Học phí của các trường đại học tư thục tại Hà Nội lên tới 335 triệu trong năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
15 trường đại học tư thục ở Hà Nội công bố học phí năm học 2024 - 2025. Trong đó, mức học phí cao nhất rơi vào khoảng 335 triệu đồng/năm.

Mức học phí cao nhất thuộc về Trường đại học RMIT, với 334.6 triệu đồng/năm. Tiếp theo là Trường đại học Anh Quốc (BUV) có học phí 154.3 - 252.2 triệu đồng/năm. Ngoài ra, không thể không nhắc đến Đại học VinUni với mức học phí từ 227.3 - 530.3 triệu đồng/năm, tuy chưa công bố mức học phí cụ thể trong năm học 2024 - 2025 nhưng VinUni vẫn là một trong những trường tư thục có mức học phí cao nhất cả nước.

Trung bình các trường đại học tư thục khác sẽ có mức học phí từ 20 triệu trở lên.

STT

Trường

Học phí năm 2024 (Triệu đồng/năm)

Ghi chú

1

Đại học FPT Hà Nội

86.1

3 kỳ/năm (chưa tính học phí học kỳ định hướng và chương trình dự bị tiếng Anh)

2

Đại học Thăng Long

27 - 45

3

Đại học Phenikaa

25.2 - 96

4

Đại học Phương Đông

12.1/kỳ học (năm 2023)

Năm 2024 dự kiến tăng 10%

5

Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội

720.000 nghìn đồng/1 tín chỉ (năm 2023)

Năm 2024 dự kiến tăng 10%

6

Đại học Đông Đô

1.925.000 - 3.025.000 VNĐ/tháng

7

Đại học Hòa Bình

21 - 39

Một năm gồm 10 tháng học

8

Đại học Thành Đô

24 - 28.3

Chia trung bình theo số tín chỉ mỗi năm

9

Đại học Công nghệ Đông Á

23 - 35

2 kỳ/năm (chưa tính kỳ hè)

10

Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị

25.1 - 27.4

11

Đại học Đại Nam

33 - 96

3 kỳ/năm

12

Đại học CMC

46.2 - 90

3 kỳ/năm

13

Đại học Anh quốc (BUV)

154.3 - 252.2

14

Đại học RMIT

334.6

15

Đại học VinUni

227.3 - 530.3 (năm 2023)

Dự kiến năm 2024 học phí tăng 10%

16

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

12.6 - 83.2

1 năm học gồm 2 học kỳ

17

Đại học Quốc tế Bắc Hà

12.6

18

Đại học Nguyễn Trãi

97 - 139.7 (năm 2023)

19

Đại học Mỹ thuật Á Châu

46.2 - 54.6

1 năm học gồm 3 học kỳ

Bảng so sánh học phí các trường Đại học ngoài công lập năm 2024. Nguồn: Đề án tuyển sinh năm 2024 của các trường

Trung bình mức học phí ở các trường đại học tư thục tại Hà Nội dao động từ 20 đến 50 triệu đồng trên một năm, tăng 10 - 20% so với năm học trước. So với một số trường đại học công lập, một số trường tư thục có mức học phí tương đương và thậm chí có một số ngành/trường còn thấp hơn.

Mức học phí tại các trường đại học tư thục cao hơn so với các trường đại học công lập bởi các đơn vị tư thục thường chú trọng vào cơ sở vật chất cũng như chương trình học. Một số trường chỉ chênh lệch một vài triệu trên 1 học kỳ. Nhưng đa số các trường đại học tư thục ở các thành phố lớn thường sẽ có mức học phí chênh lệch khá lớn so với các trường đại học công lập từ mấy chục triệu, có một số ngành có thể lên đến hàng trăm triệu.

Tuy nhiên, vẫn có một số trường đại học tư thục có mức học phí chỉ từ 13.000.000 - 30.000.000 triệu đồng/năm, mức học phí này ngang bằng học phí của một số trường đại học công lập hiện nay. Vì vậy, trước khi có ý định theo học một ngôi trường đại học nào, phụ huynh và các em học sinh nên cân nhắc mức học phí cũng như chương trình học có phù hợp với bản thân không.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Đại học Bách khoa Hà Nội và Huawei Việt Nam ký kết biên bản ghi nhớ

Doanh nghiệp số
Cụ thể, hai bên sẽ cùng nhất về thỏa thuận hợp tác trong việc số hóa Đại học Bách khoa và đào tạo nhân tài cho lĩnh vực AI, 5G, Cloud, Green Energy…
10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

10 doanh nhân trẻ nhận giải Sao Đỏ 2025 quản lý khối tài sản 2,8 triệu tỷ đồng

Nhân lực số
10 doanh nhân nhận giải Sao Đỏ năm 2025 điều hành các doanh nghiệp có tổng tài sản vượt 2,8 triệu tỷ đồng, thu về 214.000 tỷ đồng doanh thu và đóng góp gần 14.000 tỷ đồng vào ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Doanh nghiệp mất khả năng đóng BHXH: Hướng dẫn người lao động xác nhận trong 15 ngày

Tư vấn chỉ dẫn
Người lao động có quyền yêu cầu xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 15 ngày làm việc khi doanh nghiệp mất khả năng thực hiện nghĩa vụ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam vừa ban hành Công văn 2962/BHXH-QLT ngày 13/11/2025 hướng dẫn chi tiết quy trình này cho các trường hợp xảy ra trước 01/7/2024.
Samsung tổ chức vòng thi GSAT tại Hà Nội, tìm kiếm nhân lực công nghệ cho năm 2025

Samsung tổ chức vòng thi GSAT tại Hà Nội, tìm kiếm nhân lực công nghệ cho năm 2025

Nhân lực số
Ngày 23/11 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Samsung Việt Nam tổ chức kỳ thi GSAT (Global Samsung Aptitude Test) đợt II năm 2025 dành cho kỹ sư, cử nhân và sinh viên đại học trên cả nước.
Schaeffler được vinh danh là

Schaeffler được vinh danh là 'Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam'

Doanh nghiệp số
Có thể nói, lần thứ ba liên tiếp đạt được danh hiệu này đã giúp Schaeffler khẳng định cam kết bền vững của công ty trong việc tạo ra một môi trường làm việc truyền cảm hứng, đề cao sự hòa nhập và thúc đẩy sáng tạo cho đội ngũ nhân tài tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
16°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
11°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
11°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
12°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
11°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
10°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 12:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 15:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 18:00
9°C
Thứ tư, 07/01/2026 21:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 00:00
8°C
Thứ năm, 08/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 08/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 08/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 08/01/2026 12:00
11°C
Thứ năm, 08/01/2026 15:00
10°C
Thứ năm, 08/01/2026 18:00
9°C
Thứ năm, 08/01/2026 21:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 00:00
8°C
Thứ sáu, 09/01/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 09/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 09/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 09/01/2026 15:00
10°C
Thứ sáu, 09/01/2026 18:00
9°C
Thứ sáu, 09/01/2026 21:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,510 ▲430K 15,710 ▲430K
Miếng SJC Nghệ An 15,510 ▲430K 15,710 ▲430K
Miếng SJC Thái Bình 15,510 ▲430K 15,710 ▲430K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,350 ▲150K 15,650 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,350 ▲150K 15,650 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,350 ▲150K 15,650 ▲150K
NL 99.99 14,980 ▲330K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲330K
Trang sức 99.9 14,940 ▲150K 15,540 ▲150K
Trang sức 99.99 14,950 ▲150K 15,550 ▲150K
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,551 ▲43K 15,712 ▲430K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,551 ▲43K 15,713 ▲430K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,496 ▲37K 1,526 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,496 ▲37K 1,527 ▲1378K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,481 ▲42K 1,516 ▲42K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,599 ▲4158K 150,099 ▲4158K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,361 ▲3150K 113,861 ▲3150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,748 ▲2856K 103,248 ▲2856K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,135 ▲2562K 92,635 ▲2562K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,042 ▲2449K 88,542 ▲2449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,874 ▲1752K 63,374 ▲1752K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17004 17274 17854
CAD 18533 18810 19425
CHF 32418 32801 33444
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31371
GBP 34470 34862 35805
HKD 0 3242 3444
JPY 160 164 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14795 15384
SGD 19881 20163 20683
THB 753 816 870
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26091 26380
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,221 30,245 31,486
JPY 163.81 164.11 171.47
GBP 34,784 34,878 35,818
AUD 17,248 17,310 17,811
CAD 18,745 18,805 19,400
CHF 32,689 32,791 33,576
SGD 19,979 20,041 20,725
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 799.58 809.46 863.44
NZD 14,792 14,929 15,323
SEK - 2,793 2,884
DKK - 4,042 4,171
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,030.13 - 6,787.95
TWD 756.62 - 913.76
SAR - 6,894.47 7,239.43
KWD - 83,160 88,322
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17194 17294 18219
CAD 18730 18830 19841
CHF 32679 32709 34295
CNY 0 3728.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30256 30286 32008
GBP 34782 34832 36592
HKD 0 3390 0
JPY 163.74 164.24 174.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14916 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20020 20150 20883
THB 0 783 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15480000 15480000 15680000
SBJ 13500000 13500000 15680000
Cập nhật: 05/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,380
USD20 26,090 26,140 26,380
USD1 26,090 26,140 26,380
AUD 17,244 17,344 18,456
EUR 30,380 30,380 31,797
CAD 18,693 18,793 20,101
SGD 20,077 20,227 20,786
JPY 164.07 165.57 170.19
GBP 34,859 35,009 35,786
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,611 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 16:00