Top 5 trường Đại học có điểm chuẩn Điện tử Viễn thông cao nhất Hà Nội năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành mũi nhọn của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và là ngành có nhu cầu nhân lực cao ở Việt Nam và trên thế giới. Vậy điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông năm 2024 có những thay đổi gì?

Theo đề án tuyển sinh của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2024, tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường là 5060 cho các ngành/nhóm ngành đang đào tạo.

Với ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông, trường tuyển 390 chỉ tiêu áp dụng với cơ sở đào tạo phía Bắc và giữ nguyên 2 tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lý, Hóa) và A1 (Toán, Lý, Anh).

Tại cơ sở đào tạo phía Bắc mức điểm chuẩn những năm trở lại đây có nhiều biến động. Từ năm 2022 trở đi, trường bổ sung thêm phương thức mới là xét tuyển theo kết quả 2 kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy.

Theo đó, mức điểm cao nhất là phương thức xét điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông với 25,60 điểm; phương thức xét tuyển kết hợp là 22,6 điểm và 19,45 điểm với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy.


XEM THÊM: Điểm chuẩn 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cao nhất 26,4


Năm 2023, điểm chuẩn cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông tăng nhẹ với 25,68 điểm và giảm ở 2 phương thức còn lại, điểm lần lượt là 22,36 điểm (xét tuyển kết hợp) và 16 điểm với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy.

Năm 2024, điểm chuẩn cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục tăng nhẹ với 25,75 điểm.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Học viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Nhìn chung, điểm ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở phía Bắc) ở mức ổn định khi mức điểm chênh qua các năm không đáng kể.

Tại Đại học Bách khoa Hà Nội, ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông được đào tạo theo 02 chương trình: chương trình chuẩn và chương trình tiên tiến.

3 năm gần đây điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội tăng nhẹ ổn định.

Năm 2022 với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá tư duy, chương trình chuẩn ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông có mức điểm chuẩn là 14,05 và chương trình tiên tiến là 16,92 điểm.

Theo phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, mức điểm có dấu hiệu giảm đối với cả 2 chương trình đào tạo. Cụ thể là 24,50 điểm với chương trình chuẩn và 24,19 điểm với chương trình tiên tiến.

Năm 2023, ngưỡng điểm có dấu hiệu tăng với cả 2 phương thức xét tuyển. Ở chương trình chuẩn, điểm cao nhất là 26,46 xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và 66,46 điểm theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.


XEM THÊM: So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học


Với chương trình tiên tiến, mức điểm chuẩn ở ngưỡng thấp hơn với 25,99 theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và 64,17 điểm theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.

Năm 2024, Đại học Bách khoa Hà Nội tăng mạnh với 27,41 điểm với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông; cao hơn hẳn những cơ sở giáo dục đại học khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là 1 trong 7 ngành thuộc lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật. Trong 3 năm gần đây điểm chuẩn của ngành học này cũng có sự biến động đáng kể.

Năm 2022, điểm chuẩn của trường giảm mạnh với 23,05 điểm. Đến năm 2023, điểm chuẩn ngành này có xu hướng tăng nhẹ với 23,65 điểm với 2 tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lý, Hóa) và A1 (Toán, Lý, Anh).

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Có thể thấy, dù ngưỡng điểm có sự chênh lệch qua các năm song điểm đầu vào luôn ở mức trên 23 điểm. Năm nay, mức điểm chuẩn tăng đáng kể với 24,4 điểm không còn ở ngưỡng 23 điểm như mọi năm.

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội là một trong các trường đại học "top" đầu trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tại trường cũng có điểm đầu vào khá cao.

Từ năm 2022 trở đi, trường bổ sung thêm tổ hợp D01 để xét tuyển. Theo đó, mức điểm chuẩn năm 2022 là 23 điểm cho cả 3 tổ hợp A00; A01; D01.

Điều kiện đi kèm cho thí sinh là phải có kết quả môn tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 đạt tối thiểu 6.0 trở lên hoặc kết quả học tập từng kỳ môn tiếng Anh bậc trung học phổ thông đạt tối thiểu 7.0 hoặc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành. Xét theo điểm thi đánh giá năng lực, trong năm 2022, điểm đầu vào của ngành này là 22,5 điểm.

Năm 2023, với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông, mức điểm tăng lên 25,15 áp dụng cả 3 tổ hợp A00; A01; D01.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Điểm chuẩn Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông 2024 tại Đai học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội.

Năm nay, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông tăng mạnh với 26,3 điểm, xét theo 03 tổ hợp A00; A01; D01.

Đại học Giao thông vận tải công bố điểm chuẩn ngành Điện tử - Viễn thông là 25,15, ngành Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa là 25,89 tại cơ sở Hà Nội. Tại cơ sở Tp. Hồ Chí Minh lần lượt là 24,35 và 24,87.

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

So với năm 2023, mức điểm chuẩn của 2 ngành này tại Đại học Giao thông vận tải có sự tăng nhẹ từ 0,7 - 0,8 điểm cho cả 3 tổ hợp A00, A01, A07. Với chỉ tiêu tuyển sinh chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao 2024 là 6000 (tại Hà Nội:4500, tại Tp.HCM: 1500). Trong đó, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông với 230 chỉ tiêu và ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với 140 chỉ tiêu.

Tại Trường Đại học Phenikaa mức điểm chuẩn 2024 khối ngành kỹ thuật - điện tử có phần thấp hơn các trường đại học Công lập khác dao động từ 21 - 22 điểm, cụ thể như sau:

top 5 truong dai hoc co diem chuan dien tu vien thong cao nhat ha noi nam 2024

Năm nay, trường đại học Phenikaa, ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và Kỹ thuật điện tử viễn thông vẫn giữ nguyên mức điểm so với năm ngoái lần lượt là 22 điểm với ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa và 21 điểm với ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IOT, Thiết kế vi mạch bán dẫn).

Thông tin cho bạn:


Ngành Điện tử - Viễn Thông có thể hiểu đơn giản là ứng dụng công nghệ tiên tiến để tạo ra các thiết bị truyền thông tin. Một số sản phẩm của ngành Điện tử - Viễn thông quen thuộc với mọi người có thể kể đến như tivi, điện thoại, máy tính, mạch điều khiển,...

Ngành Điện tử - Viễn Thông có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống thông tin liên lạc toàn cầu để mọi người trao đổi, truy xuất thông tin, giám sát và điều khiển thiết bị thông minh một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Điện tử viễn thông luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao về kỹ năng và trình độ chuyên môn, có khả năng tư duy tốt, thích ứng nhanh với yêu cầu công việc, có mức lương khởi điểm cao.

Có thể bạn quan tâm

Đại học Monash và tập đoàn Becamex ký kết biên bản hợp tác

Đại học Monash và tập đoàn Becamex ký kết biên bản hợp tác

Doanh nghiệp số
Thông qua quan hệ đối tác chiến lược này hai bên cùng chung tay hỗ trợ phát triển các sáng kiến về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.
Palladium Hotel Group bổ nhiệm Giám đốc Điều hành khu vực Đông Nam Á

Palladium Hotel Group bổ nhiệm Giám đốc Điều hành khu vực Đông Nam Á

Nhân lực số
Farah Jaber được bổ nhiệm dẫn dắt chiến lược phát triển và vận hành của Palladium Hotel Group tại Đông Nam Á, trong bối cảnh tập đoàn mở rộng hoạt động tại châu Á - Thái Bình Dương.
Đại học Monash triển khai chương trình Thạc sĩ TESOL tại Việt Nam

Đại học Monash triển khai chương trình Thạc sĩ TESOL tại Việt Nam

Giáo dục số
Nhằm đánh dấu hợp tác chiến lược trong hợp tác đào tạo giữa hai trường Đại học, chương trình Thạc sĩ TESOL tại Việt Nam mang đến cơ hội tiếp cận nền giáo dục chuẩn quốc tế ngay trong nước cho sinh viên Việt Nam.
Ông Nguyễn Đào Tùng tiếp tục làm Giám đốc Học viện Tài chính

Ông Nguyễn Đào Tùng tiếp tục làm Giám đốc Học viện Tài chính

Giáo dục số
Bộ Tài chính vừa công bố các quyết định kiện toàn cấp ủy và Ban Giám đốc Học viện Tài chính nhiệm kỳ 2025-2030. NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đào Tùng được bổ nhiệm tiếp tục giữ chức Giám đốc; Học viện kiện toàn 4 Phó Giám đốc gồm PGS.TS Nguyễn Mạnh Thiều, PGS.TS Nguyễn Lê Cường, TS Lê Tuấn Hiệp và TS Nguyễn Văn Bình.
Samsung mở rộng hệ sinh thái đào tạo nhân lực công nghệ cao tại Thái Nguyên

Samsung mở rộng hệ sinh thái đào tạo nhân lực công nghệ cao tại Thái Nguyên

Nhân lực số
Trung tâm SIC tại Đại học Thái Nguyên được kỳ vọng trở thành nơi đào tạo, thực hành và phát triển nhân lực cho các ngành công nghệ cao, đặc biệt là bán dẫn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 30/08/2026 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 30/08/2026 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 30/08/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 30/08/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 30/08/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 30/08/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 30/08/2026 04:45