Top 5 trường Đại học có điểm chuẩn Điện tử Viễn thông cao nhất Hà Nội năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu nhân lực cao ở Việt Nam và trên thế giới. Vậy điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông năm 2024 có những thay đổi gì?

Theo đề án tuyển sinh của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2024, tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường là 5060 cho các ngành/nhóm ngành đang đào tạo.

Với ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông, trường tuyển 390 chỉ tiêu áp dụng với cơ sở đào tạo phía Bắc và giữ nguyên 2 tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lý, Hóa) và A1 (Toán, Lý, Anh).

Tại cơ sở đào tạo phía Bắc mức điểm chuẩn những năm trở lại đây có nhiều biến động. Từ năm 2022 trở đi, trường bổ sung thêm phương thức mới là xét tuyển theo kết quả 2 kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy.

Theo đó, mức điểm cao nhất là phương thức xét điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông với 25,60 điểm; phương thức xét tuyển kết hợp là 22,6 điểm và 19,45 điểm với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy.


XEM THÊM: Điểm chuẩn 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cao nhất 26,4


Năm 2023, điểm chuẩn cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông tăng nhẹ với 25,68 điểm và giảm ở 2 phương thức còn lại, điểm lần lượt là 22,36 điểm (xét tuyển kết hợp) và 16 điểm với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy.

Năm 2024, điểm chuẩn cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục tăng nhẹ với 25,75 điểm.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Học viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Nhìn chung, điểm ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở phía Bắc) ở mức ổn định khi mức điểm chênh qua các năm không đáng kể.

Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông được đào tạo theo 02 chương trình: chương trình chuẩn và chương trình tiên tiến.

3 năm gần đây điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội tăng nhẹ ổn định.

Năm 2022 với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá tư duy, chương trình chuẩn ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông có mức điểm chuẩn là 14,05 và chương trình tiên tiến là 16,92 điểm.

Theo phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, mức điểm có dấu hiệu giảm đối với cả 2 chương trình đào tạo. Cụ thể là 24,50 điểm với chương trình chuẩn và 24,19 điểm với chương trình tiên tiến.

Năm 2023, ngưỡng điểm có dấu hiệu tăng với cả 2 phương thức xét tuyển. Ở chương trình chuẩn, điểm cao nhất là 26,46 xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và 66,46 điểm theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.


XEM THÊM: So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học


Với chương trình tiên tiến, mức điểm chuẩn ở ngưỡng thấp hơn với 25,99 theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và 64,17 điểm theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.

Năm 2024, Đại học Bách khoa Hà Nội tăng mạnh với 27,41 điểm với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông; cao hơn hẳn những cơ sở giáo dục đại học khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là 1 trong 7 ngành thuộc lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật. Trong 3 năm gần đây điểm chuẩn của ngành học này cũng có sự biến động đáng kể.

Năm 2022, điểm chuẩn của trường giảm mạnh với 23,05 điểm. Đến năm 2023, điểm chuẩn ngành này có xu hướng tăng nhẹ với 23,65 điểm với 2 tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lý, Hóa) và A1 (Toán, Lý, Anh).

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Có thể thấy, dù ngưỡng điểm có sự chênh lệch qua các năm song điểm đầu vào luôn ở mức trên 23 điểm. Năm nay, mức điểm chuẩn tăng đáng kể với 24,4 điểm không còn ở ngưỡng 23 điểm như mọi năm.

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong các trường đại học "top" đầu trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tại trường cũng có điểm đầu vào khá cao.

Từ năm 2022 trở đi, trường bổ sung thêm tổ hợp D01 để xét tuyển. Theo đó, mức điểm chuẩn năm 2022 là 23 điểm cho cả 3 tổ hợp A00; A01; D01.

Điều kiện đi kèm cho thí sinh là phải có kết quả môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 đạt tối thiểu 6.0 trở lên hoặc kết quả học tập từng kỳ môn tiếng Anh bậc trung học phổ thông đạt tối thiểu 7.0 hoặc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Xét theo điểm thi đánh giá năng lực, trong năm 2022, điểm đầu vào của ngành này là 22,5 điểm.

Năm 2023, với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, mức điểm tăng lên 25,15 áp dụng cả 3 tổ hợp A00; A01; D01.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Đai học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội.

Năm nay, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tăng mạnh với 26,3 điểm, xét theo 03 tổ hợp A00; A01; D01.

Đại học Giao thông vận tải công bố điểm chuẩn ngành Điện tử - Viễn thông là 25,15, ngành Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa là 25,89 tại cơ sở Hà Nội. Tại cơ sở Tp. Hồ Chí Minh lần lượt là 24,35 và 24,87.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

So với năm 2023, mức điểm chuẩn của 2 ngành này tại Đại học Giao thông vận tải có sự tăng nhẹ từ 0,7 - 0,8 điểm cho cả 3 tổ hợp A00, A01, A07. Với chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao 2024 là 6000 (tại Hà Nội:4500, tại Tp.HCM: 1500). Trong đó, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông với 230 chỉ tiêu và ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với 140 chỉ tiêu.

Tại Trường Đại học Phenikaa mức điểm chuẩn 2024 khối ngành kỹ thuật - điện tử có phần thấp hơn các trường đại học Công lập khác dao động từ 21 - 22 điểm, cụ thể như sau:

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Năm nay, trường đại học Phenikaa, ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và Kỹ thuật điện tử viễn thông vẫn giữ nguyên mức điểm so với năm ngoái lần lượt là 22 điểm với ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và 21 điểm với ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IOT, Thiết kế vi mạch bán dẫn).

Thông tin cho bạn:


Ngành Điện tử - Viễn Thông có thể hiểu đơn giản là ứng dụng công nghệ tiên tiến để tạo ra các thiết bị truyền thông tin. Một số sản phẩm của ngành Điện tử - Viễn thông quen thuộc với mọi người có thể kể đến như tivi, điện thoại, máy tính, mạch điều khiển,...

Ngành Điện tử - Viễn Thông có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống thông tin liên lạc toàn cầu để mọi người trao đổi, truy xuất thông tin, giám sát và điều khiển thiết bị thông minh một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Điện tử viễn thông luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao về kỹ năng và trình độ chuyên môn, có khả năng tư duy tốt, thích ứng nhanh với yêu cầu công việc, có mức lương khởi điểm cao.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

Nhân lực số
Ngày hội Việc làm LOGFAIR 2026 do Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam tổ chức đồng loạt tại 4 thành phố lớn, thu hút hàng chục nghìn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp - nhà trường - sinh viên.
Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Nhân lực số
Ngày 28/3/2026 tới đây, tại Hải Phòng sẽ diễn ra “Ngày hội Việc làm Kết nối Toàn quốc 2026: Công nghệ số và Kinh tế xanh”, một hoạt động quy mô lớn nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu lao động trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển.
Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Nhân lực số
Ngày 20/3/2026, tại Cần Thơ, Công đoàn Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 68/NQ-BCH, Chỉ thị 03/CT-TLĐ và sơ kết phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 2020–2025.
Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Nhân lực số
Cụ thể, tại Việt Nam, Ford triển khai hai trung tâm đào tạo tại miền Bắc và miền Nam, nhằm bảo đảm hệ thống đại lý vận hành thống nhất và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Nghệ An

41°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,150 ▲100K 17,450 ▲150K
Kim TT/AVPL 17,160 ▲150K 17,460 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,130 ▲130K 17,430 ▲130K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▲100K 15,900 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,510 ▲100K 16,910 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,460 ▲100K 16,860 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,390 ▲100K 16,840 ▲100K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,590 ▲130K 17,290 ▲130K
Trang sức 99.99 16,600 ▲130K 17,300 ▲130K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲10K 17,452 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲10K 17,453 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,712 ▲10K 1,742 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,712 ▲10K 1,743 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,692 ▲10K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,449 ▼146556K 17,099 ▼152406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,788 ▲1125K 129,688 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,698 ▲1020K 117,598 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,608 ▲916K 105,508 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,944 ▲82837K 100,844 ▲90847K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,273 ▲625K 72,173 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18237 18513 19088
CAD 18578 18855 19472
CHF 33039 33425 34069
CNY 0 3800 3870
EUR 30399 30673 31700
GBP 34908 35302 36234
HKD 0 3228 3430
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15222 15806
SGD 20164 20447 20974
THB 738 801 855
USD (1,2) 26063 0 0
USD (5,10,20) 26104 0 0
USD (50,100) 26133 26152 26358
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,614 30,639 31,903
JPY 161.64 161.93 170.67
GBP 35,203 35,298 36,294
AUD 18,467 18,534 19,122
CAD 18,826 18,886 19,461
CHF 33,383 33,487 34,272
SGD 20,340 20,403 21,080
CNY - 3,801 3,922
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.53 17.24 18.64
THB 787.12 796.84 847.9
NZD 15,241 15,383 15,746
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,097 4,215
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,253.05 - 7,015.88
TWD 754.39 - 908.28
SAR - 6,919.93 7,243.71
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26358
AUD 18415 18515 19438
CAD 18756 18856 19867
CHF 33274 33304 34887
CNY 3801.7 3826.7 3962.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30572 30602 32325
GBP 35196 35246 37017
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15322 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20325 20455 21176
THB 0 766.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17450000
SBJ 15000000 15000000 17450000
Cập nhật: 15/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 12:00