So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Học phí nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm học 2024 - 2025 tại một số trường đại học có sự chênh lệch đáng kể giữa các trường đào tạo. Thấp nhất là Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên với mức học phí trung bình 13.5 triệu đồng/ năm học.

Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0, không thể không kể đến những thành tựu nổi bật mà các lĩnh vực như robot tự động hóa, điện toán đám mây, công nghệ kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại. Để đạt được những thành tựu này, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực điện điện tử là vô cùng quan trọng. Vậy đâu là những trường đại học đang đào tạo ngành này tại khu vực phía Bắc?

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Đào tạo ngành Điện tử Viễn thông tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Hùng Cường

Tiềm năng phát triển ngành Điện Điện tử

Sự phát triển của các xu hướng công nghệ mới như robot tự động hóa, điện toán đám mây, IoT và AI mở ra nhiều cơ hội đột phá. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử không chỉ đóng góp to lớn vào sự phát triển của các ngành kỹ thuật khác mà còn thu hút sự đầu tư hàng tỷ USD từ các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam.

Khi xu hướng công nghệ phát triển, nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành điện điện tử cũng không ngừng tăng lên. Các doanh nghiệp yêu cầu không chỉ số lượng mà còn chất lượng của nguồn nhân lực, điều này đòi hỏi các trường đại học đào tạo ngành Điện Điện tử phải đổi mới, sáng tạo và cải thiện chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Về học phí Nhóm ngành điện tử năm học 2024-2025

Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là một trong những lĩnh vực đào tạo hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển công nghệ trong kỷ nguyên số. Nhiều trường đại học và cao đẳng trên cả nước đang mở rộng tuyển sinh cho ngành học này.

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Biểu đồ so sánh mức học phí trung bình năm học 2024-2025 của Nhóm ngành kỹ thuật điện tử của một số trường đại học. Đồ họa: Hùng Cường

Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo đề án Đề án Tuyển sinh đại học năm 2024 của Đại học Bách khoa Hà Nội, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 10% mỗi năm.

Nhóm ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa theo chương trình chuẩn: từ 24 đến 30 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành);

Nhóm ngành: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa thuộc Các chương trình ELITECH: từ 33 đến 42 triệu đồng/năm học, riêng ngành Hệ thống nhúng thông minh và Iot thuộc chương trình có tăng cường ngoại ngữ có học phí 37 - 42 triệu đồng/năm học; Các chương trình tài năng: tài năng Cơ điện tử, Tài năng Điện tử Viễn thông có học phí từ 33-38 triệu đồng/ năm học.

Nhóm ngành: Cơ Điện tử (hợp tác vơí ĐHCN Nagaoka Nhật Bản) học phí ~48 triệu đồng/năm học, Cơ Điện tử (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức), Điện tử - Viễn thông (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức) học phí ~ 52 triệu đồng/ năm học.

Năm 2024, nhà trường xét tuyển theo các phương thức sau: Xét tuyển tài năng; Xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy năm 2023 và năm 2024; Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2024; Xét tuyển khác dành trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường trung học phổ thông ở nước ngoài.

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Theo đề án tuyển sinh 2024 của Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2024 -2025. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Cụ thể, nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông mức học phí 40 triệu đồng/năm học, riêng ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, học phí là 32 triệu đồng/ năm học

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Quy định cụ thể mức học phí năm học 2024-2025.
Nhóm ngành Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử và Kỹ thuật Điều khiển, tự động hóa mức học phí năm học 2024-2025 trung bình từ khoảng 39 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành học. Mức học phí điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/NĐ-CP của Chính phủ).

Trường Đại học giao thông vận tải

Theo Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại học giao thông vận tải quy định, Khối kỹ thuật: 623,438 đồng/ 1 tín chỉ như vậy, với trình độ đào tạo Kỹ sư khối ngành kỹ thuật nhóm ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa được đòa tạo 1 năm tương đương 160-166 tín chỉ, học phí từ ~100 triệu đồng/ toàn khóa học.

Đây là mức học phí được dánh giá là cạnh tranh so với các trường đào tạo ngành Điện tử, viễn thông tại Hà Nội, mỗi năm sinh viên chi trả trung bình ~20 triệu đồng/ năm học.

Trường Đại học Điện lực

Năm học 2024-2025, Trường Đại học Điện lực chưa công bố chính thức mức học phí, tuy nhiên trong lộ trình học phí và tang học phí của trường công bố năm 2023, mức học phí khối kỹ thuật (Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa) năm 2023 là ~16 triệu đồng/ năm học. Năm học 2024-2025 dự kiến mức tăng học phí không quá 10%.

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại Học Công nghiệp Hà Nội quy định mức học phí bình quân các ngành/chương trình đào tạo tuyển sinh trong năm học 2024-2025 là 24,6 triệu đồng/năm học. Trong đó khối ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử, viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật sản xuất thông minh áp dụng mức học phí này. Học phí thực tế trong từng học kỳ phụ thuộc số tín chỉ sinh viên đăng ký học trong học kỳ, đơn giá học phí năm học 2024-2025 là 500.000 đồng/tín chỉ.

Trường Đại học PHENIKAA

Học phí được tính theo lịch năm học của nhà trường và được đóng theo học kỳ hoặc theo năm học. cụ thể:
Nhóm ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và Iot), Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa học phí trung bình 30,8 triệu đồng/ năm học. Đặc biệt, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông (thiết kế vi mạch bán dẫn) học phí trung bình 46,2 triệu đồng/năm học. Ngành bán dẫn và công nghệ đóng gói học phí trung bình 35,2 triệu đồng/ năm học. Đáng lưu ý là ngành Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo trung bình 33,6 triệu đồng/ năm học.

Đặc biệt, Trường công bố chính sách cho các sinh viên K18 nhập học năm 2024 sẽ áp dụng như sau:
– Năm đầu tiên được ưu đãi giảm 40% học phí;
– Năm thứ 2, 3 được ưu đãi giảm 30% học phí;
– Năm thứ 4, 5, 6 được ưu đãi giảm 20% học phí.

Trường Đại học Thủy Lợi

Hiện theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, trường công bố mức học phí từ 12 đến 14 triệu/ năm học 2024-2025.

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

Theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, Trường Đai học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên công bố học phí từ 12,5 đến 14,5 triệu đồng/ năm học. Mức tăng và lộ trình tăng học phí của các năm tiếp theo sẽ được nhà trường thông báo sau.

Có thể bạn chưa biết:


Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2023/NĐ-CP quy định về mức trần học phí các trường đại học từ năm học 2024 2025 như sau:

  • Mức trần học phí đối với cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Khối ngành

Năm học 2024 - 2025

Năm học 2025 - 2026

Năm học 2026 - 2027

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.640

1.850

2.090

  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 02 lần mức trần học phí theo bảng trên.
  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại bảng trên.
  • Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương:
  • Cơ sở giáo dục đại học tự xác định mức thu học phí, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội

Có thể bạn quan tâm

Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Nhân lực số
Bộ Nội vụ khai trương Sàn giao dịch việc làm quốc gia ngày 14/4, cung cấp hàng chục nghìn vị trí tuyển dụng theo thời gian thực, hướng tới kết nối trực tiếp người lao động và doanh nghiệp, giảm chi phí tìm việc và tuyển dụng.
Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

AI
Làn sóng ứng dụng trí tuệ nhân tạo lan rộng trong môi trường công sở mở ra kỳ vọng tăng năng suất, đồng thời kéo theo một phản ứng ngược ít được nhắc tới. Nhiều nhân viên không lựa chọn thích nghi ngay lập tức, họ tìm cách làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình triển khai công nghệ nhằm bảo vệ vị trí công việc. Những dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy xu hướng này tăng nhanh, phản ánh nỗi lo mất việc và khoảng cách kỹ năng ngày càng rõ trong nội bộ doanh nghiệp.
Đà Nẵng đề xuất chi đến 1 tỷ đồng/năm hút nhân lực công nghệ số

Đà Nẵng đề xuất chi đến 1 tỷ đồng/năm hút nhân lực công nghệ số

Nhân lực số
Ngày 30/3, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Đà Nẵng cho biết đang lấy ý kiến góp ý dự thảo nghị quyết của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số, với nhiều cơ chế tài chính đáng chú ý nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Nhân lực số
Sáng 27/3/2026, tại hội thảo “Gia Lai 2026: Kích hoạt trục Biển - Cao nguyên” tổ chức ở Quy Nhơn, ông Trịnh Văn Quyết chính thức xuất hiện trở lại với cương vị Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC.
Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
30°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
32°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 16,240
Kim TT/AVPL 15,940 16,240
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 16,240
Nguyên Liệu 99.99 14,890 15,090
Nguyên Liệu 99.9 14,840 15,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 16,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 16,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 16,020
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 162,400
Hà Nội - PNJ 159,400 162,400
Đà Nẵng - PNJ 159,400 162,400
Miền Tây - PNJ 159,400 162,400
Tây Nguyên - PNJ 159,400 162,400
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 162,400
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 16,240
Miếng SJC Nghệ An 15,940 16,240
Miếng SJC Thái Bình 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 16,240
NL 99.90 14,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650
Trang sức 99.9 15,430 16,130
Trang sức 99.99 15,440 16,140
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,594 16,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,594 16,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,589 1,619
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,589 162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,569 1,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 152,312 158,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,562 120,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,333 109,233
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,104 98,004
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,773 93,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,143 67,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,594 1,624
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18279 18555 19130
CAD 18612 18889 19511
CHF 32876 33261 33915
CNY 0 3837 3929
EUR 30020 30293 31321
GBP 34640 35033 35959
HKD 0 3234 3436
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15162 15753
SGD 20077 20359 20884
THB 723 786 839
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26180 26391
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,161 26,161 26,391
USD(1-2-5) 25,115 - -
USD(10-20) 25,115 - -
EUR 30,201 30,225 31,484
JPY 161.69 161.98 170.76
GBP 34,874 34,968 35,968
AUD 18,470 18,537 19,124
CAD 18,849 18,910 19,493
CHF 33,165 33,268 34,052
SGD 20,227 20,290 20,972
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,307 3,317 3,436
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 771.86 781.39 831.25
NZD 15,140 15,281 15,645
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,041 4,160
NOK - 2,801 2,884
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,223.64 - 6,985.42
TWD 756.56 - 911.22
SAR - 6,925.36 7,252.09
KWD - 83,849 88,699
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,141 26,161 26,391
EUR 30,084 30,205 31,384
GBP 34,788 34,928 35,934
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,904 33,036 33,965
JPY 162 162.65 169.99
AUD 18,490 18,564 19,153
SGD 20,267 20,348 20,930
THB 789 792 827
CAD 18,818 18,894 19,465
NZD 15,206 15,739
KRW 16.85 18.49
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26203 26203 26391
AUD 18452 18552 19478
CAD 18793 18893 19907
CHF 33110 33140 34715
CNY 3816.9 3841.9 3977.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30194 30224 31947
GBP 34917 34967 36728
HKD 0 3355 0
JPY 162.3 162.8 173.35
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15266 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20228 20358 21091
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Cập nhật: 22/05/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,191 26,241 26,391
USD20 26,191 26,241 26,391
USD1 26,191 26,241 26,391
AUD 18,472 18,572 19,684
EUR 30,310 30,310 31,719
CAD 18,735 18,835 20,143
SGD 20,301 20,451 21,360
JPY 162.79 164.29 168.83
GBP 34,811 35,161 36,033
XAU 15,948,000 0 16,242,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/05/2026 07:00