NEAC công bố Top 5 nhà cung cấp chữ ký số công cộng tốt nhất 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chiều 30/12/2025, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC), Bộ Khoa học và Công nghệ vừa công bố kết quả khảo sát CA-Index 2025 tại Hà Nội. Thứ trưởng Thường trực Bộ Khoa học và Công nghệ Vũ Hải Quân tham dự và phát biểu chỉ đạo tại sự kiện.
Chữ ký số và các dịch vụ tin cậy là nền tảng để đảm bảo niềm tin trong các giao dịch điện tử Chữ ký số và các dịch vụ tin cậy là nền tảng để đảm bảo niềm tin trong các giao dịch điện tử
Chữ ký số - Chìa khóa xây dựng chính quyền điện tử Chữ ký số - Chìa khóa xây dựng chính quyền điện tử
Nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số Newtel-CA bị phạt do chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính Nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số Newtel-CA bị phạt do chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính
NEAC công bố Top 5 nhà cung cấp chữ ký số công cộng tốt nhất 2025
Thứ trưởng Thường trực Bộ Khoa học và Công nghệ Vũ Hải Quân phát biểu chỉ đạo tại sự kiện

Chữ ký số thành hạ tầng thiết yếu

Thay mặt Lãnh đạo Bộ, Thứ trưởng Thường trực Vũ Hải Quân đánh giá cao nỗ lực của NEAC và các nhà cung cấp chứng thực (CA) công cộng trong việc phổ cập chữ ký số đến người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Thứ trưởng đề nghị các tổ chức tiếp tục đồng hành cùng NEAC xây dựng hạ tầng "niềm tin số" quốc gia, hoàn thiện chất lượng dịch vụ để chữ ký số trở thành công cụ quen thuộc trong mọi giao dịch điện tử.

Chữ ký số công cộng hiện diện trong các dịch vụ công trực tuyến và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực then chốt như thuế, hải quan, kho bạc, bảo hiểm xã hội, ngân hàng, tài chính, y tế, giáo dục. Hàng tỷ giao dịch điện tử được ký số mỗi năm, cho thấy chữ ký số đã trở thành hạ tầng thiết yếu của Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số tại Việt Nam.

NEAC công bố Top 5 nhà cung cấp chữ ký số công cộng tốt nhất 2025
Bà Tô Thị Thu Hương, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia phát biểu tại sự kiện.

Khảo sát hơn 1.000 người dùng

CA-Index là hoạt động thường niên mà NEAC triển khai từ năm 2023 nhằm đánh giá khách quan chất lượng dịch vụ của các CA công cộng. Bộ chỉ số năm 2025 gồm 5 nhóm chính: tuân thủ pháp lý, công nghệ và mức độ đa dạng dịch vụ, thị phần và chính sách giá, trải nghiệm khách hàng, mức độ thuận tiện đối với các bên ứng dụng.

Khảo sát CA-Index 2025 được triển khai với ba nhóm đối tượng. Nhóm thứ nhất là người sử dụng dịch vụ bao gồm doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Nhóm thứ hai là các bên ứng dụng, tích hợp chữ ký số như cơ quan nhà nước, đơn vị cung cấp dịch vụ và nền tảng số. Nhóm thứ ba là chính các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thông qua phiếu tham vấn chuyên sâu.

NEAC cảnh báo 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính NEAC cảnh báo 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) đã thông báo 5 nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng ...

Từ góc độ người dùng, khảo sát nhận được trên 1.000 ý kiến phản hồi hợp lệ từ khách hàng doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Kết quả cho thấy thị trường chữ ký số cá nhân chuyển từ giai đoạn mở rộng tiếp cận sang giai đoạn phổ cập. Người dùng không còn bó hẹp trong nhóm trẻ, am hiểu công nghệ mà ngày càng mở rộng sang nhóm trung niên, cao tuổi với nghề nghiệp đa dạng. Nhu cầu sử dụng tập trung nhiều vào các dịch vụ công, thủ tục hành chính và giao dịch số trong đời sống hằng ngày.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, khảo sát ghi nhận quá trình chuyển đổi số diễn ra thận trọng nhưng có chiều sâu. Chữ ký số dần được sử dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực dịch vụ công như y tế, giáo dục, bên cạnh các hoạt động tài chính, kinh doanh truyền thống. Doanh nghiệp vẫn coi kênh trực tiếp là chủ đạo nhưng đã bắt đầu đẩy mạnh các kênh số và kênh trung gian để tiếp cận, quản lý dịch vụ chữ ký số.

NEAC công bố Top 5 nhà cung cấp chữ ký số công cộng tốt nhất 2025
5 tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng (CA) đã được công bố có chất lượng dịch vụ tốt nhất năm 2025

Top 5 và các danh hiệu theo nhóm chỉ số

Tại buổi lễ, kết quả CA-Index 2025 được công bố cùng các danh hiệu dành cho các tổ chức có kết quả nổi bật. Top 5 CA được khách hàng tham gia khảo sát đánh giá có chất lượng dịch vụ tốt năm 2025 gồm: Viettel-CA, Mobifone-CA, VNPT-CA, EASY-CA và BKAV-CA.

NEAC công bố Top 5 nhà cung cấp chữ ký số công cộng tốt nhất 2025

Danh hiệu cho những CA có thế mạnh nổi trội theo từng nhóm chỉ số cũng được trao.

  • MATBAO-CA nhận danh hiệu "CA được khách hàng đánh giá tuân thủ pháp lý tốt nhất năm 2025".
  • VIETTEL-CA nhận hai danh hiệu "CA đứng đầu về công nghệ và tính đa dạng của dịch vụ năm 2025" và "CA có trải nghiệm khách hàng tốt nhất năm 2025".
  • VNPT-CA nhận danh hiệu "CA có thị phần và giá tốt nhất năm 2025".
  • VNPAY-CA nhận danh hiệu "CA đáp ứng sự thuận tiện của đơn vị ứng dụng tốt nhất năm 2025".
  • INTRUST-CA nhận danh hiệu "CA có đóng góp tích cực cho phát triển chữ ký số cá nhân năm 2025".

Hoạt động vinh danh nhằm ghi nhận và khích lệ các nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đề cao tinh thần cạnh tranh lành mạnh, hợp tác và chuẩn hóa trên toàn thị trường.

NEAC công bố Top 5 nhà cung cấp chữ ký số công cộng tốt nhất 2025

Nhìn lại để cùng phát triển

Giám đốc NEAC Tô Thị Thu Hương nhận định tinh thần xuyên suốt của chương trình CA-Index là "nhìn lại để cùng phát triển". Kết quả khảo sát phản ánh thực chất chất lượng dịch vụ chữ ký số công cộng tại Việt Nam trong một năm, thay vì xếp hạng tốt hay chưa tốt.

Từ góc độ quản lý nhà nước, CA-Index là kênh thông tin quan trọng để NEAC và Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả điều phối hệ sinh thái, triển khai các quy định mới về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy trong Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn.

Đối với các CA công cộng, CA-Index là "tấm gương" để tự đánh giá, nhận diện rõ hơn điểm mạnh và điểm cần cải thiện trong cung cấp dịch vụ. Từ đó các CA có kế hoạch chỉnh sửa sản phẩm, quy trình và mô hình chăm sóc khách hàng. Đối với người sử dụng và các bên ứng dụng, CA-Index là nguồn tham chiếu hữu ích, giúp nâng cao hiểu biết và niềm tin vào dịch vụ chữ ký số công cộng.

Giám đốc Tô Thị Thu Hương khẳng định NEAC sẽ tiếp tục duy trì, hoàn thiện chương trình CA-Index theo hướng ngày càng chuyên nghiệp, minh bạch, khách quan và gắn với nhu cầu thực tiễn của thị trường. Trung tâm sẽ tăng cường đối thoại, đồng hành cùng các CA công cộng, các đơn vị ứng dụng và người dùng để xây dựng hệ sinh thái chữ ký số công cộng an toàn, tin cậy, thuận tiện và bền vững.

Có thể bạn quan tâm

Siêu ứng dụng một chạm V-App của VinSmart Future có gì?

Siêu ứng dụng một chạm V-App của VinSmart Future có gì?

Hạ tầng thông minh
Theo Vingroup, ứng dụng V-App được tích hợp toàn diện các dịch vụ, sản phẩm và chương trình khách hàng thân thiết của hệ sinh thái chỉ với thao tác “một chạm”.
Xã Đại Thanh (Hà Nội): Khai trương Trung tâm điều hành thông minh

Xã Đại Thanh (Hà Nội): Khai trương Trung tâm điều hành thông minh

Hạ tầng thông minh
UBND xã Đại Thanh vừa tổ chức Lễ khai trương và đưa vào vận hành Trung tâm điều hành thông minh. Đây là sự kiện có ý nghĩa quan trọng, thể hiện rõ quyết tâm của Đảng bộ xã trong việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và là bước đi cụ thể nhằm đưa chuyển đổi số đi vào thực chất, hiệu quả.
Đô thị Việt Nam tái thiết trong làn sóng số

Đô thị Việt Nam tái thiết trong làn sóng số

Hạ tầng thông minh
Quá trình số hóa đang tái định hình không gian đô thị Việt Nam theo cách âm thầm nhưng sâu rộng. Smart City không còn tồn tại dưới dạng khái niệm định hướng, mà dần hiện diện trong hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ công và trải nghiệm sinh hoạt hằng ngày của cư dân. Sự chuyển dịch từ ý niệm sang vận hành thực tế phản ánh một giai đoạn phát triển mới của đô thị Việt Nam trong kỷ nguyên số.
Bắc Ninh yêu cầu 100% máy tính bộ phận một cửa kết nối thông suốt năm 2026

Bắc Ninh yêu cầu 100% máy tính bộ phận một cửa kết nối thông suốt năm 2026

Chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh vừa ra yêu cầu các cơ quan, UBND xã phường đảm bảo hạ tầng số và đường truyền ổn định, chuẩn bị sẵn sàng cho hệ thống mới của Trung ương.
MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

MobiFone gia nhập thị trường Internet 5G không dây FWA

Viễn thông - Internet
MobiFone triển khai dịch vụ Internet không dây cố định 5G (5G FWA) trên nền mạng 5G sẵn có với tốc độ 300-400 Mbps, giá gói 14 tháng từ 1,4 triệu đồng, hướng tới hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ cần Internet nhanh mà không phải kéo cáp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
21°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây thưa
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 15/02/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/02/2026 04:00