Mức chênh lệch học phí đại học công - tư năm học 2024-2025 tại Hà Nội

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh các trường đại học ở Việt Nam ngày càng nhiều và đa dạng, sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học ngày càng tăng, sự chênh lệch về học phí giữa các trường công lập và tư thục là một vấn đề được nhiều người quan tâm.

Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia năm nay, cả nước, có tới hơn 1.067.391 thí sinh đăng ký thi, nhiều hơn năm ngoái 43.000 thí sinh. Số lượng thí sinh đăng ký dự thi THPT Quốc gia 2024 tăng mạnh do đây là kỳ thi cuối cùng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006. Con số ấy khiến nhiều bậc phụ huynh và thí sinh không khỏi lo lắng về điểm chuẩn cũng như mức học phí năm nay. Không phải ai cũng có đủ khả năng tài chính để học ở một ngôi trường tư thục chất lượng. Vậy mức học phí ở những trường đại học công lập và những trường đại học tư thục chênh lệch như thế nào mà lại khiến nhiều người đắn đo đến thế?

muc chenh lech hoc phi dai hoc cong tu nam hoc 2024 2025 tai ha noi

Giờ học tại Đại học Đại Nam. Ảnh: dainam.edu.vn

Thực hiện Luật Giáo dục đại học, mô hình trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bắt đầu được thành lập.

Quy mô sinh viên: các trường đại học tư thục chiếm trên 10% trong tổng số sinh viên bậc đại học của cả nước trong nhiều năm qua; trung bình cả nước có 15.67% sinh viên theo học tại các trường đại học tư thục.

Một số trường đại học tư thục đã tuyển sinh được sinh viên quốc tế đến học tập, thực tập cũng như trao đổi sinh viên quốc tế.

Trong những năm gần đây, số lượng sinh viên tốt nghiệp các trường đại học tư thục chiếm từ 12% trở lên trong tổng số sinh viên tốt nghiệp hàng năm.

Ngoài ra, một số trường đại học tư thục đã tuyển dụng được đội ngũ giảng viên quốc tế về giảng dạy và nghiên cứu.

Tuy nhiên, theo báo cáo tháng 8/2022 của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ học đại học, cao đẳng của Việt Nam năm 2019 là 28,6%; thuộc nhóm thấp trong khối ASEAN và bằng một nửa so với bình quân 55,1% các quốc gia có thu nhập trung bình cao. Hệ thống giáo dục đại học hiện nay phát triển không đồng đều, chưa đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của xã hội, nhân dân...

Chính vì Việt Nam thuộc nhóm khu vực có thu nhập thấp, không đồng đều nên việc cân nhắc lựa chọn theo học tại một ngôi trường đại học tư thục và công lập sẽ luôn gặp nhiều khó khăn, cân nhắc.

Vậy tại sao lại có mức chênh lệch học phí nhiều đến vậy?

Đặc điểm

Trường đại học công lập

Trường đại học tư thục

Cơ sở vật chất

  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị do Ngân sách Nhà nước đảm bảo.
  • Chất lượng cơ sở vật chất có thể chưa đồng đều.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị do học sinh, sinh viên và các nhà đầu tư đóng góp.
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị đều được đầu tư khang trang, hiện đại.

Học phí

  • Mức học phí thấp hơn.
  • Có nhiều chính sách miễn, giảm học phí cho đối tượng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Mức học phí cao hơn.

Chương trình học

  • Chương trình đào tạo áp dụng chung theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
  • Có thể giảng dạy theo chương trình riêng, không bắt buộc phải áp dụng theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chương trình học đa dạng, chú trọng nhiều về thực tiễn.
  • Nhiều trường còn liên kết với các trường quốc tế nhằm giúp cho học sinh, sinh viên được phát triển toàn diện và hội nhập với nền giáo dục quốc tế.

Tiêu chí tuyển sinh

  • Học sinh phải thi tuyển, xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo với điểm chuẩn đầu vào thường là cao hơn so với trường tư thục.
  • Tiêu chuẩn điểm thi đầu vào thường thấp hơn các trường công lập, có nhiều trường còn chỉ cần xét tuyển học bạ khi tuyển sinh đầu vào.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa trường công và trường tư.

Để giảm thiểu những mối lo lắng trên việc đăng ký xét tuyển sớm - giảm áp lực trước kì thi tốt nghiệp THPT, “chắc suất” trúng tuyển đại học nhờ xét tuyển sớm bằng học bạ, chứng chỉ quốc tế, điểm thi đánh giá năng lực.

Trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023, theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số cơ sở đào tạo xét tuyển sớm là 214/322 trường. Số thí sinh trúng tuyển xét tạo xét tuyển sớm là hơn 375.500. Số nguyện vọng trúng tuyển sớm là 1,2 triệu. Số thí sinh trúng tuyển sớm sau lọc ảo là hơn 301.800. Số thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 (trúng tuyển sau lọc ảo) là trên 147.300 em.

Vì vậy không thể phủ nhận những phương thức xét tuyển sớm đã phần nào giảm bớt nỗi lo, gánh nặng về học phí cho nhiều bậc phụ huynh và học sinh. Tuy nhiên, dù trúng tuyển sớm, cũng không nên nhờ đó mà lơ là kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia để tránh bị trượt oan.

Có thể bạn quan tâm

Cùng thay ảnh đại diện Zalo và lan tỏa tinh thần yêu nước

Cùng thay ảnh đại diện Zalo và lan tỏa tinh thần yêu nước

Chuyển động số
Theo đó, Zalo chính thức phát động chiến dịch “Tự hào non sông” với loạt hoạt động sáng tạo cho người dùng từ ngày 24/4 đến 3/5/2026.
Phim tiểu sử về Michael Jackson gây bão phòng vé, dự kiến lập kỷ lục doanh thu mở màn

Phim tiểu sử về Michael Jackson gây bão phòng vé, dự kiến lập kỷ lục doanh thu mở màn

Cuộc sống số
Bộ phim tiểu sử về “ông hoàng nhạc Pop” Michael Jackson đang tạo nên nhiều chú ý khi vừa ra rạp với dự báo doanh thu mở màn khủng và là một trong những phim tiểu sử âm nhạc đắt đỏ nhất từ trước đến nay.
Khai mạc Tuần lễ sản phẩm Hà Tĩnh tại Thủ đô

Khai mạc Tuần lễ sản phẩm Hà Tĩnh tại Thủ đô

Cuộc sống số
Chiều 23/4, tại Hà Nội, Chương trình “Sức sống hàng Việt” số 5 chính thức khai mạc với chủ đề “Tuần lễ sản phẩm Hà Tĩnh tại Thủ đô”, thu hút đông đảo người tiêu dùng, doanh nghiệp và giới truyền thông.
Đặc sắc Lễ rước kiệu Giỗ Tổ Hùng Vương năm Bính Ngọ 2026

Đặc sắc Lễ rước kiệu Giỗ Tổ Hùng Vương năm Bính Ngọ 2026

Cuộc sống số
Sáng 23/4/2026 (tức mùng 7/3 năm Bính Ngọ), tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng, chương trình rước kiệu truyền thống kết hợp biểu diễn múa Lân Sư Rồng đã diễn, thu hút hàng nghìn người dân và du khách tham dự.
Phú Thọ khai mạc Hội chợ Hùng Vương và chương trình

Phú Thọ khai mạc Hội chợ Hùng Vương và chương trình 'Sắc màu Du lịch Đất Tổ'

Cuộc sống số
Tối 22/4, tại Quảng trường Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ đồng loạt tổ chức khai mạc Hội chợ Hùng Vương năm 2026 và Chương trình “Sắc màu Du lịch Đất Tổ”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
28°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
18°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 16,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 16,883
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 26/04/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/04/2026 06:00