Mức chênh lệch học phí đại học công - tư năm học 2024-2025 tại Hà Nội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh các trường đại học ở Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng, sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học ngày càng tăng, sự chênh lệch về học phí giữa các trường công lập và tư thục là một vấn đề được nhiều người quan tâm.

Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia năm nay, cả nước, có tới hơn 1.067.391 thí sinh đăng ký thi, nhiều hơn năm ngoái 43.000 thí sinh. Số lượng thí sinh đăng ký dự thi THPT Quốc gia 2024 tăng mạnh do đây là kỳ thi cuối cùng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006. Con số ấy khiến nhiều bậc phụ huynh và thí sinh không khỏi lo lắng về điểm chuẩn cũng như mức học phí năm nay. Không phải ai cũng có đủ khả năng tài chính để học ở một ngôi trường tư thục chất lượng. Vậy mức học phí ở những trường đại học công lập và những trường đại học tư thục chênh lệch như thế nào mà lại khiến nhiều người đắn đo đến thế?

muc chenh lech hoc phi dai hoc cong tu nam hoc 2024 2025 tai ha noi

Giờ học tại Đại học Đại Nam. Ảnh: dainam.edu.vn

Thực hiện Luật Giáo dục đại học, mô hình trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bắt đầu được thành lập.

Quy mô sinh viên: các trường đại học tư thục chiếm trên 10% trong tổng số sinh viên bậc đại học của cả nước trong nhiều năm qua; trung bình cả nước có 15.67% sinh viên theo học tại các trường đại học tư thục.

Một số trường đại học tư thục đã tuyển sinh được sinh viên quốc tế đến học tập, thực tập cũng như trao đổi sinh viên quốc tế.

Trong những năm gần đây, số lượng sinh viên tốt nghiệp các trường đại học tư thục chiếm từ 12% trở lên trong tổng số sinh viên tốt nghiệp hàng năm.

Ngoài ra, một số trường đại học tư thục đã tuyển dụng được đội ngũ giảng viên quốc tế về giảng dạy và nghiên cứu.

Tuy nhiên, theo báo cáo tháng 8/2022 của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ học đại học, cao đẳng của Việt Nam năm 2019 là 28,6%; thuộc nhóm thấp trong khối ASEAN và bằng một nửa so với bình quân 55,1% các quốc gia có thu nhập trung bình cao. Hệ thống giáo dục đại học hiện nay phát triển không đồng đều, chưa đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của xã hội, nhân dân...

Chính vì Việt Nam thuộc nhóm khu vực có thu nhập thấp, không đồng đều nên việc cân nhắc lựa chọn theo học tại một ngôi trường đại học tư thục và công lập sẽ luôn gặp nhiều khó khăn, cân nhắc.

Vậy tại sao lại có mức chênh lệch học phí nhiều đến vậy?

Đặc điểm

Trường đại học công lập

Trường đại học tư thục

Cơ sở vật chất

  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị do Ngân sách Nhà nước đảm bảo.
  • Chất lượng cơ sở vật chất có thể chưa đồng đều.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị do học sinh, sinh viên và các nhà đầu tư đóng góp.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị đều được đầu tư khang trang, hiện đại.

Học phí

  • Mức học phí thấp hơn.
  • Có nhiều chính sách miễn, giảm học phí cho đối tượng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Mức học phí cao hơn.

Chương trình học

  • Chương trình đào tạo áp dụng chung theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
  • Có thể giảng dạy theo chương trình riêng, không bắt buộc phải áp dụng theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chương trình học đa dạng, chú trọng nhiều về thực tiễn.
  • Nhiều trường còn liên kết với các trường quốc tế nhằm giúp cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện và hội nhập với nền giáo dục quốc tế.

Tiêu chí tuyển sinh

  • Học sinh phải thi tuyển, xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo với điểm chuẩn đầu vào thường là cao hơn so với trường tư thục.
  • Tiêu chuẩn điểm thi đầu vào thường thấp hơn các trường công lập, có nhiều trường còn chỉ cần xét tuyển học bạ khi tuyển sinh đầu vào.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa trường công và trường tư.

Để giảm thiểu những mối lo lắng trên việc đăng ký xét tuyển sớm - giảm áp lực trước kì thi tốt nghiệp THPT, “chắc suất” trúng tuyển đại học nhờ xét tuyển sớm bằng học bạ, chứng chỉ quốc tế, điểm thi đánh giá năng lực.

Trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023, theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số cơ sở đào tạo xét tuyển sớm là 214/322 trường. Số thí sinh trúng tuyển xét tạo xét tuyển sớm là hơn 375.500. Số nguyện vọng trúng tuyển sớm là 1,2 triệu. Số thí sinh trúng tuyển sớm sau lọc ảo là hơn 301.800. Số thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (trúng tuyển sau lọc ảo) là trên 147.300 em.

Vì vậy không thể phủ nhận những phương thức xét tuyển sớm đã phần nào giảm bớt nỗi lo, gánh nặng về học phí cho nhiều bậc phụ huynh và học sinh. Tuy nhiên, dù trúng tuyển sớm, cũng không nên nhờ đó mà lơ là kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia để tránh bị trượt oan.

Có thể bạn quan tâm

Triển lãm

Triển lãm 'Quốc Tử Giám trong nghệ thuật' tôn vinh 950 năm trường đại học đầu tiên của Việt Nam

Cuộc sống số
Nhân kỷ niệm 950 năm thành lập Quốc Tử Giám (1076-2026), Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã tổ chức triển lãm "Quốc Tử Giám trong nghệ thuật".
Kết quả World Cup 2026 ngày 6/7: Na Uy loại Brazil, Anh vượt Mexico

Kết quả World Cup 2026 ngày 6/7: Na Uy loại Brazil, Anh vượt Mexico

Cuộc sống số
Na Uy và Anh cùng giành chiến thắng tại vòng 1/8 World Cup 2026 để ghi tên vào tứ kết. Trong khi Erling Haaland tỏa sáng loại Brazil, Tam sư vượt qua Mexico sau trận đấu đầy kịch tính.
Lịch World Cup 2026 ngày 7/7: Tâm điểm Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha

Lịch World Cup 2026 ngày 7/7: Tâm điểm Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha

Cuộc sống số
Vòng 1/8 World Cup 2026 ngày 7/7 chứng kiến ba cuộc đối đầu đáng chú ý khi Tây Ban Nha gặp Bồ Đào Nha, Mỹ chạm trán Bỉ và Argentina đối đầu Ai Cập.
Chi phí xem World Cup có thể lên tới 150.000 USD

Chi phí xem World Cup có thể lên tới 150.000 USD

Cuộc sống số
Giá vé World Cup tăng cao, có vị trí được rao bán lại hàng chục nghìn USD, nhưng nhiều người hâm mộ vẫn sẵn sàng chi từ vài nghìn đến 150.000 USD để theo đuổi trải nghiệm mà họ gọi là “một lần trong đời”.
Tổng thống Trump can thiệp vụ FIFA treo giò ngôi sao tuyển Mỹ

Tổng thống Trump can thiệp vụ FIFA treo giò ngôi sao tuyển Mỹ

Cuộc sống số
Tổng thống Mỹ Donald Trump được cho là đã liên hệ với Chủ tịch FIFA Gianni Infantino để đề nghị xem xét lại án treo giò tiền đạo Folarin Balogun, trước khi cơ quan quản lý bóng đá thế giới bất ngờ tạm hoãn lệnh cấm thi đấu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,450 ▼110K 13,650 ▼110K
Nguyên Liệu 99.9 13,400 ▼110K 13,600 ▼110K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,850 ▼210K 14,350 ▼210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,800 ▼210K 14,300 ▼210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,730 ▼210K 14,280 ▼210K
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,500 ▼1500K 149,500 ▼1500K
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,700 ▼100K 15,000 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,600 ▼50K 14,950 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,140 ▼50K 14,840 ▼50K
Trang sức 99.99 14,150 ▼50K 14,850 ▼50K
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 147 ▼1K 15,002 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 147 ▼1K 15,003 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 ▼12K 1,497 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 ▼12K 1,498 ▲1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 ▼17K 1,477 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,238 ▼1683K 146,238 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,436 ▼1275K 110,936 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,096 ▼1156K 100,596 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,756 ▼1037K 90,256 ▼1037K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,768 ▼991K 86,268 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,247 ▼709K 61,747 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 147 ▼1K 150 ▼1K
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17727 18000 18579
CAD 17968 18243 18865
CHF 31946 32327 32972
CNY 0 3829 3922
EUR 29428 29649 30732
GBP 34384 34776 35714
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14643 15233
SGD 19811 20093 20674
THB 705 768 821
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26462
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,082 26,082 26,462
USD(1-2-5) 25,039 - -
USD(10-20) 25,039 - -
EUR 29,543 29,567 30,975
JPY 157.88 158.16 167.69
GBP 34,556 34,650 35,842
AUD 17,922 17,987 18,664
CAD 18,154 18,212 18,882
CHF 32,223 32,323 33,266
SGD 19,921 19,983 20,769
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,285 3,295 3,433
KRW 15.88 16.56 18.01
THB 752.09 761.38 814.85
NZD 14,643 14,779 15,212
SEK - 2,681 2,776
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,640 2,733
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,031.01 - 6,807.86
TWD 738.6 - 894.68
SAR - 6,883.11 7,250
KWD - 83,185 88,501
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,517 29,636 30,829
GBP 34,581 34,720 35,750
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,078 32,207 33,142
JPY 158.10 158.73 166.65
AUD 17,924 17,996 18,591
SGD 19,998 20,078 20,667
THB 769 772 809
CAD 18,167 18,240 18,810
NZD 14,740 15,279
KRW 16.48 18.20
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26082 26082 26462
AUD 17901 18001 18926
CAD 18145 18245 19256
CHF 32173 32203 33777
CNY 3809.4 3834.4 3969.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29586 29616 31339
GBP 34676 34726 36484
HKD 0 3355 0
JPY 158.8 159.3 169.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14754 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19968 20098 20820
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 07/07/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,123 26,173 26,462
USD20 26,123 26,173 26,462
USD1 26,123 26,173 26,462
AUD 17,955 18,055 19,163
EUR 29,406 29,506 31,169
CAD 18,099 18,199 19,505
SGD 20,054 20,204 20,758
JPY 159.42 160.92 166.46
GBP 34,609 34,759 35,826
XAU 14,748,000 0 15,052,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/07/2026 20:00