gần 249 tỷ đồng đã hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 1/2026, sớm hơn kế hoạch khoảng 1 năm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,100 18,400
Kim TT/AVPL 18,105 18,410
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,090 18,390
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,960 18,360
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,910 18,310
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,840 18,290
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 183,900
Hà Nội - PNJ 180,900 183,900
Đà Nẵng - PNJ 180,900 183,900
Miền Tây - PNJ 180,900 183,900
Tây Nguyên - PNJ 180,900 183,900
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 183,900
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,050 18,350
Miếng SJC Nghệ An 18,050 18,350
Miếng SJC Thái Bình 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,050 18,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,050 18,350
NL 99.90 16,920
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950
Trang sức 99.9 17,540 18,240
Trang sức 99.99 17,550 18,250
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 18,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 18,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,808 1,838
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,808 1,839
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,788 1,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,995 180,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,989 136,889
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,226 124,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,464 111,364
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,542 106,442
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,277 76,177
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 184
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17991 18266 18850
CAD 18521 18798 19419
CHF 33051 33437 34093
CNY 0 3470 3830
EUR 30097 30370 31404
GBP 34321 34712 35663
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15285 15873
SGD 20037 20320 20851
THB 753 816 870
USD (1,2) 25789 0 0
USD (5,10,20) 25828 0 0
USD (50,100) 25856 25875 26235
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 28/02/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/02/2026 01:45