So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Học phí nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm học 2024 - 2025 tại một số trường đại học có sự chênh lệch đáng kể giữa các trường đào tạo. Thấp nhất là Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên với mức học phí trung bình 13.5 triệu đồng/ năm học.

Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0, không thể không kể đến những thành tựu nổi bật mà các lĩnh vực như robot tự động hóa, điện toán đám mây, công nghệ kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại. Để đạt được những thành tựu này, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực điện điện tử là vô cùng quan trọng. Vậy đâu là những trường đại học đang đào tạo ngành này tại khu vực phía Bắc?

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Đào tạo ngành Điện tử Viễn thông tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Hùng Cường

Tiềm năng phát triển ngành Điện Điện tử

Sự phát triển của các xu hướng công nghệ mới như robot tự động hóa, điện toán đám mây, IoT và AI mở ra nhiều cơ hội đột phá. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử không chỉ đóng góp to lớn vào sự phát triển của các ngành kỹ thuật khác mà còn thu hút sự đầu tư hàng tỷ USD từ các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam.

Khi xu hướng công nghệ phát triển, nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành điện điện tử cũng không ngừng tăng lên. Các doanh nghiệp yêu cầu không chỉ số lượng mà còn chất lượng của nguồn nhân lực, điều này đòi hỏi các trường đại học đào tạo ngành Điện Điện tử phải đổi mới, sáng tạo và cải thiện chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Về học phí Nhóm ngành điện tử năm học 2024-2025

Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là một trong những lĩnh vực đào tạo hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển công nghệ trong kỷ nguyên số. Nhiều trường đại học và cao đẳng trên cả nước đang mở rộng tuyển sinh cho ngành học này.

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Biểu đồ so sánh mức học phí trung bình năm học 2024-2025 của Nhóm ngành kỹ thuật điện tử của một số trường đại học. Đồ họa: Hùng Cường

Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo đề án Đề án Tuyển sinh đại học năm 2024 của Đại học Bách khoa Hà Nội, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 10% mỗi năm.

Nhóm ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa theo chương trình chuẩn: từ 24 đến 30 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành);

Nhóm ngành: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa thuộc Các chương trình ELITECH: từ 33 đến 42 triệu đồng/năm học, riêng ngành Hệ thống nhúng thông minh và Iot thuộc chương trình có tăng cường ngoại ngữ có học phí 37 - 42 triệu đồng/năm học; Các chương trình tài năng: tài năng Cơ điện tử, Tài năng Điện tử Viễn thông có học phí từ 33-38 triệu đồng/ năm học.

Nhóm ngành: Cơ Điện tử (hợp tác vơí ĐHCN Nagaoka Nhật Bản) học phí ~48 triệu đồng/năm học, Cơ Điện tử (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức), Điện tử - Viễn thông (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức) học phí ~ 52 triệu đồng/ năm học.

Năm 2024, nhà trường xét tuyển theo các phương thức sau: Xét tuyển tài năng; Xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy năm 2023 và năm 2024; Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2024; Xét tuyển khác dành trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường trung học phổ thông ở nước ngoài.

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Theo đề án tuyển sinh 2024 của Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2024 -2025. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Cụ thể, nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông mức học phí 40 triệu đồng/năm học, riêng ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, học phí là 32 triệu đồng/ năm học

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Quy định cụ thể mức học phí năm học 2024-2025.
Nhóm ngành Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử và Kỹ thuật Điều khiển, tự động hóa mức học phí năm học 2024-2025 trung bình từ khoảng 39 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành học. Mức học phí điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/NĐ-CP của Chính phủ).

Trường Đại học giao thông vận tải

Theo Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại học giao thông vận tải quy định, Khối kỹ thuật: 623,438 đồng/ 1 tín chỉ như vậy, với trình độ đào tạo Kỹ sư khối ngành kỹ thuật nhóm ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa được đòa tạo 1 năm tương đương 160-166 tín chỉ, học phí từ ~100 triệu đồng/ toàn khóa học.

Đây là mức học phí được dánh giá là cạnh tranh so với các trường đào tạo ngành Điện tử, viễn thông tại Hà Nội, mỗi năm sinh viên chi trả trung bình ~20 triệu đồng/ năm học.

Trường Đại học Điện lực

Năm học 2024-2025, Trường Đại học Điện lực chưa công bố chính thức mức học phí, tuy nhiên trong lộ trình học phí và tang học phí của trường công bố năm 2023, mức học phí khối kỹ thuật (Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa) năm 2023 là ~16 triệu đồng/ năm học. Năm học 2024-2025 dự kiến mức tăng học phí không quá 10%.

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại Học Công nghiệp Hà Nội quy định mức học phí bình quân các ngành/chương trình đào tạo tuyển sinh trong năm học 2024-2025 là 24,6 triệu đồng/năm học. Trong đó khối ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử, viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật sản xuất thông minh áp dụng mức học phí này. Học phí thực tế trong từng học kỳ phụ thuộc số tín chỉ sinh viên đăng ký học trong học kỳ, đơn giá học phí năm học 2024-2025 là 500.000 đồng/tín chỉ.

Trường Đại học PHENIKAA

Học phí được tính theo lịch năm học của nhà trường và được đóng theo học kỳ hoặc theo năm học. cụ thể:
Nhóm ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và Iot), Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa học phí trung bình 30,8 triệu đồng/ năm học. Đặc biệt, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông (thiết kế vi mạch bán dẫn) học phí trung bình 46,2 triệu đồng/năm học. Ngành bán dẫn và công nghệ đóng gói học phí trung bình 35,2 triệu đồng/ năm học. Đáng lưu ý là ngành Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo trung bình 33,6 triệu đồng/ năm học.

Đặc biệt, Trường công bố chính sách cho các sinh viên K18 nhập học năm 2024 sẽ áp dụng như sau:
– Năm đầu tiên được ưu đãi giảm 40% học phí;
– Năm thứ 2, 3 được ưu đãi giảm 30% học phí;
– Năm thứ 4, 5, 6 được ưu đãi giảm 20% học phí.

Trường Đại học Thủy Lợi

Hiện theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, trường công bố mức học phí từ 12 đến 14 triệu/ năm học 2024-2025.

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

Theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, Trường Đai học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên công bố học phí từ 12,5 đến 14,5 triệu đồng/ năm học. Mức tăng và lộ trình tăng học phí của các năm tiếp theo sẽ được nhà trường thông báo sau.

Có thể bạn chưa biết:


Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2023/NĐ-CP quy định về mức trần học phí các trường đại học từ năm học 2024 2025 như sau:

  • Mức trần học phí đối với cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Khối ngành

Năm học 2024 - 2025

Năm học 2025 - 2026

Năm học 2026 - 2027

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.640

1.850

2.090

  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 02 lần mức trần học phí theo bảng trên.
  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại bảng trên.
  • Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương:
  • Cơ sở giáo dục đại học tự xác định mức thu học phí, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội

Có thể bạn quan tâm

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Ông Trịnh Văn Quyết chính thức trở lại điều hành Tập đoàn FLC với vai trò Chủ tịch HĐQT

Nhân lực số
Sáng 27/3/2026, tại hội thảo “Gia Lai 2026: Kích hoạt trục Biển - Cao nguyên” tổ chức ở Quy Nhơn, ông Trịnh Văn Quyết chính thức xuất hiện trở lại với cương vị Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FLC.
Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Chứng khoán MB thay đổi lãnh đạo, bổ nhiệm nhân sự chủ chốt

Nhân lực số
Ngày 26/3/2026, Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng về kế hoạch kinh doanh và nhân sự cấp cao.
Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

Nhân lực số
Ngày hội Việc làm LOGFAIR 2026 do Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam tổ chức đồng loạt tại 4 thành phố lớn, thu hút hàng chục nghìn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp - nhà trường - sinh viên.
Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Nhân lực số
Ngày 28/3/2026 tới đây, tại Hải Phòng sẽ diễn ra “Ngày hội Việc làm Kết nối Toàn quốc 2026: Công nghệ số và Kinh tế xanh”, một hoạt động quy mô lớn nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu lao động trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 18/05/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 18/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 18/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 18/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 19/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 19/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 19/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 20/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 20/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 20/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 21/05/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 21/05/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 21/05/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 21/05/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Cập nhật: 17/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 03:00