So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Học phí nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm học 2024 - 2025 tại một số trường đại học có sự chênh lệch đáng kể giữa các trường đào tạo. Thấp nhất là Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên với mức học phí trung bình 13.5 triệu đồng/ năm học.

Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0, không thể không kể đến những thành tựu nổi bật mà các lĩnh vực như robot tự động hóa, điện toán đám mây, công nghệ kết nối vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại. Để đạt được những thành tựu này, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực điện điện tử là vô cùng quan trọng. Vậy đâu là những trường đại học đang đào tạo ngành này tại khu vực phía Bắc?

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Đào tạo ngành Điện tử Viễn thông tại Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: Hùng Cường

Tiềm năng phát triển ngành Điện Điện tử

Sự phát triển của các xu hướng công nghệ mới như robot tự động hóa, điện toán đám mây, IoT và AI mở ra nhiều cơ hội đột phá. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử không chỉ đóng góp to lớn vào sự phát triển của các ngành kỹ thuật khác mà còn thu hút sự đầu tư hàng tỷ USD từ các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam.

Khi xu hướng công nghệ phát triển, nhu cầu về nguồn nhân lực trong ngành điện điện tử cũng không ngừng tăng lên. Các doanh nghiệp yêu cầu không chỉ số lượng mà còn chất lượng của nguồn nhân lực, điều này đòi hỏi các trường đại học đào tạo ngành Điện Điện tử phải đổi mới, sáng tạo và cải thiện chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Về học phí Nhóm ngành điện tử năm học 2024-2025

Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông là một trong những lĩnh vực đào tạo hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự phát triển công nghệ trong kỷ nguyên số. Nhiều trường đại học và cao đẳng trên cả nước đang mở rộng tuyển sinh cho ngành học này.

so sanh muc hoc phi nhom nganh ky thuat dien tu nam 2024 cua mot so truong dai hoc

Biểu đồ so sánh mức học phí trung bình năm học 2024-2025 của Nhóm ngành kỹ thuật điện tử của một số trường đại học. Đồ họa: Hùng Cường

Đại học Bách khoa Hà Nội

Theo đề án Đề án Tuyển sinh đại học năm 2024 của Đại học Bách khoa Hà Nội, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 10% mỗi năm.

Nhóm ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa theo chương trình chuẩn: từ 24 đến 30 triệu đồng/năm học (tùy theo từng ngành);

Nhóm ngành: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa thuộc Các chương trình ELITECH: từ 33 đến 42 triệu đồng/năm học, riêng ngành Hệ thống nhúng thông minh và Iot thuộc chương trình có tăng cường ngoại ngữ có học phí 37 - 42 triệu đồng/năm học; Các chương trình tài năng: tài năng Cơ điện tử, Tài năng Điện tử Viễn thông có học phí từ 33-38 triệu đồng/ năm học.

Nhóm ngành: Cơ Điện tử (hợp tác vơí ĐHCN Nagaoka Nhật Bản) học phí ~48 triệu đồng/năm học, Cơ Điện tử (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức), Điện tử - Viễn thông (hợp tác với ĐH Leibniz Hannover -Đức) học phí ~ 52 triệu đồng/ năm học.

Năm 2024, nhà trường xét tuyển theo các phương thức sau: Xét tuyển tài năng; Xét tuyển dựa theo kết quả bài thi đánh giá tư duy năm 2023 và năm 2024; Xét tuyển dựa theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2024; Xét tuyển khác dành trường hợp diện cử tuyển; lưu học sinh hiệp định và các học sinh học tập các trường trung học phổ thông ở nước ngoài.

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Theo đề án tuyển sinh 2024 của Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2024 -2025. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Cụ thể, nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông mức học phí 40 triệu đồng/năm học, riêng ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, học phí là 32 triệu đồng/ năm học

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT)

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Quy định cụ thể mức học phí năm học 2024-2025.
Nhóm ngành Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử và Kỹ thuật Điều khiển, tự động hóa mức học phí năm học 2024-2025 trung bình từ khoảng 39 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành học. Mức học phí điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng đào tạo và đảm bảo tỷ lệ tăng không quá 15%/năm (theo Nghị định 81/NĐ-CP của Chính phủ).

Trường Đại học giao thông vận tải

Theo Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại học giao thông vận tải quy định, Khối kỹ thuật: 623,438 đồng/ 1 tín chỉ như vậy, với trình độ đào tạo Kỹ sư khối ngành kỹ thuật nhóm ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa được đòa tạo 1 năm tương đương 160-166 tín chỉ, học phí từ ~100 triệu đồng/ toàn khóa học.

Đây là mức học phí được dánh giá là cạnh tranh so với các trường đào tạo ngành Điện tử, viễn thông tại Hà Nội, mỗi năm sinh viên chi trả trung bình ~20 triệu đồng/ năm học.

Trường Đại học Điện lực

Năm học 2024-2025, Trường Đại học Điện lực chưa công bố chính thức mức học phí, tuy nhiên trong lộ trình học phí và tang học phí của trường công bố năm 2023, mức học phí khối kỹ thuật (Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa) năm 2023 là ~16 triệu đồng/ năm học. Năm học 2024-2025 dự kiến mức tăng học phí không quá 10%.

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Đề án tuyển sinh trình độ Đại học năm 2024 Đại Học Công nghiệp Hà Nội quy định mức học phí bình quân các ngành/chương trình đào tạo tuyển sinh trong năm học 2024-2025 là 24,6 triệu đồng/năm học. Trong đó khối ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử, Công nghệ kỹ thuật Điện tử, viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật sản xuất thông minh áp dụng mức học phí này. Học phí thực tế trong từng học kỳ phụ thuộc số tín chỉ sinh viên đăng ký học trong học kỳ, đơn giá học phí năm học 2024-2025 là 500.000 đồng/tín chỉ.

Trường Đại học PHENIKAA

Học phí được tính theo lịch năm học của nhà trường và được đóng theo học kỳ hoặc theo năm học. cụ thể:
Nhóm ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và Iot), Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa học phí trung bình 30,8 triệu đồng/ năm học. Đặc biệt, ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông (thiết kế vi mạch bán dẫn) học phí trung bình 46,2 triệu đồng/năm học. Ngành bán dẫn và công nghệ đóng gói học phí trung bình 35,2 triệu đồng/ năm học. Đáng lưu ý là ngành Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo trung bình 33,6 triệu đồng/ năm học.

Đặc biệt, Trường công bố chính sách cho các sinh viên K18 nhập học năm 2024 sẽ áp dụng như sau:
– Năm đầu tiên được ưu đãi giảm 40% học phí;
– Năm thứ 2, 3 được ưu đãi giảm 30% học phí;
– Năm thứ 4, 5, 6 được ưu đãi giảm 20% học phí.

Trường Đại học Thủy Lợi

Hiện theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, trường công bố mức học phí từ 12 đến 14 triệu/ năm học 2024-2025.

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

Theo đề án tuyển sinh Đại học năm 2024, Trường Đai học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên công bố học phí từ 12,5 đến 14,5 triệu đồng/ năm học. Mức tăng và lộ trình tăng học phí của các năm tiếp theo sẽ được nhà trường thông báo sau.

Có thể bạn chưa biết:


Điều 11 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 97/2023/NĐ-CP quy định về mức trần học phí các trường đại học từ năm học 2024 2025 như sau:

  • Mức trần học phí đối với cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng

Khối ngành

Năm học 2024 - 2025

Năm học 2025 - 2026

Năm học 2026 - 2027

Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

1.640

1.850

2.090

  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 02 lần mức trần học phí theo bảng trên.
  • Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí tương ứng với từng khối ngành và từng năm học được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại bảng trên.
  • Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương:
  • Cơ sở giáo dục đại học tự xác định mức thu học phí, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội

Có thể bạn quan tâm

ETEK phối hợp Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh đào tạo sinh viên Cơ điện tử tại doanh nghiệp

ETEK phối hợp Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh đào tạo sinh viên Cơ điện tử tại doanh nghiệp

Nhân lực số
Mô hình đào tạo gắn doanh nghiệp giúp sinh viên tiếp cận sớm công nghệ tự động hóa và nhà máy thông minh.
Qualcomm khai trương Trung tâm R&D tại Hà Nội, đặt kỳ vọng vào nhân lực bán dẫn Việt Nam

Qualcomm khai trương Trung tâm R&D tại Hà Nội, đặt kỳ vọng vào nhân lực bán dẫn Việt Nam

Nhân lực số
Ngày 12/5, Qualcomm chính thức khai trương Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển (R&D) tại Hà Nội, đánh dấu bước mở rộng quan trọng trong chiến lược đầu tư dài hạn của tập đoàn công nghệ Mỹ vào hệ sinh thái công nghệ và bán dẫn tại Việt Nam.
Tim Cook nhường ghế CEO Apple cho John Ternus từ tháng 9 năm nay

Tim Cook nhường ghế CEO Apple cho John Ternus từ tháng 9 năm nay

Nhân lực số
Tim Cook xác nhận rời vị trí CEO Apple vào ngày 1/9/2026 sau 15 năm điều hành, chuyển giao quyền lãnh đạo cho John Ternus - kỹ sư phần cứng kỳ cựu từng trực tiếp dẫn dắt quá trình chuyển sang chip Apple Silicon. Sự thay đổi diễn ra khi Apple đạt vốn hóa gần 4 nghìn tỷ USD, đặt câu hỏi về hướng đi tiếp theo của công ty công nghệ có giá trị nhất thế giới.
Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Sàn việc làm quốc gia ra mắt, kỳ vọng giảm lệch pha cung cầu lao động

Nhân lực số
Bộ Nội vụ khai trương Sàn giao dịch việc làm quốc gia ngày 14/4, cung cấp hàng chục nghìn vị trí tuyển dụng theo thời gian thực, hướng tới kết nối trực tiếp người lao động và doanh nghiệp, giảm chi phí tìm việc và tuyển dụng.
Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

Nhân viên âm thầm cản trở AI trong doanh nghiệp vì lo mất việc

AI
Làn sóng ứng dụng trí tuệ nhân tạo lan rộng trong môi trường công sở mở ra kỳ vọng tăng năng suất, đồng thời kéo theo một phản ứng ngược ít được nhắc tới. Nhiều nhân viên không lựa chọn thích nghi ngay lập tức, họ tìm cách làm chậm hoặc gây nhiễu quá trình triển khai công nghệ nhằm bảo vệ vị trí công việc. Những dữ liệu khảo sát gần đây cho thấy xu hướng này tăng nhanh, phản ánh nỗi lo mất việc và khoảng cách kỹ năng ngày càng rõ trong nội bộ doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 42°C
mây thưa
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

36°C

Cảm giác: 40°C
mây thưa
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
40°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 42°C
mây rải rác
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Nghệ An

38°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Phan Thiết

34°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 29/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 29/05/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 29/05/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 29/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 29/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 29/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 29/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 29/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 30/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 30/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 30/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 30/05/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 30/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 30/05/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 30/05/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 30/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 31/05/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 31/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 31/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Kim TT/AVPL 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
Nguyên Liệu 99.99 14,420 ▼380K 14,620 ▼380K
Nguyên Liệu 99.9 14,370 ▼380K 14,570 ▼380K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,120 ▼380K 15,520 ▼380K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,070 ▼380K 15,470 ▼380K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,000 ▼380K 15,450 ▼380K
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Hà Nội - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đà Nẵng - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Miền Tây - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Tây Nguyên - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,800 ▼2700K 157,800 ▼2700K
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▼290K 15,780 ▼290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,480 ▼270K 15,780 ▼270K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,970 ▼270K 15,670 ▼270K
Trang sức 99.99 14,980 ▼270K 15,680 ▼270K
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,548 ▼29K 15,782 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,548 ▼29K 15,783 ▼290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,546 ▼26K 1,576 ▼26K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,546 ▼26K 1,577 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,526 ▼26K 1,561 ▼26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,054 ▼2575K 154,554 ▼2575K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,337 ▼1950K 117,237 ▼1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,409 ▼1768K 106,309 ▼1768K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,481 ▼1586K 95,381 ▼1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,265 ▼1516K 91,165 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,635 ▼51800K 6,525 ▼59810K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,548 ▼29K 1,578 ▼29K
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18158 18434 19009
CAD 18454 18731 19348
CHF 32682 33066 33719
CNY 0 3838 3931
EUR 29880 30153 31180
GBP 34412 34804 35730
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15133 15718
SGD 20027 20310 20826
THB 720 783 837
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26143 26393
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,393
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 30,152 30,176 31,457
JPY 160.94 161.23 170.12
GBP 34,769 34,863 35,887
AUD 18,474 18,541 19,146
CAD 18,705 18,765 19,361
CHF 33,084 33,187 33,999
SGD 20,219 20,282 20,979
CNY - 3,820 3,946
HKD 3,302 3,312 3,434
KRW 16.18 16.87 18.27
THB 770.5 780.02 830.94
NZD 15,255 15,397 15,770
SEK - 2,789 2,874
DKK - 4,035 4,156
NOK - 2,796 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,209.94 - 6,984.19
TWD 758.46 - 914.23
SAR - 6,915.15 7,246.97
KWD - 83,755 88,667
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26125 26125 26393
AUD 18345 18445 19368
CAD 18629 18729 19749
CHF 32917 32947 34538
CNY 3819 3844 3979.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30060 30090 31815
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3355 0
JPY 161.46 161.96 172.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15252 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20170 20300 21032
THB 0 749.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15480000 15480000 15780000
SBJ 14000000 14000000 15780000
Cập nhật: 28/05/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,393
USD20 26,159 26,209 26,393
USD1 26,159 26,209 26,393
AUD 18,491 18,591 19,799
EUR 30,357 30,357 31,766
CAD 18,642 18,742 20,048
SGD 20,308 20,458 21,177
JPY 162.13 163.63 168.18
GBP 34,797 35,147 36,003
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 13:00