So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Học phí nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm học 2024 - 2025 tại một số trường đại học có sự chênh lệch đáng kể giữa các trường đào tạo. Thấp nhất là Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên với mức học phí trung bình 13.5 triệu đồng/ năm học.

Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0, không thể không kể đến những thành tựu nổi bật mà các lĩnh vực như robot tự động hóa, điện toán đám mây, công nghệ kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại. Để đạt được những thành tựu này, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực điện điện tử là vô cùng quan trọng. Vậy đâu là những trường đại học đang đào tạo ngành này tại khu vực phía Bắc?

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Đào tạo ngành Điện tử Viễn thông tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Hùng Cường

Tiềm năng phát triển ngành Điện Điện tử

Sự phát triển của các xu hướng công nghệ mới như robot tự động hóa, điện toán đám mây, IoT và AI mở ra nhiều cơ hội đột phá. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử không chỉ đóng góp to lớn vào sự phát triển của các ngành kỹ thuật khác mà còn thu hút sự đầu tư hàng tỷ USD từ các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam.

Khi xu hướng công nghệ phát triển, nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành điện điện tử cũng không ngừng tăng lên. Các doanh nghiệp yêu cầu không chỉ số lượng mà còn chất lượng của nguồn nhân lực, điều này đòi hỏi các trường đại học đào tạo ngành Điện Điện tử phải đổi mới, sáng tạo và cải thiện chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Về học phí Nhóm ngành điện tử năm học 2024-2025

Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là một trong những lĩnh vực đào tạo hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển công nghệ trong kỷ nguyên số. Nhiều trường đại học và cao đẳng trên cả nước đang mở rộng tuyển sinh cho ngành học này.

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Biểu đồ so sánh mức học phí trung bình năm học 2024-2025 của Nhóm ngành kỹ thuật điện tử của một số trường đại học. Đồ họa: Hùng Cường

Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo đề án Đề án Tuyển sinh đại học năm 2024 của Đại học Bách khoa Hà Nội, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 10% mỗi năm.

Nhóm ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa theo chương trình chuẩn: từ 24 đến 30 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành);

Nhóm ngành: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa thuộc Các chương trình ELITECH: từ 33 đến 42 triệu đồng/năm học, riêng ngành Hệ thống nhúng thông minh và Iot thuộc chương trình có tăng cường ngoại ngữ có học phí 37 - 42 triệu đồng/năm học; Các chương trình tài năng: tài năng Cơ điện tử, Tài năng Điện tử Viễn thông có học phí từ 33-38 triệu đồng/ năm học.

Nhóm ngành: Cơ Điện tử (hợp tác vơí ĐHCN Nagaoka Nhật Bản) học phí ~48 triệu đồng/năm học, Cơ Điện tử (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức), Điện tử - Viễn thông (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức) học phí ~ 52 triệu đồng/ năm học.

Năm 2024, nhà trường xét tuyển theo các phương thức sau: Xét tuyển tài năng; Xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy năm 2023 và năm 2024; Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2024; Xét tuyển khác dành trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường trung học phổ thông ở nước ngoài.

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Theo đề án tuyển sinh 2024 của Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2024 -2025. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Cụ thể, nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông mức học phí 40 triệu đồng/năm học, riêng ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, học phí là 32 triệu đồng/ năm học

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Quy định cụ thể mức học phí năm học 2024-2025.
Nhóm ngành Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử và Kỹ thuật Điều khiển, tự động hóa mức học phí năm học 2024-2025 trung bình từ khoảng 39 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành học. Mức học phí điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/NĐ-CP của Chính phủ).

Trường Đại học giao thông vận tải

Theo Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại học giao thông vận tải quy định, Khối kỹ thuật: 623,438 đồng/ 1 tín chỉ như vậy, với trình độ đào tạo Kỹ sư khối ngành kỹ thuật nhóm ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa được đòa tạo 1 năm tương đương 160-166 tín chỉ, học phí từ ~100 triệu đồng/ toàn khóa học.

Đây là mức học phí được dánh giá là cạnh tranh so với các trường đào tạo ngành Điện tử, viễn thông tại Hà Nội, mỗi năm sinh viên chi trả trung bình ~20 triệu đồng/ năm học.

Trường Đại học Điện lực

Năm học 2024-2025, Trường Đại học Điện lực chưa công bố chính thức mức học phí, tuy nhiên trong lộ trình học phí và tang học phí của trường công bố năm 2023, mức học phí khối kỹ thuật (Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa) năm 2023 là ~16 triệu đồng/ năm học. Năm học 2024-2025 dự kiến mức tăng học phí không quá 10%.

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại Học Công nghiệp Hà Nội quy định mức học phí bình quân các ngành/chương trình đào tạo tuyển sinh trong năm học 2024-2025 là 24,6 triệu đồng/năm học. Trong đó khối ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử, viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật sản xuất thông minh áp dụng mức học phí này. Học phí thực tế trong từng học kỳ phụ thuộc số tín chỉ sinh viên đăng ký học trong học kỳ, đơn giá học phí năm học 2024-2025 là 500.000 đồng/tín chỉ.

Trường Đại học PHENIKAA

Học phí được tính theo lịch năm học của nhà trường và được đóng theo học kỳ hoặc theo năm học. cụ thể:
Nhóm ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và Iot), Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa học phí trung bình 30,8 triệu đồng/ năm học. Đặc biệt, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông (thiết kế vi mạch bán dẫn) học phí trung bình 46,2 triệu đồng/năm học. Ngành bán dẫn và công nghệ đóng gói học phí trung bình 35,2 triệu đồng/ năm học. Đáng lưu ý là ngành Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo trung bình 33,6 triệu đồng/ năm học.

Đặc biệt, Trường công bố chính sách cho các sinh viên K18 nhập học năm 2024 sẽ áp dụng như sau:
– Năm đầu tiên được ưu đãi giảm 40% học phí;
– Năm thứ 2, 3 được ưu đãi giảm 30% học phí;
– Năm thứ 4, 5, 6 được ưu đãi giảm 20% học phí.

Trường Đại học Thủy Lợi

Hiện theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, trường công bố mức học phí từ 12 đến 14 triệu/ năm học 2024-2025.

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

Theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, Trường Đai học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên công bố học phí từ 12,5 đến 14,5 triệu đồng/ năm học. Mức tăng và lộ trình tăng học phí của các năm tiếp theo sẽ được nhà trường thông báo sau.

Có thể bạn chưa biết:


Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2023/NĐ-CP quy định về mức trần học phí các trường đại học từ năm học 2024 2025 như sau:

  • Mức trần học phí đối với cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Khối ngành

Năm học 2024 - 2025

Năm học 2025 - 2026

Năm học 2026 - 2027

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.640

1.850

2.090

  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 02 lần mức trần học phí theo bảng trên.
  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại bảng trên.
  • Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương:
  • Cơ sở giáo dục đại học tự xác định mức thu học phí, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội

Có thể bạn quan tâm

Samsung Việt Nam tuyển hàng nghìn kỹ sư, cử nhân và thực tập sinh qua kỳ thi GSAT 2026

Samsung Việt Nam tuyển hàng nghìn kỹ sư, cử nhân và thực tập sinh qua kỳ thi GSAT 2026

Nhân lực số
Samsung Việt Nam tổ chức kỳ thi GSAT đợt I năm 2026 tại Hà Nội nhằm tuyển dụng kỹ sư, cử nhân và thực tập sinh, mở rộng cơ hội việc làm cho sinh viên nhiều khối ngành trong bối cảnh nhu cầu nhân lực công nghệ cao gia tăng.
Thời AI bùng nổ khiến lương lao động kỹ thuật tăng vọt

Thời AI bùng nổ khiến lương lao động kỹ thuật tăng vọt

Nhân lực số
Làn sóng đầu tư trung tâm dữ liệu AI đang làm thay đổi thị trường lao động toàn cầu. Theo Randstad, nhiều nghề kỹ thuật và lao động tay nghề cao hiện có mức thu nhập cạnh tranh, thậm chí vượt nhóm việc văn phòng truyền thống, trong khi kỹ năng AI trở thành “tấm vé” tăng lương và thăng tiến nhanh hơn cho lao động trẻ.
Sinh viên Học viện Tài chính định hình lộ trình sự nghiệp trong thế giới việc làm năng động

Sinh viên Học viện Tài chính định hình lộ trình sự nghiệp trong thế giới việc làm năng động

Giáo dục số
Học viện Tài chính vừa phối hợp cùng Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc ACCA tổ chức “Ngày ACCA tại Học viện Tài chính năm 2026” với chủ đề “Sinh viên Học viện Tài chính - Định hình lộ trình sự nghiệp trong thế giới việc làm năng động”.
ETEK phối hợp Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh đào tạo sinh viên Cơ điện tử tại doanh nghiệp

ETEK phối hợp Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh đào tạo sinh viên Cơ điện tử tại doanh nghiệp

Nhân lực số
Mô hình đào tạo gắn doanh nghiệp giúp sinh viên tiếp cận sớm công nghệ tự động hóa và nhà máy thông minh.
Qualcomm khai trương Trung tâm R&D tại Hà Nội, đặt kỳ vọng vào nhân lực bán dẫn Việt Nam

Qualcomm khai trương Trung tâm R&D tại Hà Nội, đặt kỳ vọng vào nhân lực bán dẫn Việt Nam

Nhân lực số
Ngày 12/5, Qualcomm chính thức khai trương Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D) tại Hà Nội, đánh dấu bước mở rộng quan trọng trong chiến lược đầu tư dài hạn của tập đoàn công nghệ Mỹ vào hệ sinh thái công nghệ và bán dẫn tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼50K 15,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼50K 15,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼50K 15,330 ▼50K
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
NL 99.90 14,200 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▲50K
Trang sức 99.9 14,890 ▼150K 15,590 ▼150K
Trang sức 99.99 14,900 ▼150K 15,600 ▼150K
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 154 ▼1391K 15,702 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 154 ▼1391K 15,703 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,538 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,538 ▼5K 1,569 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,518 ▼5K 1,553 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,262 ▼495K 153,762 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,737 ▼375K 116,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,865 ▼340K 105,765 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,992 ▼306K 94,892 ▼306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,799 ▲73590K 90,699 ▲81600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,017 ▼208K 64,917 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18340 18616 19189
CAD 18480 18757 19373
CHF 32709 33094 33747
CNY 0 3850 3942
EUR 29960 30233 31260
GBP 34613 35006 35942
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15218 15803
SGD 20005 20287 20813
THB 719 782 835
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26162 26402
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,142 30,166 31,482
JPY 160.55 160.84 169.87
GBP 34,850 34,944 36,011
AUD 18,537 18,604 19,232
CAD 18,697 18,757 19,373
CHF 33,037 33,140 33,990
SGD 20,170 20,233 20,947
CNY - 3,824 3,955
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 768.15 777.64 829.59
NZD 15,238 15,379 15,769
SEK - 2,776 2,863
DKK - 4,034 4,159
NOK - 2,790 2,877
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,191.25 - 6,962.26
TWD 757.67 - 914.3
SAR - 6,912.76 7,252.67
KWD - 83,728 88,739
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 30,038 30,159 31,349
GBP 34,809 34,949 35,970
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,840 32,972 33,900
JPY 160.72 161.37 168.91
AUD 18,540 18,614 19,211
SGD 20,215 20,296 20,884
THB 786 789 823
CAD 18,675 18,750 19,323
NZD 15,353 15,893
KRW 16.63 18.24
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26402
AUD 18515 18615 19541
CAD 18656 18756 19771
CHF 32964 32994 34573
CNY 3830.4 3855.4 3990.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34913 34963 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.34 161.84 172.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15320 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20160 20290 21022
THB 0 748.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15400000 15400000 15700000
SBJ 13000000 13000000 15700000
Cập nhật: 03/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,402
USD20 26,176 26,226 26,402
USD1 23,888 26,226 26,402
AUD 18,585 18,685 19,798
EUR 30,325 30,325 31,733
CAD 18,624 18,724 20,027
SGD 20,281 20,431 20,985
JPY 161.75 163.25 167.81
GBP 34,856 35,206 36,300
XAU 15,448,000 0 15,752,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/06/2026 18:00