Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây trên mạng xã hội, nhiều sinh viên đã bày tỏ bức xúc, cho rằng trường Trường đại học Hà Nội đã không giữ đúng cam kết 'giữ nguyên mức học phí trong vòng 4 năm' khi tư vấn tuyển sinh trước đó. Theo đó, học phí năm học 2024 - 2025 của Trường đại học Hà Nội khoảng 720.000 - 1,74 triệu đồng/tín chỉ, tùy từng chương trình đào tạo, môn học.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ sự bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025 - Ảnh: HANU

Bạn Ngọc Anh, sinh viên năm 2 ngành ngôn ngữ hệ chất lượng cao, cho biết cảm thấy "bị lừa" khi ban tuyển sinh năm 2022 của trường từng cam kết giữ nguyên học phí trong vòng 4 năm khi tư vấn, thế nhưng khi vào học, học phí đã liên tiếp tăng.

"Kỳ 1 năm nhất học phí em phải nộp là 600.000 đồng/tín chỉ, sau đó ban giám hiệu ra quyết định không tăng học phí kỳ 2, do vậy năm nhất học phí là 480.000 đồng/tín chỉ. Sang đến năm 2 (năm học 2022 - 2023) trường tăng học phí lên 650.000 đồng/tín chỉ.

Mới đây nhất, trường tiếp tục ra quyết định tăng mức học phí lên 720.000 đồng/tín chỉ với môn học đại cương; các học phần dạy bằng ngoại ngữ, thực tập, tốt nghiệp... thuộc chương trình đào tạo tiên tiến lên tới 1.140.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Ý), 1.400.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc).

Thực sự tăng học phí quá cao khiến cho em và gia đình rất áp lực về mặt kinh tế. Đây là mức học phí rất cao, em rất lo lắng và bức xúc khi nhà trường không giữ lời hứa ban đầu là học phí sẽ giữ nguyên trong 4 năm", Ngọc Anh bày tỏ.

Tương tự, Mỹ Anh, sinh viên năm 2, nhớ là mức học phí dự kiến toàn khóa của cô lúc tìm hiểu thông tin tuyển sinh khoảng 133 triệu đồng trong 4 năm.

"Theo đà tăng học phí như hiện tại thì học phí toàn khóa học sẽ lên khoảng 200 triệu đồng. Bố mẹ em đều ở quê và làm công ăn lương nên với mức học phí đắt đỏ như thế này em sợ gia đình sẽ ko thể thu xếp, chi trả được.

Đa phần các bạn sinh viên bức xúc vì khi trường tăng học phí nhưng cơ sở vật chất không thể tăng ngay lập tức như học phí được", Mỹ Anh nói.

Nguyễn Hưng, sinh viên năm nhất chuyên ngành công nghệ thông tin hệ chính quy, cho biết đầu năm học Hưng đã đóng hơn 37 triệu đồng học phí cho khoảng 50 tín chỉ (750.000 đồng/tín chỉ), thế nhưng theo quyết định tăng học phí năm học 2024 - 2025 lên 880.000 đồng/tín chỉ thì mức học phí 50 tín chỉ sẽ khoảng 44 triệu đồng, tăng hơn 7 triệu đồng/năm.

"Mức tăng học phí này là quá cao, có thể gia đình sẽ không còn đủ tiền chu cấp cho em học tập, sinh hoạt phí. Với học phí hiện tại em thực sự bất lực, em dự định sẽ chuyển trường", Hưng nói.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Trường đại học Hà Nội thực hiện công tác tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp.

TS Nguyễn Thị Cúc Phương - Phó hiệu trưởng Trường đại học Hà Nội - cho biết đối với các khóa tuyển sinh năm 2020 và 2021, học phí được giữ nguyên trong 4 năm học.

Thế nhưng, bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2022 (khóa 22 trở đi), trong đề án tuyển sinh cũng như quy định về học phí được công bố trên website của nhà trường, lộ trình điều chỉnh học phí có ghi rõ: "Mức thu học phí có thể được điều chỉnh qua các năm học theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ và tùy thuộc tình hình thực tế nhưng mức tăng tối đa 15%/năm học".

Bà Phương cho biết năm học 2024 - 2025, học phí của Trường đại học Hà Nội tăng 9-11% tùy theo ngành học so với năm học 2023 - 2024.

Học phí đạt 72% so với mức trần của nghị định 97 và mức điều chỉnh không vượt quá 15% như đã thông tin trong đề án tuyển sinh và quy định học phí các năm.

Cụ thể, học phí các ngành ngôn ngữ trung bình khoảng 27 triệu đồng/năm, học phí các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trung bình khoảng 30 triệu đồng/năm, học phí các chương trình tiên tiến trung bình khoảng 45 triệu đồng/năm.

"Học phí chính xác của từng học kỳ hoặc từng năm học phụ thuộc vào số tín chỉ mà từng sinh viên đăng ký theo kỳ học nên con số cung cấp phía trên chỉ có con số ước tính trung bình", bà Phương nói.

Lý giải việc tăng học phí, bà Phương cho biết Trường đại học Hà Nội là trường tự chủ nhóm 1 (tự chủ toàn phần kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư) giống như các Trường đại học Kinh tế quốc dân, Trường đại học Ngoại thương, Đại học Bách khoa Hà Nội...

Với cơ chế tự chủ này, Trường đại học Hà Nội không còn nhận kinh phí cấp từ ngân sách nhà nước và phải tự đảm bảo hoàn toàn các khoản chi cho lương cho toàn bộ nhân sự, chi phí hoạt động vận hành (điện, nước, vệ sinh, duy tu/bảo dưỡng cơ sở vật chất…) và đầu tư (phòng học, phòng máy, thiết bị, học liệu, WiFi và đặc biệt là xây dựng các công trình mới).

Bà Phương cho biết nguồn thu chính của nhà trường là học phí (khoảng 65-70% tổng thu), phần còn lại đến từ các nguồn thu hợp pháp khác. Trong bối cảnh tự chủ, học phí sẽ cần có một lộ trình tăng dần để đảm bảo cân đối thu - chi và đầu tư phát triển.

"Khi học phí tăng, quỹ học bổng dành cho sinh viên sẽ tăng vì học bổng khuyến khích học tập chiếm tỉ trọng 8% tổng thu học phí. Năm học 2022 - 2023, nhà trường cấp hơn 17,3 tỉ đồng cho 1.645 lượt sinh viên", bà Phương nói.

Cam kết không tăng học phí trong 4 năm, sao bây giờ lại tăng?

Theo bà Phương, thông tin trường cam kết không tăng học phí trong 4 năm học là một thông tin hiểu nhầm. Hiểu nhầm này có thể do học sinh và phụ huynh không đọc kỹ hoặc không để ý, dẫn đến việc hiểu nhầm là học phí không đổi trong 4 năm như khóa 2020 và 2021.

"Nhà trường sẽ rút kinh nghiệm, truyền thông rộng rãi và thường xuyên hơn về thông tin này để phụ huynh và học sinh cân nhắc, tính toán trước khi đăng ký tuyển sinh", bà Phương nói.

Bà Phương cho biết sinh viên đang chia sẻ lại một video truyền thông tuyển sinh trực tuyến của nhà trường trên Facebook ngày 4-4-2022, trong đó có các thầy cô trong ban tư vấn tuyển sinh nói về việc học phí không tăng trong 4 năm học.

Theo bà Phương, trên thực tế nhà trường thường làm tư vấn tuyển sinh ngay từ đầu năm và khi đi tư vấn thì các thầy, cô tư vấn viên hay nói theo thông lệ của các năm trước là năm 2020 và 2021, theo đó học phí của các khóa này không thay đổi trong cả 4 năm học.

"Vào thời điểm tháng 4-2022, khi làm truyền thông tuyển sinh thì chưa có đề án tuyển sinh năm 2022 và chưa có quy định về học phí hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học năm học 2022-2023.

Đến tháng 7-2022, khi ban hành đề án tuyển sinh và quy định học phí thì đã có thay đổi so với thông tin tư vấn hồi tháng 4. Thay đổi này là nhà trường bắt đầu áp dụng lộ trình tăng học phí từ năm học 2022 - 2023.

Ban truyền thông tuyển sinh có thiếu sót là khi tư vấn trực tuyến vào tháng 4-2022 không thêm chữ "dự kiến" khi nói về học phí. Ban xin rút kinh nghiệm về việc này.

Tuy nhiên, nhà trường khẳng định về mặt quy định của pháp luật thì mọi thông tin và quy định về học phí đều được đăng tải chính thức trên website của nhà trường và các tư vấn viên luôn khuyên phụ huynh và thí sinh xem thông tin trên website của nhà trường để có thông tin chính thức", bà Phương lý giải.

Có thể bạn quan tâm

Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng

Cuộc sống số
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam chính thức khai mạc sáng ngày 20/1/2026 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Thủ đô Hà Nội.
Báo cáo về các văn kiện trình Đại hội XIV Đảng Cộng sản Việt Nam

Báo cáo về các văn kiện trình Đại hội XIV Đảng Cộng sản Việt Nam

Cuộc sống số
Sáng 20/1/2026 tại phiên khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng Bí thư Tô Lâm đã trình bày Báo cáo của Ban chấp hành trung ương khóa XIII về các văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng.
Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

Zalo và Tasco thúc đẩy ứng dụng AI vào đời sống

AI
Theo đó, hai bên sẽ cùng nhau triển khai trên nhiều khía cạnh công nghệ, giải pháp và ứng dụng nhằm khai thác thế mạnh công nghệ và hệ sinh thái của hai bên để mở rộng dịch vụ, nâng cấp trải nghiệm người dùng.
Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội

Cuộc sống số
"Đại hội XIV của Đảng là Đại hội khởi đầu cho kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc. Với phương châm: "Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển", thể hiện bản lĩnh kiên định, ý chí quyết tâm và tinh thần đại đoàn kết của dân tộc vì mục tiêu xây
70 năm Liên đoàn Xiếc Việt Nam: Khẳng định vị thế trên bản đồ nghệ thuật thế giới

70 năm Liên đoàn Xiếc Việt Nam: Khẳng định vị thế trên bản đồ nghệ thuật thế giới

Cuộc sống số
Lễ kỷ niệm 70 năm thành lập và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất là dấu mốc quan trọng, ghi nhận hành trình bền bỉ của Liên đoàn Xiếc Việt Nam trong bảo tồn bản sắc, đổi mới sáng tạo và khẳng định vị thế nghệ thuật xiếc Việt Nam trên trường quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Hà Giang

13°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▲4000K 171,500 ▲4000K
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Nghệ An 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
Miếng SJC Thái Bình 17,020 ▲290K 17,220 ▲290K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,920 ▲320K 17,220 ▲320K
NL 99.90 15,740 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,760 ▲120K
Trang sức 99.9 16,410 ▲770K 17,110 ▲17110K
Trang sức 99.99 16,420 ▲780K 17,120 ▲17120K
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,713 ▲40K 17,332 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,713 ▲40K 17,333 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▲31K 1,708 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▲31K 1,709 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▲26K 1,693 ▲26K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,624 ▲145719K 167,624 ▲151119K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,438 ▲1950K 127,138 ▲1950K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,586 ▲1769K 115,286 ▲1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,733 ▲1586K 103,433 ▲1586K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,162 ▲1516K 98,862 ▲1516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,055 ▲1084K 70,755 ▲1084K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17439 17711 18286
CAD 18501 18778 19393
CHF 32540 32924 33567
CNY 0 3470 3830
EUR 30172 30446 31473
GBP 34622 35014 35957
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15187 15774
SGD 19979 20262 20782
THB 756 819 872
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26381
AUD 17614 17714 18644
CAD 18681 18781 19797
CHF 32782 32812 34394
CNY 0 3733.1 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30348 30378 32101
GBP 34924 34974 36734
HKD 0 3390 0
JPY 162.5 163 173.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15292 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20130 20260 20992
THB 0 785.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17000000 17000000 17600000
SBJ 14500000 14500000 17600000
Cập nhật: 23/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,065 26,115 26,381
USD20 26,065 26,115 26,381
USD1 26,065 26,115 26,381
AUD 17,650 17,750 18,862
EUR 30,495 30,495 31,912
CAD 18,615 18,715 20,026
SGD 20,206 20,356 20,923
JPY 162.84 164.34 168.94
GBP 34,999 35,149 35,923
XAU 17,128,000 0 17,332,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/01/2026 16:45