Trường Đại học Công nghệ miễn học phí cho học viên cao học và nghiên cứu sinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN có đột phá trong đào tạo sau đại học khi miễn học phí, cấp sinh hoạt phí hàng tháng cho học viên và nghiên cứu sinh.
Trường Đại học Công nghệ Hà Nội và Samsung hợp tác đào tạo nhân lực bán dẫn và vi mạch Trường Đại học Công nghệ Hà Nội và Samsung hợp tác đào tạo nhân lực bán dẫn và vi mạch
VNU-UET hợp tác Goertek đào tạo và tuyển dụng nhân lực công nghệ chuẩn quốc tế VNU-UET hợp tác Goertek đào tạo và tuyển dụng nhân lực công nghệ chuẩn quốc tế
So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học So sánh mức học phí Nhóm ngành Kỹ thuật Điện tử năm 2024 của một số trường đại học

Trong bối cảnh nền giáo dục không ngừng đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển quốc gia và hội nhập toàn cầu, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) tạo dấu ấn đột phá với Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học”.

Lần đầu tiên tại Việt Nam, học viên cao học và nghiên cứu sinh được miễn học phí, hưởng sinh hoạt phí hàng tháng cùng nhiều quyền lợi vượt trội khác. Đây không chỉ là chính sách hỗ trợ, mà còn là cam kết mạnh mẽ của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy nghiên cứu khoa học gắn kết với thực tiễn, tạo ra mô hình giáo dục tiên tiến theo chuẩn quốc tế.

UET - Tiên phong trong nghiên cứu và đổi mới sáng tạo

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ tạo ra những cơ hội bứt phá, mà còn đặt ra yêu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong các ngành công nghệ mũi nhọn như công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa… Không chỉ cần nền tảng chuyên môn vững chắc, đội ngũ nhân lực tương lai còn phải sở hữu tư duy sáng tạo, khả năng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn để làm chủ công nghệ, nâng cao năng suất lao động và gia tăng sức cạnh tranh toàn cầu.

IMG_4827.jpg

Năm 2024, Trường Đại học Công nghệ và Samsung Điện tử Hàn Quốc đã ký kết văn bản hợp tác tổ chức chương trình VNU-Samsung Tech Track với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có trình độ thạc sĩ lĩnh vực bán dẫn và vi mạch. Ảnh: NTCC.

Trường Đại học Công nghệ xác định đào tạo sau đại học là một trong những giải pháp chủ đạo, nâng cao chất lượng của đào tạo, nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực. Chiến lược phát triển của Trường đến năm 2030, tầm nhìn 2045 đã đặt ra mục tiêu “Duy trì vị thế một trường đại học nghiên cứu và đổi mới sáng tạo hàng đầu trong lĩnh vực khoa học và ứng dụng công nghệ của Việt Nam, đạt các tiêu chí của đại học nghiên cứu tiên tiến của Châu Á”. Với nhà trường, đào tạo sau đại học đóng vai trò nòng cốt, giúp kết nối nghiên cứu với thực tiễn, thúc đẩy hợp tác quốc tế và tạo ra những thế hệ chuyên gia, nhà khoa học có khả năng dẫn dắt xu hướng công nghệ toàn cầu.

Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học” hướng tới đào tạo những chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn, đặt mục tiêu cung cấp các chuyên gia có năng lực cạnh tranh toàn cầu.

IMG_5574.jpg

Công ty LG Display Việt Nam Hải Phòng tài trợ Phòng thí nghiệm Công nghệ màn hình tiên tiến (Advanced Display Laboratory) tại Trường Đại học Công nghệ. Ảnh: NTCC.

Trọng tâm của Đề án là đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, thu hút nhân tài, xây dựng môi trường giáo dục hiện đại gắn với các mục tiêu phát triển bền vững. Đồng thời, nhà trường cũng đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh tầm khu vực và quốc tế, gia tăng công bố trên hệ thống WoS/Scopus. Phấn đấu đến năm 2045 trở thành trường top đầu trong khu vực và sẵn sàng cạnh tranh thứ hạng cao trên trường quốc tế”.

Theo học tại UET, các học viên, nghiên cứu sinh không chỉ nắm vững kiến thức học thuật, mà còn có khả năng giải quyết các bài toán công nghệ trong doanh nghiệp và nghiên cứu. Đồng thời, người học được tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường ngay từ năm thứ nhất, nhằm nâng cao kỹ năng nghiên cứu và kích thích sự sáng tạo.

Các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong Đề án này bao gồm:

Chương trình đào tạo thạc sĩ (7 chương trình) Khoa học máy tính
Kỹ thuật điện tử
Vật liệu và linh kiện nano
Kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật phần mềm
Hệ thống thông tin

Chương trình đào tạo tiến sĩ (9 chương trình)

Khoa học máy tính
Kỹ thuật điện tử
Cơ kỹ thuật
Vật liệu và linh kiện nano
Kỹ thuật xây dựng
Hệ thống thông tin
Kỹ thuật phần mềm
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
Kỹ thuật viễn thông

Quyền lợi đặc biệt dành cho học viên các chương trình đào tạo thạc sĩ

- Đối với học viên cao học là trợ giảng của nhà trường:

  • Được cấp học bổng tương đương mức học phí phải đóng.
  • Được nhận lương và hưởng các quyền lợi khác theo quy định của nhà trường đối với trợ giảng.

- Đối với học viên cao học không phải là trợ giảng của nhà trường:

  • Được cấp học bổng tương đương mức học phí phải đóng.
  • Được nhà trường ký cam kết để thực hiện công việc hỗ trợ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác.
  • Được hỗ trợ sinh hoạt phí 5 triệu đồng/tháng.

Quyền lợi đặc biệt dành cho nghiên cứu sinh các chương trình đào tạo tiến sĩ

- Đối với nghiên cứu sinh là giảng viên của nhà trường:

  • Được cấp học bổng tương đương mức học phí phải đóng.
  • Được nhận lương và hưởng các quyền lợi khác theo quy định của nhà trường đối với giảng viên.

- Đối với nghiên cứu sinh không phải là giảng viên của nhà trường:

  • Được cấp học bổng tương đương mức học phí phải đóng.
  • Được nhà trường ký cam kết để thực hiện công việc hỗ trợ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác.
  • Được hỗ trợ sinh hoạt phí 7 triệu đồng/tháng.

Những chính sách này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn giúp học viên, nghiên cứu sinh có điều kiện tập trung vào nghiên cứu và phát triển chuyên môn.

Bên cạnh quyền lợi, học viên cao học và nghiên cứu sinh có trách nhiệm học tập, nghiên cứu toàn thời gian tại trường, đảm bảo tiến độ theo kế hoạch, tích cực tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, các khóa đào tạo nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu. Ngoài định mức trên, nếu thực hiện thêm nhiệm vụ khác, các học viên, nghiên cứu sinh sẽ được nhận thù lao theo quy định của nhà trường.

1R3A0865.jpg

Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Đức - nguyên Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Trường Đại học Công nghệ (áo vest) cùng các nghiên cứu sinh và học viên tại phòng thí nghiệm. Ảnh: NTCC.

Cam kết về chất lượng đào tạo

Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học” sẽ chính thức triển khai từ năm 2025, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hệ thống giáo dục sau đại học tại Việt Nam. Với chiến lược đổi mới, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong, xây dựng nền tảng vững chắc cho một nền giáo dục hiện đại, hội nhập quốc tế và gắn kết thực tiễn.

Với triết lý giáo dục xuyên suốt “Sáng tạo và vun đắp giá trị nhân văn của công nghệ”, Trường Đại học Công nghệ luôn nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học – công nghệ, kỹ thuật mũi nhọn. Sự đầu tư vào giáo dục chất lượng cao chính là động lực giúp UET củng cố vị thế và thương hiệu, đóng góp tích cực vào nền kinh tế tri thức và thúc đẩy Việt Nam bứt phá trong kỷ nguyên số.

Thông tin liên hệ về tuyển sinh:

Phòng Đào tạo, Phòng 106-E3, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 02437547865/ Hotline: 0334924224

Email: [email protected]

Trần Trang

giaoduc.net.vn

Có thể bạn quan tâm

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Đại học Monash mở Ngày hội Tuyển sinh dành cho thí sinh Việt Nam

Doanh nghiệp số
Theo đó, Ngày hội tuyển sinh (Admissions Day) của Đại học Monash dành cho các học sinh, phụ huynh và sinh viên đã nhận thư mời nhập học đến tham dự vào ngày 29/3 tới đây.
LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

LOGFAIR 2026: Kết nối doanh nghiệp - nhà trường, thúc đẩy nhân lực logistics chất lượng cao

Nhân lực số
Ngày hội Việc làm LOGFAIR 2026 do Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam tổ chức đồng loạt tại 4 thành phố lớn, thu hút hàng chục nghìn sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics và tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp - nhà trường - sinh viên.
Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Ngày hội việc làm toàn quốc 2026: Định hình thị trường lao động chuyển đổi số

Nhân lực số
Ngày 28/3/2026 tới đây, tại Hải Phòng sẽ diễn ra “Ngày hội Việc làm Kết nối Toàn quốc 2026: Công nghệ số và Kinh tế xanh”, một hoạt động quy mô lớn nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu lao động trong bối cảnh chuyển đổi mô hình phát triển.
Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Thúc đẩy vai trò phụ nữ trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo

Nhân lực số
Ngày 20/3/2026, tại Cần Thơ, Công đoàn Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 68/NQ-BCH, Chỉ thị 03/CT-TLĐ và sơ kết phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” giai đoạn 2020–2025.
Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Đẩy mạnh nguồn nhân lực, Ford Việt Nam khai trương Trung tâm Đào tạo

Nhân lực số
Cụ thể, tại Việt Nam, Ford triển khai hai trung tâm đào tạo tại miền Bắc và miền Nam, nhằm bảo đảm hệ thống đại lý vận hành thống nhất và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
25°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
28°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 21/04/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 21/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 21/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 21/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 21/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 22/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 22/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 22/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 22/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 22/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 23/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 23/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 23/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 23/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 23/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 23/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 24/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 24/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 25/04/2026 03:00
35°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
Kim TT/AVPL 16,830 ▼20K 17,130 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 ▼20K 17,130 ▼20K
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▼50K 15,900 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▼50K 15,850 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,400 ▼150K 16,800 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,350 ▼150K 16,750 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,280 ▼150K 16,730 ▼150K
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼500K 171,000 ▼500K
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 16,830 ▼70K 17,130 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼50K 17,100 ▼50K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 ▼50K 16,990 ▼50K
Trang sức 99.99 16,300 ▼50K 17,000 ▼50K
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,683 ▼2K 17,132 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,683 ▼2K 17,133 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▲1510K 1,708 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▲1510K 1,709 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▲1492K 1,693 ▲1523K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼693K 167,624 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼525K 127,138 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼476K 115,286 ▼476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▲85037K 103,433 ▲93047K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▲80925K 98,862 ▲88935K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼292K 70,755 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,683 ▼2K 1,713 ▲1541K
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18576 19148
CAD 18690 18968 19581
CHF 32988 33374 34022
CNY 0 3800 3870
EUR 30322 30596 31620
GBP 34748 35141 36074
HKD 0 3230 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15166 15756
SGD 20149 20432 20957
THB 735 798 851
USD (1,2) 26067 0 0
USD (5,10,20) 26108 0 0
USD (50,100) 26136 26156 26358
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,358
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,512 30,536 31,811
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 34,994 35,089 36,093
AUD 18,532 18,599 19,191
CAD 18,918 18,979 19,562
CHF 33,317 33,421 34,209
SGD 20,323 20,386 21,060
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.51 17.22 18.62
THB 786.39 796.1 847.43
NZD 15,180 15,321 15,686
SEK - 2,825 2,909
DKK - 4,083 4,202
NOK - 2,765 2,846
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,246.4 - 7,011.08
TWD 757.23 - 912.04
SAR - 6,919.66 7,246.58
KWD - 83,890 88,743
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,380 30,502 31,685
GBP 34,902 35,042 36,051
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,048 33,181 34,122
JPY 161.72 162.37 169.69
AUD 18,475 18,549 19,143
SGD 20,333 20,415 20,999
THB 802 805 841
CAD 18,870 18,946 19,520
NZD 15,227 15,760
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26358
AUD 18486 18586 19511
CAD 18872 18972 19986
CHF 33256 33286 34869
CNY 3801.2 3826.2 3961.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30516 30546 32271
GBP 35046 35096 36856
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15278 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20316 20446 21178
THB 0 767.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16830000 16830000 17130000
SBJ 15000000 15000000 17130000
Cập nhật: 20/04/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,358
USD20 26,155 26,205 26,358
USD1 23,848 26,205 26,358
AUD 18,517 18,617 19,734
EUR 30,637 30,637 32,063
CAD 18,813 18,913 20,231
SGD 20,375 20,525 21,103
JPY 162.59 164.09 168.72
GBP 34,912 35,262 36,147
XAU 16,848,000 0 17,202,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/04/2026 10:45