NEAC cảnh báo 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) đã thông báo 5 nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng (Chữ ký số) One-CA, Newtel-CA, LCS-CA, I-CA, Hilo-CA chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số Quý II/2023 theo quy định.

Theo NEAC, Việt Nam đang có 21 nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số. Tính đến 20/7/2023, ngoài 5 nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số nêu trên chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định Quý II/2023, có 16 nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số đã hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số Quý II/2023 gồm: WIN-CA, CMC-CA, MISA-CA, EFY-CA, EasyCA, FPT-CA, CA2, SmartSign, NC-CA, MATBAO-CA, FastCA, BkavCA, VNPT-CA, Viettel-CA, Trust-CA, SAFE-CA.

neac ca nh bao 5 nha cung cap dich vu chu ky so chua hoa n tha nh nghia vu ta i chinh

Tính đến 20/7/2023, 5/21 nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số Quý II/2023 theo quy định gồm: One-CA, Newtel-CA, LCS-CA, I-CA, Hilo-CA

Thông báo cũng nêu rõ, Thông tư số 19/2022/TT-BTC ngày 23/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số. Cụ thể, người nộp phí kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số cho tổ chức thu phí theo quý, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

NEAC cũng cho biết, việc nộp chậm hoặc không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 112 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP và Điều 17, 18 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

Điều 112 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định rõ:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí hoặc nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số chậm quá 15 ngày làm việc.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 06 tháng.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số theo quy định trong 12 tháng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ 8 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số phí do nộp chậm hoặc nộp thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 17, 18 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 quy định:

Điều 17. Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 6 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép;

b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện cấp phép quy định tại Điều 13 Nghị định này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ;

c) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 06 tháng.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ theo khoản 1 Điều này;

b) Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ của mình có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận.

3. Trong thời gian bị tạm đình chỉ giấy phép, nếu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khắc phục được lý do bị tạm đình chỉ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cho phép tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được tiếp tục cung cấp dịch vụ.

Điều 18. Thu hồi giấy phép

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp phép mà không có lý do chính đáng;

b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã hết hạn;

d) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 12 tháng;

đ) Không khắc phục được các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 17 sau thời hạn tạm dừng ấn định bởi cơ quan nhà nước;

e) Doanh nghiệp không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép có trách nhiệm thỏa thuận để bàn giao các cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ và đảm bảo quyền lợi sử dụng dịch vụ của các thuê bao cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khác đang hoạt động trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bị thu hồi giấy phép.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát và hướng dẫn việc bàn giao giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để đảm bảo việc sử dụng dịch vụ không bị gián đoạn của các thuê bao.

Trong trường hợp không thỏa thuận được với các tổ chức khác về việc bàn giao các cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ và đảm bảo việc sử dụng dịch vụ của các thuê bao, Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định một hoặc một số tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện điều này. Tổ chức tiếp nhận thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ đối với các thuê bao và người nhận theo hợp đồng đã ký giữa thuê bao và tổ chức bị thu hồi giấy phép.

4. Chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu, hồ sơ liên quan và đảm bảo việc sử dụng dịch vụ của thuê bao được lấy từ tiền ký quỹ tại ngân hàng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số bị thu hồi giấy phép.

5. Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi giấy phép trừ việc thu hồi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quyền đề nghị cấp lại giấy phép. Điều kiện và thủ tục cấp lại thực hiện theo các quy định như trường hợp cấp mới.

Có thể bạn quan tâm

Ứng dụng AI trong phân tích và giải quyết ùn tắc giao thông đô thị

Ứng dụng AI trong phân tích và giải quyết ùn tắc giao thông đô thị

AI
Không chỉ dự báo địa điểm và thời điểm xảy ra ùn tắc, trí tuệ nhân tạo (AI) kết hợp khả năng giải thích (XAI) còn giúp nhận diện các yếu tố liên quan, cung cấp thêm cơ sở khoa học cho công tác điều hành và quy hoạch giao thông đô thị.
Việt Nam đăng cai Hội nghị khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ASEAN lần thứ 90

Việt Nam đăng cai Hội nghị khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ASEAN lần thứ 90

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị COSTI-90 diễn ra từ ngày 13-15/10 tại Đà Nẵng, tập trung rà soát các chương trình hợp tác, cụ thể hóa ưu tiên nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong khu vực ASEAN giai đoạn 2026-2035.
Việt Nam ra mắt mạng lưới công nghiệp văn hóa, thúc đẩy ứng dụng AI

Việt Nam ra mắt mạng lưới công nghiệp văn hóa, thúc đẩy ứng dụng AI

Hạ tầng thông minh
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố Mạng lưới Phát triển Công nghiệp văn hóa Việt Nam, hướng tới kết nối công nghệ, sáng tạo và thị trường.
NXB Kim Đồng ra mắt tiểu thuyết

NXB Kim Đồng ra mắt tiểu thuyết 'Xứ Sở Vô Danh' của nhà văn Pháp gốc Việt Doan Bui

Cuộc sống số
Chiều ngày 11/10/2026, tại Hà Nội, NXB Kim Đồng tổ chức buổi giao lưu, ra mắt tiểu thuyết “Xứ sở vô danh” của nhà văn người Pháp gốc Việt Doan Bui, do dịch giả Thuận chuyển ngữ. Tác phẩm từng được đề cử Giải Femina (Prix Femina) - một giải thưởng văn chương danh giá của Pháp.
THACO giới thiệu tàu tốc độ cao 370 km/h, hướng tới sản xuất tại Việt Nam

THACO giới thiệu tàu tốc độ cao 370 km/h, hướng tới sản xuất tại Việt Nam

Xe và phương tiện
THACO và Hyundai Rotem giới thiệu mô hình tàu tốc độ cao EMU-370 tại Hà Nội, đồng thời công bố lộ trình nội địa hóa sản xuất đầu máy, toa xe từ năm 2028.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18464
CAD 17687 17961 18580
CHF 30414 30789 31442
CNY 0 3826 3923
EUR 28350 28566 29646
GBP 33546 33934 34871
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14821
SGD 19650 19931 20510
THB 686 749 803
USD (1,2) 25633 0 0
USD (5,10,20) 25671 0 0
USD (50,100) 25699 25713 26083
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,445 28,468 29,820
JPY 159.06 159.35 169.01
GBP 33,734 33,825 34,992
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 17,882 17,939 18,600
CHF 30,707 30,802 31,722
SGD 19,788 19,850 20,631
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.85 18.61 20.25
THB 735.27 744.35 797.03
NZD 14,229 14,361 14,794
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,815 3,950
NOK - 2,679 2,774
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 726.69 - 880.47
SAR - 6,775.72 7,138.14
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25685 25715 26075
AUD 17802 17902 18825
CAD 17867 17967 18978
CHF 30660 30690 32279
CNY 3809.1 3834.1 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28529 28559 30282
GBP 33845 33895 35647
HKD 0 3315 0
JPY 159.94 160.44 170.95
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14345 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19822 19952 20674
THB 0 716.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 14/10/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 19:00