Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây trên mạng xã hội, nhiều sinh viên đã bày tỏ bức xúc, cho rằng trường Trường đại học Hà Nội đã không giữ đúng cam kết 'giữ nguyên mức học phí trong vòng 4 năm' khi tư vấn tuyển sinh trước đó. Theo đó, học phí năm học 2024 - 2025 của Trường đại học Hà Nội khoảng 720.000 - 1,74 triệu đồng/tín chỉ, tùy từng chương trình đào tạo, môn học.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Nhiều sinh viên Trường đại học Hà Nội bày tỏ sự bức xúc khi nhà trường tăng học phí từ năm học 2024 - 2025 - Ảnh: HANU

Bạn Ngọc Anh, sinh viên năm 2 ngành ngôn ngữ hệ chất lượng cao, cho biết cảm thấy "bị lừa" khi ban tuyển sinh năm 2022 của trường từng cam kết giữ nguyên học phí trong vòng 4 năm khi tư vấn, thế nhưng khi vào học, học phí đã liên tiếp tăng.

"Kỳ 1 năm nhất học phí em phải nộp là 600.000 đồng/tín chỉ, sau đó ban giám hiệu ra quyết định không tăng học phí kỳ 2, do vậy năm nhất học phí là 480.000 đồng/tín chỉ. Sang đến năm 2 (năm học 2022 - 2023) trường tăng học phí lên 650.000 đồng/tín chỉ.

Mới đây nhất, trường tiếp tục ra quyết định tăng mức học phí lên 720.000 đồng/tín chỉ với môn học đại cương; các học phần dạy bằng ngoại ngữ, thực tập, tốt nghiệp... thuộc chương trình đào tạo tiên tiến lên tới 1.140.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Ý), 1.400.000 đồng/tín chỉ (ngôn ngữ Anh, ngôn ngữ Trung Quốc).

Thực sự tăng học phí quá cao khiến cho em và gia đình rất áp lực về mặt kinh tế. Đây là mức học phí rất cao, em rất lo lắng và bức xúc khi nhà trường không giữ lời hứa ban đầu là học phí sẽ giữ nguyên trong 4 năm", Ngọc Anh bày tỏ.

Tương tự, Mỹ Anh, sinh viên năm 2, nhớ là mức học phí dự kiến toàn khóa của cô lúc tìm hiểu thông tin tuyển sinh khoảng 133 triệu đồng trong 4 năm.

"Theo đà tăng học phí như hiện tại thì học phí toàn khóa học sẽ lên khoảng 200 triệu đồng. Bố mẹ em đều ở quê và làm công ăn lương nên với mức học phí đắt đỏ như thế này em sợ gia đình sẽ ko thể thu xếp, chi trả được.

Đa phần các bạn sinh viên bức xúc vì khi trường tăng học phí nhưng cơ sở vật chất không thể tăng ngay lập tức như học phí được", Mỹ Anh nói.

Nguyễn Hưng, sinh viên năm nhất chuyên ngành công nghệ thông tin hệ chính quy, cho biết đầu năm học Hưng đã đóng hơn 37 triệu đồng học phí cho khoảng 50 tín chỉ (750.000 đồng/tín chỉ), thế nhưng theo quyết định tăng học phí năm học 2024 - 2025 lên 880.000 đồng/tín chỉ thì mức học phí 50 tín chỉ sẽ khoảng 44 triệu đồng, tăng hơn 7 triệu đồng/năm.

"Mức tăng học phí này là quá cao, có thể gia đình sẽ không còn đủ tiền chu cấp cho em học tập, sinh hoạt phí. Với học phí hiện tại em thực sự bất lực, em dự định sẽ chuyển trường", Hưng nói.

nhieu sinh vien truong dai hoc ha noi bay to buc xuc khi nha truong tang hoc phi tu nam hoc 2024 2025

Trường đại học Hà Nội thực hiện công tác tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp.

TS Nguyễn Thị Cúc Phương - Phó hiệu trưởng Trường đại học Hà Nội - cho biết đối với các khóa tuyển sinh năm 2020 và 2021, học phí được giữ nguyên trong 4 năm học.

Thế nhưng, bắt đầu từ khóa tuyển sinh năm 2022 (khóa 22 trở đi), trong đề án tuyển sinh cũng như quy định về học phí được công bố trên website của nhà trường, lộ trình điều chỉnh học phí có ghi rõ: "Mức thu học phí có thể được điều chỉnh qua các năm học theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ và tùy thuộc tình hình thực tế nhưng mức tăng tối đa 15%/năm học".

Bà Phương cho biết năm học 2024 - 2025, học phí của Trường đại học Hà Nội tăng 9-11% tùy theo ngành học so với năm học 2023 - 2024.

Học phí đạt 72% so với mức trần của nghị định 97 và mức điều chỉnh không vượt quá 15% như đã thông tin trong đề án tuyển sinh và quy định học phí các năm.

Cụ thể, học phí các ngành ngôn ngữ trung bình khoảng 27 triệu đồng/năm, học phí các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trung bình khoảng 30 triệu đồng/năm, học phí các chương trình tiên tiến trung bình khoảng 45 triệu đồng/năm.

"Học phí chính xác của từng học kỳ hoặc từng năm học phụ thuộc vào số tín chỉ mà từng sinh viên đăng ký theo kỳ học nên con số cung cấp phía trên chỉ có con số ước tính trung bình", bà Phương nói.

Lý giải việc tăng học phí, bà Phương cho biết Trường đại học Hà Nội là trường tự chủ nhóm 1 (tự chủ toàn phần kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư) giống như các Trường đại học Kinh tế quốc dân, Trường đại học Ngoại thương, Đại học Bách khoa Hà Nội...

Với cơ chế tự chủ này, Trường đại học Hà Nội không còn nhận kinh phí cấp từ ngân sách nhà nước và phải tự đảm bảo hoàn toàn các khoản chi cho lương cho toàn bộ nhân sự, chi phí hoạt động vận hành (điện, nước, vệ sinh, duy tu/bảo dưỡng cơ sở vật chất…) và đầu tư (phòng học, phòng máy, thiết bị, học liệu, WiFi và đặc biệt là xây dựng các công trình mới).

Bà Phương cho biết nguồn thu chính của nhà trường là học phí (khoảng 65-70% tổng thu), phần còn lại đến từ các nguồn thu hợp pháp khác. Trong bối cảnh tự chủ, học phí sẽ cần có một lộ trình tăng dần để đảm bảo cân đối thu - chi và đầu tư phát triển.

"Khi học phí tăng, quỹ học bổng dành cho sinh viên sẽ tăng vì học bổng khuyến khích học tập chiếm tỉ trọng 8% tổng thu học phí. Năm học 2022 - 2023, nhà trường cấp hơn 17,3 tỉ đồng cho 1.645 lượt sinh viên", bà Phương nói.

Cam kết không tăng học phí trong 4 năm, sao bây giờ lại tăng?

Theo bà Phương, thông tin trường cam kết không tăng học phí trong 4 năm học là một thông tin hiểu nhầm. Hiểu nhầm này có thể do học sinh và phụ huynh không đọc kỹ hoặc không để ý, dẫn đến việc hiểu nhầm là học phí không đổi trong 4 năm như khóa 2020 và 2021.

"Nhà trường sẽ rút kinh nghiệm, truyền thông rộng rãi và thường xuyên hơn về thông tin này để phụ huynh và học sinh cân nhắc, tính toán trước khi đăng ký tuyển sinh", bà Phương nói.

Bà Phương cho biết sinh viên đang chia sẻ lại một video truyền thông tuyển sinh trực tuyến của nhà trường trên Facebook ngày 4-4-2022, trong đó có các thầy cô trong ban tư vấn tuyển sinh nói về việc học phí không tăng trong 4 năm học.

Theo bà Phương, trên thực tế nhà trường thường làm tư vấn tuyển sinh ngay từ đầu năm và khi đi tư vấn thì các thầy, cô tư vấn viên hay nói theo thông lệ của các năm trước là năm 2020 và 2021, theo đó học phí của các khóa này không thay đổi trong cả 4 năm học.

"Vào thời điểm tháng 4-2022, khi làm truyền thông tuyển sinh thì chưa có đề án tuyển sinh năm 2022 và chưa có quy định về học phí hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học năm học 2022-2023.

Đến tháng 7-2022, khi ban hành đề án tuyển sinh và quy định học phí thì đã có thay đổi so với thông tin tư vấn hồi tháng 4. Thay đổi này là nhà trường bắt đầu áp dụng lộ trình tăng học phí từ năm học 2022 - 2023.

Ban truyền thông tuyển sinh có thiếu sót là khi tư vấn trực tuyến vào tháng 4-2022 không thêm chữ "dự kiến" khi nói về học phí. Ban xin rút kinh nghiệm về việc này.

Tuy nhiên, nhà trường khẳng định về mặt quy định của pháp luật thì mọi thông tin và quy định về học phí đều được đăng tải chính thức trên website của nhà trường và các tư vấn viên luôn khuyên phụ huynh và thí sinh xem thông tin trên website của nhà trường để có thông tin chính thức", bà Phương lý giải.

Có thể bạn quan tâm

Khai mạc trưng bày chuyên đề

Khai mạc trưng bày chuyên đề 'Ký ức Ngày Độc lập và Di sản cho Người trẻ'

Cuộc sống số
Ngày 28/8, Bảo tàng Báo chí Việt Nam phối hợp với Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội) tổ chức trưng bày chuyên đề “Ký ức Ngày Độc lập và Di sản cho Người trẻ”.
Rheinmetall: Châu Âu phải bắt kịp sản lượng đạn dược của Nga

Rheinmetall: Châu Âu phải bắt kịp sản lượng đạn dược của Nga

Cuộc sống số
Châu Âu đang tăng tốc mở rộng năng lực công nghiệp quốc phòng trong bối cảnh Nga duy trì sản lượng đạn pháo khổng lồ. Giám đốc điều hành Rheinmetall, tập đoàn quốc phòng lớn nhất Đức, cảnh báo rằng khu vực này phải nhanh chóng thu hẹp khoảng cách nếu không muốn tụt lại trong cuộc cạnh tranh vũ khí chiến lược.

Thị trường bất động sản: Đất nền Hà Nội lập đỉnh, phía Nam dẫn sóng nguồn cung mới

Cuộc sống số
Nền tảng công nghệ bất động sản Nhà Tốt (nhatot.com) vừa công bố báo cáo thị trường bất động sản quý 2/2025. Theo báo cáo, thị trường ghi nhận sự phục hồi rõ nét nhưng không đồng đều giữa các khu vực.
VNeID quá tải khi người dân đăng ký nhận hỗ trợ Quốc khánh 100.000 đồng

VNeID quá tải khi người dân đăng ký nhận hỗ trợ Quốc khánh 100.000 đồng

Cuộc sống số
Nhiều công dân gặp khó khăn liên kết tài khoản ngân hàng với tài khoản an sinh xã hội trên VNeID tối 28/8, sau thông tin Chính phủ tặng mỗi người 100.000 đồng dịp Quốc khánh 2/9.
Lan toả tinh thần yêu nước, khát vọng vươn mình qua Triển lãm Thành tựu đất nước

Lan toả tinh thần yêu nước, khát vọng vươn mình qua Triển lãm Thành tựu đất nước

Cuộc sống số
Bộ VHTTDL và các Ban, Bộ, ngành, đơn vị liên quan đã long trọng tổ chức Lễ khai mạc Triển lãm Thành tựu đất nước với chủ đề “80 năm hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
35°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
34°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
34°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
32°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
32°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
27°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
34°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
34°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
30°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
33°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
31°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
22°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
31°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
28°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 03:00
29°C
Thứ năm, 04/09/2025 06:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 09:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 12:00
23°C
Thứ năm, 04/09/2025 15:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 18:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 21:00
21°C
Thứ sáu, 05/09/2025 00:00
23°C
Thứ sáu, 05/09/2025 03:00
30°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16703 16972 17560
CAD 18637 18915 19541
CHF 32255 32638 33317
CNY 0 3470 3830
EUR 30155 30429 31480
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3249 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15191 15792
SGD 19982 20265 20805
THB 731 794 848
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26190 26502
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 129,100 130,600
AVPL/SJC HCM 129,100 130,600
AVPL/SJC ĐN 129,100 130,600
Nguyên liệu 9999 - HN 11,440 11,540
Nguyên liệu 999 - HN 11,430 11,530
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 122,500 125,400
Hà Nội - PNJ 122,500 125,400
Đà Nẵng - PNJ 122,500 125,400
Miền Tây - PNJ 122,500 125,400
Tây Nguyên - PNJ 122,500 125,400
Đông Nam Bộ - PNJ 122,500 125,400
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 12,020 12,470
Trang sức 99.9 12,010 12,460
NL 99.99 11,280
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,230 12,530
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,230 12,530
Miếng SJC Thái Bình 12,910 13,060
Miếng SJC Nghệ An 12,910 13,060
Miếng SJC Hà Nội 12,910 13,060
Cập nhật: 31/08/2025 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,291 13,062
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,291 13,063
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,225 125
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,225 1,251
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 117,277 122,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 85,284 92,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 76,638 84,138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,993 75,493
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,658 72,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 44,155 51,655
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,291 1,306
Cập nhật: 31/08/2025 11:45