Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây trên mạng xã hội, nhiều sinh viên đã bày tỏ bức xúc, cho rằng trường Trường đại học Hà Nội đã không giữ đúng cam kết 'giữ nguyên mức học phí trong vòng 4 năm' khi tư vấn tuyển sinh trước đó. Theo đó, học phí năm học 2024 - 2025 của Trường đại học Hà Nội khoảng 720.000 - 1,74 triệu đồng/tín chỉ, tùy từng chương trình đào tạo, môn học.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ sự bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025 - Ảnh: HANU

Bạn Ngọc Anh, sinh viên năm 2 ngành ngôn ngữ hệ chất lượng cao, cho biết cảm thấy "bị lừa" khi ban tuyển sinh năm 2022 của trường từng cam kết giữ nguyên học phí trong vòng 4 năm khi tư vấn, thế nhưng khi vào học, học phí đã liên tiếp tăng.

"Kỳ 1 năm nhất học phí em phải nộp là 600.000 đồng/tín chỉ, sau đó ban giám hiệu ra quyết định không tăng học phí kỳ 2, do vậy năm nhất học phí là 480.000 đồng/tín chỉ. Sang đến năm 2 (năm học 2022 - 2023) trường tăng học phí lên 650.000 đồng/tín chỉ.

Mới đây nhất, trường tiếp tục ra quyết định tăng mức học phí lên 720.000 đồng/tín chỉ với môn học đại cương; các học phần dạy bằng ngoại ngữ, thực tập, tốt nghiệp... thuộc chương trình đào tạo tiên tiến lên tới 1.140.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Ý), 1.400.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc).

Thực sự tăng học phí quá cao khiến cho em và gia đình rất áp lực về mặt kinh tế. Đây là mức học phí rất cao, em rất lo lắng và bức xúc khi nhà trường không giữ lời hứa ban đầu là học phí sẽ giữ nguyên trong 4 năm", Ngọc Anh bày tỏ.

Tương tự, Mỹ Anh, sinh viên năm 2, nhớ là mức học phí dự kiến toàn khóa của cô lúc tìm hiểu thông tin tuyển sinh khoảng 133 triệu đồng trong 4 năm.

"Theo đà tăng học phí như hiện tại thì học phí toàn khóa học sẽ lên khoảng 200 triệu đồng. Bố mẹ em đều ở quê và làm công ăn lương nên với mức học phí đắt đỏ như thế này em sợ gia đình sẽ ko thể thu xếp, chi trả được.

Đa phần các bạn sinh viên bức xúc vì khi trường tăng học phí nhưng cơ sở vật chất không thể tăng ngay lập tức như học phí được", Mỹ Anh nói.

Nguyễn Hưng, sinh viên năm nhất chuyên ngành công nghệ thông tin hệ chính quy, cho biết đầu năm học Hưng đã đóng hơn 37 triệu đồng học phí cho khoảng 50 tín chỉ (750.000 đồng/tín chỉ), thế nhưng theo quyết định tăng học phí năm học 2024 - 2025 lên 880.000 đồng/tín chỉ thì mức học phí 50 tín chỉ sẽ khoảng 44 triệu đồng, tăng hơn 7 triệu đồng/năm.

"Mức tăng học phí này là quá cao, có thể gia đình sẽ không còn đủ tiền chu cấp cho em học tập, sinh hoạt phí. Với học phí hiện tại em thực sự bất lực, em dự định sẽ chuyển trường", Hưng nói.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Trường đại học Hà Nội thực hiện công tác tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp.

TS Nguyễn Thị Cúc Phương - Phó hiệu trưởng Trường đại học Hà Nội - cho biết đối với các khóa tuyển sinh năm 2020 và 2021, học phí được giữ nguyên trong 4 năm học.

Thế nhưng, bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2022 (khóa 22 trở đi), trong đề án tuyển sinh cũng như quy định về học phí được công bố trên website của nhà trường, lộ trình điều chỉnh học phí có ghi rõ: "Mức thu học phí có thể được điều chỉnh qua các năm học theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ và tùy thuộc tình hình thực tế nhưng mức tăng tối đa 15%/năm học".

Bà Phương cho biết năm học 2024 - 2025, học phí của Trường đại học Hà Nội tăng 9-11% tùy theo ngành học so với năm học 2023 - 2024.

Học phí đạt 72% so với mức trần của nghị định 97 và mức điều chỉnh không vượt quá 15% như đã thông tin trong đề án tuyển sinh và quy định học phí các năm.

Cụ thể, học phí các ngành ngôn ngữ trung bình khoảng 27 triệu đồng/năm, học phí các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trung bình khoảng 30 triệu đồng/năm, học phí các chương trình tiên tiến trung bình khoảng 45 triệu đồng/năm.

"Học phí chính xác của từng học kỳ hoặc từng năm học phụ thuộc vào số tín chỉ mà từng sinh viên đăng ký theo kỳ học nên con số cung cấp phía trên chỉ có con số ước tính trung bình", bà Phương nói.

Lý giải việc tăng học phí, bà Phương cho biết Trường đại học Hà Nội là trường tự chủ nhóm 1 (tự chủ toàn phần kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư) giống như các Trường đại học Kinh tế quốc dân, Trường đại học Ngoại thương, Đại học Bách khoa Hà Nội...

Với cơ chế tự chủ này, Trường đại học Hà Nội không còn nhận kinh phí cấp từ ngân sách nhà nước và phải tự đảm bảo hoàn toàn các khoản chi cho lương cho toàn bộ nhân sự, chi phí hoạt động vận hành (điện, nước, vệ sinh, duy tu/bảo dưỡng cơ sở vật chất…) và đầu tư (phòng học, phòng máy, thiết bị, học liệu, WiFi và đặc biệt là xây dựng các công trình mới).

Bà Phương cho biết nguồn thu chính của nhà trường là học phí (khoảng 65-70% tổng thu), phần còn lại đến từ các nguồn thu hợp pháp khác. Trong bối cảnh tự chủ, học phí sẽ cần có một lộ trình tăng dần để đảm bảo cân đối thu - chi và đầu tư phát triển.

"Khi học phí tăng, quỹ học bổng dành cho sinh viên sẽ tăng vì học bổng khuyến khích học tập chiếm tỉ trọng 8% tổng thu học phí. Năm học 2022 - 2023, nhà trường cấp hơn 17,3 tỉ đồng cho 1.645 lượt sinh viên", bà Phương nói.

Cam kết không tăng học phí trong 4 năm, sao bây giờ lại tăng?

Theo bà Phương, thông tin trường cam kết không tăng học phí trong 4 năm học là một thông tin hiểu nhầm. Hiểu nhầm này có thể do học sinh và phụ huynh không đọc kỹ hoặc không để ý, dẫn đến việc hiểu nhầm là học phí không đổi trong 4 năm như khóa 2020 và 2021.

"Nhà trường sẽ rút kinh nghiệm, truyền thông rộng rãi và thường xuyên hơn về thông tin này để phụ huynh và học sinh cân nhắc, tính toán trước khi đăng ký tuyển sinh", bà Phương nói.

Bà Phương cho biết sinh viên đang chia sẻ lại một video truyền thông tuyển sinh trực tuyến của nhà trường trên Facebook ngày 4-4-2022, trong đó có các thầy cô trong ban tư vấn tuyển sinh nói về việc học phí không tăng trong 4 năm học.

Theo bà Phương, trên thực tế nhà trường thường làm tư vấn tuyển sinh ngay từ đầu năm và khi đi tư vấn thì các thầy, cô tư vấn viên hay nói theo thông lệ của các năm trước là năm 2020 và 2021, theo đó học phí của các khóa này không thay đổi trong cả 4 năm học.

"Vào thời điểm tháng 4-2022, khi làm truyền thông tuyển sinh thì chưa có đề án tuyển sinh năm 2022 và chưa có quy định về học phí hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học năm học 2022-2023.

Đến tháng 7-2022, khi ban hành đề án tuyển sinh và quy định học phí thì đã có thay đổi so với thông tin tư vấn hồi tháng 4. Thay đổi này là nhà trường bắt đầu áp dụng lộ trình tăng học phí từ năm học 2022 - 2023.

Ban truyền thông tuyển sinh có thiếu sót là khi tư vấn trực tuyến vào tháng 4-2022 không thêm chữ "dự kiến" khi nói về học phí. Ban xin rút kinh nghiệm về việc này.

Tuy nhiên, nhà trường khẳng định về mặt quy định của pháp luật thì mọi thông tin và quy định về học phí đều được đăng tải chính thức trên website của nhà trường và các tư vấn viên luôn khuyên phụ huynh và thí sinh xem thông tin trên website của nhà trường để có thông tin chính thức", bà Phương lý giải.

Có thể bạn quan tâm

Hơn 7.000 đại biểu dự hội nghị triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng

Hơn 7.000 đại biểu dự hội nghị triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng

Cuộc sống số
Sáng nay (8/4), tại Hà Nội, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tổ chức Hội nghị trực tuyến nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng cho các cơ quan báo chí, xuất bản và đại biểu văn nghệ sĩ, trí thức. Đồng chí Trần Thanh Lâm - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương dự và phát biểu kết luận Hội nghị.
Jang Won Young (IVE) là đại sứ thương hiệu Dyson tại Châu Á - Thái Bình Dương

Jang Won Young (IVE) là đại sứ thương hiệu Dyson tại Châu Á - Thái Bình Dương

Cuộc sống số
Theo đó, ngôi sao K-pop Jang Won Young (IVE) đã chính thức trở thành gương mặt đại diện cho các dòng thiết bị tạo kiểu tóc của Dyson tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Bắt quản trị viên nhiều fanpage lớn Beat Hải Phòng, Ăn chơi Hải Phòng, Hải Phòng Xịn

Bắt quản trị viên nhiều fanpage lớn Beat Hải Phòng, Ăn chơi Hải Phòng, Hải Phòng Xịn

Cuộc sống số
Ngày 7/4, phòng Cảnh sát hình sự Công an thành phố Hải Phòng đã bắt giữ Vũ Tùng Lâm và Nguyễn Văn Tài, là quản trị viên của nhiều fanpage có nhiều người theo dõi ở Hải Phòng.
Đồng chí Vũ Hải Quân giữ chức Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Đồng chí Vũ Hải Quân giữ chức Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Cuộc sống số
Tại Kỳ họp lần thứ nhất, Quốc hội khóa XVI đã phê chuẩn đồng chí Vũ Hải Quân, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Khoa học và Công nghệ giữ chức Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nhiệm kỳ 2026-2031.
Ngày 8/4, Quốc hội tiếp tục công tác nhân sự, thảo luận các dự thảo luật

Ngày 8/4, Quốc hội tiếp tục công tác nhân sự, thảo luận các dự thảo luật

Cuộc sống số
Theo chương trình Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, ngày 8/4, Quốc hội tiếp tục làm công tác nhân sự, sau đó họp phiên toàn thể tại hội trường tiến hành nội dung về các dự thảo luật.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Nghệ An

33°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,500
Kim TT/AVPL 17,110 17,510
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 17,480
Nguyên Liệu 99.99 15,890 16,090
Nguyên Liệu 99.9 15,840 16,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,860 17,260
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,810 17,210
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,740 17,190
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 ▼1500K 173,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 169,500 ▼1500K 173,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 169,500 ▼1500K 173,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 169,500 ▼1500K 173,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 169,500 ▼1500K 173,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 ▼1500K 173,000 ▼1500K
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼300K 17,200 ▼300K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼300K 17,200 ▼300K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼300K 17,200 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼300K 17,200 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼300K 17,200 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼300K 17,200 ▼200K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,390 ▼200K 17,090 ▼200K
Trang sức 99.99 16,400 ▼200K 17,100 ▼200K
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 ▲1504K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 ▲1504K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1538K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1538K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1520K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18047 18321 18897
CAD 18480 18757 19374
CHF 32704 33088 33734
CNY 0 3800 3870
EUR 30150 30424 31454
GBP 34584 34976 35911
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15053 15641
SGD 20134 20417 20935
THB 737 800 855
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26357
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,262 30,286 31,538
JPY 161.75 162.04 170.75
GBP 34,733 34,827 35,807
AUD 18,233 18,299 18,874
CAD 18,707 18,767 19,342
CHF 32,943 33,045 33,815
SGD 20,278 20,341 21,017
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.45 17.15 18.54
THB 783.63 793.31 845.19
NZD 15,044 15,184 15,539
SEK - 2,782 2,863
DKK - 4,050 4,167
NOK - 2,710 2,789
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,191.45 - 6,948.42
TWD 750 - 902.98
SAR - 6,918.48 7,242.59
KWD - 83,855 88,671
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18169 18269 19196
CAD 18655 18755 19766
CHF 32850 32880 34467
CNY 3794.8 3819.8 3955.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30241 30271 32002
GBP 34755 34805 36568
HKD 0 3355 0
JPY 162.25 162.75 173.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15133 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20260 20390 21125
THB 0 764.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17300000
Cập nhật: 09/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 09:00