Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây trên mạng xã hội, nhiều sinh viên đã bày tỏ bức xúc, cho rằng trường Trường đại học Hà Nội đã không giữ đúng cam kết 'giữ nguyên mức học phí trong vòng 4 năm' khi tư vấn tuyển sinh trước đó. Theo đó, học phí năm học 2024 - 2025 của Trường đại học Hà Nội khoảng 720.000 - 1,74 triệu đồng/tín chỉ, tùy từng chương trình đào tạo, môn học.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ sự bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025 - Ảnh: HANU

Bạn Ngọc Anh, sinh viên năm 2 ngành ngôn ngữ hệ chất lượng cao, cho biết cảm thấy "bị lừa" khi ban tuyển sinh năm 2022 của trường từng cam kết giữ nguyên học phí trong vòng 4 năm khi tư vấn, thế nhưng khi vào học, học phí đã liên tiếp tăng.

"Kỳ 1 năm nhất học phí em phải nộp là 600.000 đồng/tín chỉ, sau đó ban giám hiệu ra quyết định không tăng học phí kỳ 2, do vậy năm nhất học phí là 480.000 đồng/tín chỉ. Sang đến năm 2 (năm học 2022 - 2023) trường tăng học phí lên 650.000 đồng/tín chỉ.

Mới đây nhất, trường tiếp tục ra quyết định tăng mức học phí lên 720.000 đồng/tín chỉ với môn học đại cương; các học phần dạy bằng ngoại ngữ, thực tập, tốt nghiệp... thuộc chương trình đào tạo tiên tiến lên tới 1.140.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Ý), 1.400.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc).

Thực sự tăng học phí quá cao khiến cho em và gia đình rất áp lực về mặt kinh tế. Đây là mức học phí rất cao, em rất lo lắng và bức xúc khi nhà trường không giữ lời hứa ban đầu là học phí sẽ giữ nguyên trong 4 năm", Ngọc Anh bày tỏ.

Tương tự, Mỹ Anh, sinh viên năm 2, nhớ là mức học phí dự kiến toàn khóa của cô lúc tìm hiểu thông tin tuyển sinh khoảng 133 triệu đồng trong 4 năm.

"Theo đà tăng học phí như hiện tại thì học phí toàn khóa học sẽ lên khoảng 200 triệu đồng. Bố mẹ em đều ở quê và làm công ăn lương nên với mức học phí đắt đỏ như thế này em sợ gia đình sẽ ko thể thu xếp, chi trả được.

Đa phần các bạn sinh viên bức xúc vì khi trường tăng học phí nhưng cơ sở vật chất không thể tăng ngay lập tức như học phí được", Mỹ Anh nói.

Nguyễn Hưng, sinh viên năm nhất chuyên ngành công nghệ thông tin hệ chính quy, cho biết đầu năm học Hưng đã đóng hơn 37 triệu đồng học phí cho khoảng 50 tín chỉ (750.000 đồng/tín chỉ), thế nhưng theo quyết định tăng học phí năm học 2024 - 2025 lên 880.000 đồng/tín chỉ thì mức học phí 50 tín chỉ sẽ khoảng 44 triệu đồng, tăng hơn 7 triệu đồng/năm.

"Mức tăng học phí này là quá cao, có thể gia đình sẽ không còn đủ tiền chu cấp cho em học tập, sinh hoạt phí. Với học phí hiện tại em thực sự bất lực, em dự định sẽ chuyển trường", Hưng nói.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Trường đại học Hà Nội thực hiện công tác tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp.

TS Nguyễn Thị Cúc Phương - Phó hiệu trưởng Trường đại học Hà Nội - cho biết đối với các khóa tuyển sinh năm 2020 và 2021, học phí được giữ nguyên trong 4 năm học.

Thế nhưng, bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2022 (khóa 22 trở đi), trong đề án tuyển sinh cũng như quy định về học phí được công bố trên website của nhà trường, lộ trình điều chỉnh học phí có ghi rõ: "Mức thu học phí có thể được điều chỉnh qua các năm học theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ và tùy thuộc tình hình thực tế nhưng mức tăng tối đa 15%/năm học".

Bà Phương cho biết năm học 2024 - 2025, học phí của Trường đại học Hà Nội tăng 9-11% tùy theo ngành học so với năm học 2023 - 2024.

Học phí đạt 72% so với mức trần của nghị định 97 và mức điều chỉnh không vượt quá 15% như đã thông tin trong đề án tuyển sinh và quy định học phí các năm.

Cụ thể, học phí các ngành ngôn ngữ trung bình khoảng 27 triệu đồng/năm, học phí các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trung bình khoảng 30 triệu đồng/năm, học phí các chương trình tiên tiến trung bình khoảng 45 triệu đồng/năm.

"Học phí chính xác của từng học kỳ hoặc từng năm học phụ thuộc vào số tín chỉ mà từng sinh viên đăng ký theo kỳ học nên con số cung cấp phía trên chỉ có con số ước tính trung bình", bà Phương nói.

Lý giải việc tăng học phí, bà Phương cho biết Trường đại học Hà Nội là trường tự chủ nhóm 1 (tự chủ toàn phần kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư) giống như các Trường đại học Kinh tế quốc dân, Trường đại học Ngoại thương, Đại học Bách khoa Hà Nội...

Với cơ chế tự chủ này, Trường đại học Hà Nội không còn nhận kinh phí cấp từ ngân sách nhà nước và phải tự đảm bảo hoàn toàn các khoản chi cho lương cho toàn bộ nhân sự, chi phí hoạt động vận hành (điện, nước, vệ sinh, duy tu/bảo dưỡng cơ sở vật chất…) và đầu tư (phòng học, phòng máy, thiết bị, học liệu, WiFi và đặc biệt là xây dựng các công trình mới).

Bà Phương cho biết nguồn thu chính của nhà trường là học phí (khoảng 65-70% tổng thu), phần còn lại đến từ các nguồn thu hợp pháp khác. Trong bối cảnh tự chủ, học phí sẽ cần có một lộ trình tăng dần để đảm bảo cân đối thu - chi và đầu tư phát triển.

"Khi học phí tăng, quỹ học bổng dành cho sinh viên sẽ tăng vì học bổng khuyến khích học tập chiếm tỉ trọng 8% tổng thu học phí. Năm học 2022 - 2023, nhà trường cấp hơn 17,3 tỉ đồng cho 1.645 lượt sinh viên", bà Phương nói.

Cam kết không tăng học phí trong 4 năm, sao bây giờ lại tăng?

Theo bà Phương, thông tin trường cam kết không tăng học phí trong 4 năm học là một thông tin hiểu nhầm. Hiểu nhầm này có thể do học sinh và phụ huynh không đọc kỹ hoặc không để ý, dẫn đến việc hiểu nhầm là học phí không đổi trong 4 năm như khóa 2020 và 2021.

"Nhà trường sẽ rút kinh nghiệm, truyền thông rộng rãi và thường xuyên hơn về thông tin này để phụ huynh và học sinh cân nhắc, tính toán trước khi đăng ký tuyển sinh", bà Phương nói.

Bà Phương cho biết sinh viên đang chia sẻ lại một video truyền thông tuyển sinh trực tuyến của nhà trường trên Facebook ngày 4-4-2022, trong đó có các thầy cô trong ban tư vấn tuyển sinh nói về việc học phí không tăng trong 4 năm học.

Theo bà Phương, trên thực tế nhà trường thường làm tư vấn tuyển sinh ngay từ đầu năm và khi đi tư vấn thì các thầy, cô tư vấn viên hay nói theo thông lệ của các năm trước là năm 2020 và 2021, theo đó học phí của các khóa này không thay đổi trong cả 4 năm học.

"Vào thời điểm tháng 4-2022, khi làm truyền thông tuyển sinh thì chưa có đề án tuyển sinh năm 2022 và chưa có quy định về học phí hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học năm học 2022-2023.

Đến tháng 7-2022, khi ban hành đề án tuyển sinh và quy định học phí thì đã có thay đổi so với thông tin tư vấn hồi tháng 4. Thay đổi này là nhà trường bắt đầu áp dụng lộ trình tăng học phí từ năm học 2022 - 2023.

Ban truyền thông tuyển sinh có thiếu sót là khi tư vấn trực tuyến vào tháng 4-2022 không thêm chữ "dự kiến" khi nói về học phí. Ban xin rút kinh nghiệm về việc này.

Tuy nhiên, nhà trường khẳng định về mặt quy định của pháp luật thì mọi thông tin và quy định về học phí đều được đăng tải chính thức trên website của nhà trường và các tư vấn viên luôn khuyên phụ huynh và thí sinh xem thông tin trên website của nhà trường để có thông tin chính thức", bà Phương lý giải.

Có thể bạn quan tâm

Lễ hội Đền Hùng 2026: Không gian nghệ thuật tôn vinh cội nguồn và kết nối di sản

Lễ hội Đền Hùng 2026: Không gian nghệ thuật tôn vinh cội nguồn và kết nối di sản

Cuộc sống số
Chương trình nghệ thuật khai mạc Lễ hội Đền Hùng và Tuần Văn hóa - Du lịch Đất Tổ năm 2026 sẽ diễn ra vào 20h ngày 17/4 tại Quảng trường Hùng Vương (TP. Việt Trì, Phú Thọ)
Triển lãm

Triển lãm 'Thầm thì' mở ra đối thoại nghệ thuật đương đại tại Hà Nội

Cuộc sống số
Quy tụ nhiều thế hệ nghệ sĩ Việt Nam trong nước và hải ngoại, triển lãm “Thầm thì” tại Vietnam Art Collection (Hà Nội) mang đến những thực hành nghệ thuật đa dạng, phản ánh các chuyển động tinh tế của đời sống và xã hội đương đại.
Hà Nội: Lửa bốc cháy ngùn ngụt toà nhà 26 tầng, cư dân tháo chạy từ tầng 19

Hà Nội: Lửa bốc cháy ngùn ngụt toà nhà 26 tầng, cư dân tháo chạy từ tầng 19

Cuộc sống số
Trưa 14/6, hỏa hoạn xảy ra tại một chung cư trên phố Vương Thừa Vũ (Hà Nội), khiến nhiều cư dân hoảng hốt tháo chạy từ các tầng cao xuống khu vực sảnh.
Công an Phú Thọ chủ động phương án bảo đảm an ninh, an toàn Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026

Công an Phú Thọ chủ động phương án bảo đảm an ninh, an toàn Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026

Cuộc sống số
Sáng 14/4, Công an tỉnh Phú Thọ tổ chức Hội nghị triển khai phương án bảo đảm an ninh trật tự (ANTT) Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng và Tuần Văn hóa - Du lịch Đất Tổ năm 2026.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm bắt đầu thăm cấp Nhà nước tới Trung Quốc

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm bắt đầu thăm cấp Nhà nước tới Trung Quốc

Cuộc sống số
Sáng nay (14/4), Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Tô Lâm, bắt đầu chuyến thăm cấp Nhà nước tới Trung Quốc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
36°C
Nghệ An

41°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
42°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
35°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ năm, 16/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 16/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 16/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 17/04/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 17/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/04/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/04/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/04/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/04/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/04/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/04/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 19/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/04/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 19/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 20/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 20/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/04/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲50K 17,400 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,100 ▲90K 17,400 ▲90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲50K 15,850 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲50K 15,800 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,460 ▲50K 16,860 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,410 ▲50K 16,810 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,340 ▲50K 16,790 ▲50K
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲1300K 174,000 ▲1300K
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 17,150 ▲150K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲130K 17,400 ▲130K
NL 99.90 15,700 ▲70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▲70K
Trang sức 99.9 16,590 ▲130K 17,290 ▲130K
Trang sức 99.99 16,600 ▲130K 17,300 ▲130K
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲10K 17,452 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲10K 17,453 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,712 ▲10K 1,742 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,712 ▲10K 1,743 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,692 ▲10K 1,727 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,449 ▼146556K 17,099 ▼152406K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,788 ▲1125K 129,688 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,698 ▲1020K 117,598 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,608 ▲916K 105,508 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,944 ▲82837K 100,844 ▲90847K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,273 ▲625K 72,173 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲10K 1,745 ▲1572K
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18245 18521 19096
CAD 18578 18855 19471
CHF 33039 33425 34077
CNY 0 3800 3870
EUR 30401 30676 31705
GBP 34916 35309 36240
HKD 0 3228 3430
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15225 15812
SGD 20165 20448 20975
THB 738 802 855
USD (1,2) 26063 0 0
USD (5,10,20) 26104 0 0
USD (50,100) 26133 26152 26358
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,358
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,614 30,639 31,903
JPY 161.64 161.93 170.67
GBP 35,203 35,298 36,294
AUD 18,467 18,534 19,122
CAD 18,826 18,886 19,461
CHF 33,383 33,487 34,272
SGD 20,340 20,403 21,080
CNY - 3,801 3,922
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.53 17.24 18.64
THB 787.12 796.84 847.9
NZD 15,241 15,383 15,746
SEK - 2,827 2,909
DKK - 4,097 4,215
NOK - 2,747 2,827
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,253.05 - 7,015.88
TWD 754.39 - 908.28
SAR - 6,919.93 7,243.71
KWD - 83,916 88,736
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,138 26,358
EUR 30,482 30,604 31,789
GBP 35,105 35,246 36,258
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,117 33,250 34,194
JPY 161.80 162.45 169.77
AUD 18,406 18,480 19,073
SGD 20,352 20,434 21,019
THB 803 806 841
CAD 18,777 18,852 19,423
NZD 15,288 15,822
KRW 17.14 18.83
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26358
AUD 18415 18515 19438
CAD 18756 18856 19867
CHF 33274 33304 34887
CNY 3801.7 3826.7 3962.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30572 30602 32325
GBP 35196 35246 37017
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15322 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20325 20455 21176
THB 0 766.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17150000 17150000 17450000
SBJ 15000000 15000000 17450000
Cập nhật: 15/04/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,200 26,358
USD20 26,150 26,200 26,358
USD1 23,848 26,200 26,358
AUD 18,461 18,561 19,678
EUR 30,744 30,744 32,171
CAD 18,717 18,817 20,133
SGD 20,403 20,553 21,780
JPY 162.64 164.14 168.78
GBP 35,127 35,477 36,362
XAU 16,998,000 0 17,302,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/04/2026 13:00