Quy hoạch băng tần tầm trung để làm chủ kỷ nguyên 6G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, GSMA cảnh báo hơn nửa dân số đô thị trên toàn cầu sẽ bị quá tải mạng di động vào 2030 và khuyến nghị các nước cần bổ sung thêm 1-3 GHz băng tần tầm trung (mid-band spectrum) nếu muốn triển khai thành công 6G.

GSMA vừa công bố nghiên cứu Vision 2040, số liệu cho thấy các thành phố lớn trên thế giới sẽ rơi vào tình trạng nghẽn mạng từ 2030 nếu lượng băng tần tầm trung giữ nguyên như hiện nay. Hơn 50% dân số đô thị toàn cầu sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp qua độ trễ mạng tăng cao, tốc độ truyền dữ liệu thấp và trải nghiệm người dùng kém.

Quy hoạch băng tần tầm trung để làm chủ kỷ nguyên 6G
Ảnh minh họa

GSMA chỉ ra nguyên nhân chính là thời gian chuẩn bị cho công nghệ 6G bị kéo dài. Các nhà sản xuất thiết bị cần từ 10 năm trở lên để phát triển hệ sinh thái thiết bị hoàn chỉnh. Trong khi các nhà mạng phải quyết định đầu tư cáp quang, nâng cấp trạm thu phát, lắp đặt trạm BTS nhiều năm trước khi dịch vụ mới chính thức ra mắt.

Báo cáo cho thấy 83% lượng dữ liệu truyền đi tập trung ở 5% bề mặt đất. Lượng dữ liệu tại các thành phố đông người có thể cao gấp 700 lần so với vùng nông thôn trên 01 km2.

GSMA khuyến nghị các thành phố đông dân cần 2-3 gigahertz băng tần tầm trung vào giai đoạn 2035-2040, và 2,5-4 gigahertz ở các quốc gia có lượng người dùng lớn. Nghiến cứu cho biết, nhiều quốc gia hiện chỉ cung cấp khoảng 1 gigahertz, có nghĩa cần bổ sung thêm 1-3 gigahertz.

Báo cáo nhấn mạnh ít nhất 2 gigahertz phải hoạt động trước 2030, nếu không việc triển khai 6G giai đoạn đầu sẽ gặp tình trạng nghẽn mạng nghiêm trọng.

Nghiên cứu của GSMA cho thấy mạng 6G sẽ chiếm khoảng 5 tỷ kết nối vào 2040, tương đương 50% tổng số kết nối di động toàn cầu. Công nghệ 4G và 5G vẫn hoạt động phổ biến ở các quốc gia đang phát triển.

Cuộc đua tiêu chuẩn hóa 6G bắt đầu Cuộc đua tiêu chuẩn hóa 6G bắt đầu

Lượng dữ liệu truyền tải sẽ tăng mạnh, GSMA ước tính tăng trưởng 10% mỗi năm từ 2030 đến 2040, đạt 1.700 tỷ tỷ byte mỗi tháng (tương đương một triệu 700 nghìn terabyte). Nếu phát triển ở tốc độ cao hơn, lượng dữ liệu truyền tải có thể lên đến 4.000 tỷ tỷ byte mỗi tháng, chủ yếu từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo. (AI)

GSMA cho biết, AI tác động đến lưu lượng qua bốn kênh chính: Thứ nhất là các ứng dụng mới như trợ lý đa phương thức; Thứ hai là yêu cầu hiệu suất cao hơn cho video được cá nhân hóa; Thứ ba là thời gian trực tuyến tăng lên; Thứ tư là hiệu quả từ nén và tối ưu hóa dữ liệu.

Nghiên cứu đưa ra ví dụ cụ thể: 10% người dùng tạo ra 60-70% lượng dữ liệu di động, con người lớn lên cùng máy điện thoại và mạng toàn cầu đang bước vào tuổi trưởng thành, thói quen dùng này sẽ trở thành chiều hướng chung trong thời gian tới.

Nghiên cứu cho biết, hầu hết mạng đô thị đã vận hành với khoảng cách giữa các trạm từ 200 m-800 m. Nếu vượt qua ngưỡng này, các công ty viễn thông sẽ phải bỏ chi phí nhiều hơn trước, giải pháp chọn băng tần mới có khả năng mở rộng sẽ là giải pháp hiệu quả hơn so với giải pháp tăng trạm BTS, sẽ tiết kiệm rất nhiều cho các nhà mạng.

Sóng milimét vẫn chỉ đóng vai trò bổ sung, phù hợp với dung lượng cục bộ nhưng chỉ chở được 5-10% lưu lượng ở thành phố đông dân. Công nghệ này không thể thay thế băng tần trung cho khu vực rộng.

Mạng Wi-Fi cũng không phải giải pháp vì tính chất không được quản lý chặt chẽ, không thể đảm bảo hiệu suất ổn định cần thiết trong kỷ nguyên 6G. Với 4G và 5G vẫn hoạt động phổ biến đến 2040, việc chia sẻ phổ tần đa chuẩn vô tuyến trở nên quan trọng để cân bằng các thế hệ công nghệ.

Sóng mmWave vẫn chỉ đóng vai trò bổ sung phù hợp với dung lượng cục bộ và không thể thay thế băng tần trung cho khu vực rộng vì chỉ truyền được 5-10% lưu lượng ở thành phố đông dân.

Các nhà mạng Việt Nam cần xây dựng lộ trình băng tần cho nhiều năm tới dựa trên phát hiện của GSMA. Ưu tiên băng tần 6 gigahertz phía trên vì cung cấp khoảng 700 megahertz dung lượng mới giữa 6,425-7,125 gigahertz.

Việt Nam sẽ thử nghiệm 6G năm 2030
Việt Nam sẽ thử nghiệm 6G năm 2030

Việt Nam cần tích hợp việc chia sẻ băng tần đa chuẩn vào thiết kế mạng để cân bằng mạng 4G, 5G và 6G. Giải pháp giúp tránh tình trạng lệch tải giữa các lớp công nghệ, giữ nhịp độ khai thác ổn định cho 4G, 5G và giai đoạn khởi động của 6G. Sự dịch chuyển của hành vi sử dụng dữ liệu tạo thêm nhiều thách thức cho các nhà mạng: Lượng truyền tải theo chiều lên (uplinks) tăng nhanh do video thời gian thực, hội nghị trực tuyến, nội dung tương tác và các thiết bị cảm biến. Cấu trúc mạng vốn ưu tiên chiều xuống (downlink) bộc lộ giới hạn khi độ nghiêng giữa hai chiều lớn dần. Các nhà mạng cần xây dựng mô hình dự báo dựa trên dữ liệu hiện trường, tính toán tải theo vùng, theo thời điểm và theo từng nhóm dịch vụ để nhận diện khu vực dễ nghẽn.

Chiến lược điều phối băng tần theo hướng linh hoạt giúp hạ tầng di động duy trì tính ổn định, bền vững trong giai đoạn chuyển tiếp lên 6G, đồng thời hạn chế nguy cơ nghẽn cục bộ ở đô thị và ven các khu công nghiệp. Đây là giải pháp hiệu quả để các nhà mạng Việt Nam phục vụ người dùng ổn định hơn trong bối cảnh nhu cầu kết nối đổi chiều và dồn vào những dịch vụ tạo ra luồng dữ liệu đẩy từ thiết bị lên mạng lưới.

Chính sách băng tần là yếu tố định hình tốc độ đổi mới số của quốc gia trong thập kỷ tới, mạng 6G cần băng thông lớn, độ trễ thấp và tính ổn định cao. Dải tần tầm trung là vùng duy trì được sự cân bằng giữa độ phủ và dung lượng, phù hợp triển khai diện rộng hơn so với dải tần cao. Các báo cáo quốc tế đều cho thấy dải này trở thành trụ cột khi bước vào giai đoạn thương mại hóa 6G.

Việt Nam mở rộng băng tần 6 GHz cho WiFi Việt Nam mở rộng băng tần 6 GHz cho WiFi

Thông tư 01/2025/TT-BKHCN đánh dấu một bước quan trọng trong việc quản lý và phân bổ tài nguyên tần số vô tuyến điện tại Việt ...

Băng tần 6G: Các nhà sản xuất thiết bị đề xuất cách chia sẻ tần số hiệu quả hơn Băng tần 6G: Các nhà sản xuất thiết bị đề xuất cách chia sẻ tần số hiệu quả hơn

Các nhà sản xuất thiết bị đang thống nhất về phương pháp chia sẻ băng tần đa truy cập vô tuyến nhằm tối ưu hóa ...

Ấn Độ lấy ý kiến phân bổ tần số thấp hơn 6GHz và băng tần E, V Ấn Độ lấy ý kiến phân bổ tần số thấp hơn 6GHz và băng tần E, V

Cơ quan quản lý viễn thông Ấn Độ (TRAI) công bố tài liệu tham vấn về phân bổ phổ tần vi sóng trong các băng ...

Có thể bạn quan tâm

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Giá Starlink Việt Nam cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á

Viễn thông - Internet
Giá Starlink Việt Nam do hãng công bố trên website cao hơn phần lớn nước Đông Nam Á, chỉ thấp hơn Indonesia, theo đối chiếu với báo cáo Ookla về Starlink tại Malaysia, Philippines và các thị trường châu Á khác.
Hạ tầng số là

Hạ tầng số là 'chìa khóa' để kinh tế tầm thấp cất cánh

Kinh tế số
Kinh tế tầm thấp đang mở ra hướng đi mới cho UAV logistic tại Việt Nam, nhưng hạ tầng số vẫn chưa có quy hoạch phổ tần riêng và vùng phủ 5G chưa vươn tới độ cao bay, khiến chặng đường cất cánh của ngành này còn nhiều việc phải làm, theo chia sẻ của các diễn giả tại hội thảo Tần số cho công nghệ chiến lược.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Danh mục thiết bị viễn thông rủi ro cao phải siết chặt kiểm định từ tháng 7

Viễn thông - Internet
Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức đưa hàng loạt thiết bị viễn thông rủi ro cao vào diện kiểm soát nghiêm ngặt, áp dụng từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Việt Nam chuẩn bị tần số cho 6G, UAV và đường sắt tốc độ cao

Viễn thông - Internet
Tại hội thảo "Tần số cho công nghệ chiến lược" được tổ chức sáng 30/6, Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng các diễn giả trong nước và quốc tế đặt ra ba bài toán quy hoạch then chốt cho 6G, phương tiện bay không người lái UAV và đường sắt tốc độ cao, khi tần số trở thành yếu tố phải chuẩn bị từ trước chứ không đi sau khi công nghệ đã triển khai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 14,750
Kim TT/AVPL 14,300 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 14,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 14,030
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 147
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 15/07/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 05:45