Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
15 trường đại học tư thục ở Hà Nội công bố học phí năm học 2024 - 2025. Trong đó, mức học phí cao nhất rơi vào khoảng 335 triệu đồng/năm.

Mức học phí cao nhất thuộc về Trường đại học RMIT, với 334.6 triệu đồng/năm. Tiếp theo là Trường đại học Anh Quốc (BUV) có học phí 154.3 - 252.2 triệu đồng/năm. Ngoài ra, không thể không nhắc đến Đại học VinUni với mức học phí từ 227.3 - 530.3 triệu đồng/năm, tuy chưa công bố mức học phí cụ thể trong năm học 2024 - 2025 nhưng VinUni vẫn là một trong những trường tư thục có mức học phí cao nhất cả nước.

Trung bình các trường đại học tư thục khác sẽ có mức học phí từ 20 triệu trở lên.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học FPT Hà Nội

86.1

3 kỳ/năm (chưa tính học phí học kỳ định hướng và chương trình dự bị tiếng Anh)

2

Đại học Thăng Long

27 - 45

3

Đại học Phenikaa

25.2 - 96

4

Đại học Phương Đông

12.1/kỳ học (năm 2023)

Năm 2024 dự kiến tăng 10%

5

Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

720.000 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

Năm 2024 dự kiến tăng 10%

6

Đại học Đông Đô

1.925.000 - 3.025.000 VNĐ/tháng

7

Đại học Hòa Bình

21 - 39

Một năm gồm 10 tháng học

8

Đại học Thành Đô

24 - 28.3

Chia trung bình theo số tín chỉ mỗi năm

9

Đại học Công nghệ Đông Á

23 - 35

2 kỳ/năm (chưa tính kỳ hè)

10

Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị

25.1 - 27.4

11

Đại học Đại Nam

33 - 96

3 kỳ/năm

12

Đại học CMC

46.2 - 90

3 kỳ/năm

13

Đại học Anh quốc (BUV)

154.3 - 252.2

14

Đại học RMIT

334.6

15

Đại học VinUni

227.3 - 530.3 (năm 2023)

Dự kiến năm 2024 học phí tăng 10%

16

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

12.6 - 83.2

1 năm học gồm 2 học kỳ

17

Đại học Quốc tế Bắc Hà

12.6

18

Đại học Nguyễn Trãi

97 - 139.7 (năm 2023)

19

Đại học Mỹ thuật Á Châu

46.2 - 54.6

1 năm học gồm 3 học kỳ

Bảng so sánh học phí các trường Đại học ngoài công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

Trung bình mức học phí ở các trường đại học tư thục tại Hà Nội dao động từ 20 đến 50 triệu đồng trên một năm, tăng 10 - 20% so với năm học trước. So với một số trường đại học công lập, một số trường tư thục có mức học phí tương đương và thậm chí có một số ngành/trường còn thấp hơn.

Mức học phí tại các trường đại học tư thục cao hơn so với các trường đại học công lập bởi các đơn vị tư thục thường chú trọng vào cơ sở vật chất cũng như chương trình học. Một số trường chỉ chênh lệch một vài triệu trên 1 học kỳ. Nhưng đa số các trường đại học tư thục ở các thành phố lớn thường sẽ có mức học phí chênh lệch khá lớn so với các trường đại học công lập từ mấy chục triệu, có một số ngành có thể lên đến hàng trăm triệu.

Tuy nhiên, vẫn có một số trường đại học tư thục có mức học phí chỉ từ 13.000.000 - 30.000.000 triệu đồng/năm, mức học phí này ngang bằng học phí của một số trường đại học công lập hiện nay. Vì vậy, trước khi có ý định theo học một ngôi trường đại học nào, phụ huynh và các em học sinh nên cân nhắc mức học phí cũng như chương trình học có phù hợp với bản thân không.

Có thể bạn quan tâm

Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Big Tech tranh giành nhân tài năng lượng cho tham vọng AI

Doanh nghiệp số
Làn sóng tuyển dụng nhân sự ngành năng lượng của các Big Tech đạt đỉnh điểm vào năm 2024. Dự kiến 2026 việc thiếu hụt chuyên gia năng lượng là một trong những trở ngại lớn nhất trong cuộc đua phát triển trí tuệ nhân tạo.
Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Thúc đẩy số hoá, Schaeffler đào tạo nhân lực chuyên sâu về AI

Doanh nghiệp số
Chương trình không chỉ nhấn mạnh cam kết của Schaeffler trong việc nâng cao năng lực số và trí tuệ nhân tạo (AI), mà còn góp phần hiện thực hóa tầm nhìn trở thành một trong những doanh nghiệp tiên phong về chuyển đổi số và công nghệ chuyển động.
AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

AI là nguyên nhân trong hơn 50.000 vụ sa thải tại Mỹ năm 2025

Nhân lực số
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang ngày càng được các tập đoàn lớn viện dẫn như một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến làn sóng sa thải quy mô lớn tại Mỹ trong năm 2025, khi áp lực cắt giảm chi phí và tái cấu trúc doanh nghiệp gia tăng.
Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Vì sao giới trẻ Trung Quốc đổ xô vào các công việc nhà nước với số lượng kỷ lục?

Nhân lực số
Hơn 3,7 triệu người trẻ Trung Quốc đã tham dự kỳ thi công chức thường niên trong năm nay, con số cao kỷ lục, phản ánh sự thay đổi sâu sắc trong lựa chọn nghề nghiệp của một thế hệ từng đặt nhiều kỳ vọng vào khu vực tư nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế lớn thứ hai thế giới tăng trưởng chậm lại, việc làm ổn định trong khu vực nhà nước đang trở thành “bến đỗ an toàn” của giới trẻ có trình độ học vấn cao.
FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt

FPT lọt top 1% doanh nghiệp thế giới đạt 'tiêu chuẩn vàng'

Nhân lực số
Thành tích này đã đưa FPT vào top 1% các công ty hàng đầu thế giới cam kết thực hiện những "tiêu chuẩn vàng" đảm bảo các hoạt động kinh doanh bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
17°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
AVPL - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,670 ▲470K 17,970 ▲470K
Nguyên Liệu 99.99 17,200 ▲150K 17,400 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 17,150 ▲150K 17,350 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 ▲590K 17,920 ▲540K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 ▲5100K 17,870 ▲17870K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,400 ▲6470K 17,850 ▲17850K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,740 ▲2720K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,300 ▼85100K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,390 ▼63510K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 10,010 ▲10010K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 77,600 ▲77600K -
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Hà Nội - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đà Nẵng - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Miền Tây - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Tây Nguyên - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
NL 99.90 17,100 ▲380K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,130 ▲380K
Trang sức 99.9 17,210 ▲370K 17,910 ▲370K
Trang sức 99.99 17,220 ▲370K 17,920 ▲370K
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 ▲37K 18,022 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 ▲37K 18,023 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 ▲52K 1,797 ▲52K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 ▲52K 1,798 ▲52K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 ▲52K 1,782 ▲1609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 ▲5149K 176,436 ▲5149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 ▲3900K 133,813 ▲3900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 ▲3536K 121,338 ▲3536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 ▲3172K 108,863 ▲3172K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 ▲3032K 104,051 ▲3032K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 ▲2169K 74,467 ▲2169K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18571
CAD 18523 18800 19421
CHF 32879 33264 33924
CNY 0 3470 3830
EUR 30122 30396 31429
GBP 34839 35232 36172
HKD 0 3195 3398
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15369 15962
SGD 19906 20188 20720
THB 739 802 856
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25815 26175
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,253 30,277 31,602
JPY 163.19 163.48 171.23
GBP 35,135 35,230 36,248
AUD 17,962 18,027 18,596
CAD 18,711 18,771 19,408
CHF 33,104 33,207 34,095
SGD 20,046 20,108 20,850
CNY - 3,689 3,808
HKD 3,268 3,278 3,377
KRW 16.54 17.25 18.62
THB 783.99 793.67 849.19
NZD 15,364 15,507 15,955
SEK - 2,872 2,973
DKK - 4,047 4,186
NOK - 2,654 2,747
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.43 - 6,978.93
TWD 742.62 - 898.46
SAR - 6,814.98 7,176.97
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,175 30,296 31,462
GBP 35,017 35,158 36,155
HKD 3,262 3,275 3,389
CHF 32,947 33,079 34,001
JPY 162.86 163.51 170.87
AUD 17,918 17,990 18,568
SGD 20,133 20,214 20,789
THB 802 805 840
CAD 18,728 18,803 19,370
NZD 15,463 15,992
KRW 17.22 18.79
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25782 25817 26247
AUD 17939 18039 18964
CAD 18715 18815 19829
CHF 33106 33136 34723
CNY 0 3711.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30294 30324 32047
GBP 35131 35181 36942
HKD 0 3320 0
JPY 163.05 163.55 174.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15520 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20100 20230 20959
THB 0 767.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17720000 17720000 18020000
SBJ 16000000 16000000 18020000
Cập nhật: 04/02/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,812 25,862 26,180
USD20 25,812 25,862 26,180
USD1 25,812 25,862 26,180
AUD 17,939 18,039 19,152
EUR 30,434 30,434 31,857
CAD 18,643 18,743 20,058
SGD 20,142 20,292 20,856
JPY 163.27 164.77 169.38
GBP 35,014 35,364 36,300
XAU 17,718,000 0 18,022,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 14:00