NEAC cảnh báo 5 nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) đã thông báo 5 nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng (Chữ ký số) One-CA, Newtel-CA, LCS-CA, I-CA, Hilo-CA chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số Quý II/2023 theo quy định.

Theo NEAC, Việt Nam đang có 21 nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số. Tính đến 20/7/2023, ngoài 5 nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số nêu trên chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định Quý II/2023, có 16 nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số đã hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số Quý II/2023 gồm: WIN-CA, CMC-CA, MISA-CA, EFY-CA, EasyCA, FPT-CA, CA2, SmartSign, NC-CA, MATBAO-CA, FastCA, BkavCA, VNPT-CA, Viettel-CA, Trust-CA, SAFE-CA.

neac ca nh bao 5 nha cung cap dich vu chu ky so chua hoa n tha nh nghia vu ta i chinh

Tính đến 20/7/2023, 5/21 nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số Quý II/2023 theo quy định gồm: One-CA, Newtel-CA, LCS-CA, I-CA, Hilo-CA

Thông báo cũng nêu rõ, Thông tư số 19/2022/TT-BTC ngày 23/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số. Cụ thể, người nộp phí kê khai, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số cho tổ chức thu phí theo quý, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

NEAC cũng cho biết, việc nộp chậm hoặc không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 112 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP và Điều 17, 18 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

Điều 112 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định rõ:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp phí hoặc nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số chậm quá 15 ngày làm việc.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 06 tháng.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số theo quy định trong 12 tháng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ 8 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số phí do nộp chậm hoặc nộp thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 17, 18 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 quy định:

Điều 17. Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 6 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép;

b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện cấp phép quy định tại Điều 13 Nghị định này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ;

c) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 06 tháng.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tạm dừng cấp chứng thư số mới cho thuê bao thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ theo khoản 1 Điều này;

b) Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ của mình có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận.

3. Trong thời gian bị tạm đình chỉ giấy phép, nếu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khắc phục được lý do bị tạm đình chỉ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cho phép tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được tiếp tục cung cấp dịch vụ.

Điều 18. Thu hồi giấy phép

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp phép mà không có lý do chính đáng;

b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã hết hạn;

d) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 12 tháng;

đ) Không khắc phục được các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 17 sau thời hạn tạm dừng ấn định bởi cơ quan nhà nước;

e) Doanh nghiệp không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép có trách nhiệm thỏa thuận để bàn giao các cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ và đảm bảo quyền lợi sử dụng dịch vụ của các thuê bao cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng khác đang hoạt động trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bị thu hồi giấy phép.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát và hướng dẫn việc bàn giao giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để đảm bảo việc sử dụng dịch vụ không bị gián đoạn của các thuê bao.

Trong trường hợp không thỏa thuận được với các tổ chức khác về việc bàn giao các cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ và đảm bảo việc sử dụng dịch vụ của các thuê bao, Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định một hoặc một số tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện điều này. Tổ chức tiếp nhận thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ đối với các thuê bao và người nhận theo hợp đồng đã ký giữa thuê bao và tổ chức bị thu hồi giấy phép.

4. Chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu, hồ sơ liên quan và đảm bảo việc sử dụng dịch vụ của thuê bao được lấy từ tiền ký quỹ tại ngân hàng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số bị thu hồi giấy phép.

5. Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi giấy phép trừ việc thu hồi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được quyền đề nghị cấp lại giấy phép. Điều kiện và thủ tục cấp lại thực hiện theo các quy định như trường hợp cấp mới.

Có thể bạn quan tâm

Dự kiến siết chặt điều kiện kênh nước ngoài lên sóng truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Dự kiến siết chặt điều kiện kênh nước ngoài lên sóng truyền hình trả tiền tại Việt Nam

Chính sách số
Dự thảo nghị định thay thế Nghị định 06/2016/NĐ-CP, Nghị định 71/2022/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng phát thanh, truyền hình sẽ đặt trần 30% kênh nước ngoài trên mỗi dịch vụ truyền hình trả tiền, bắt buộc toàn bộ nội dung phải qua biên tập tại Việt Nam và rút ngắn thời gian cấp phép từ 2 đến 6 ngày làm việc so với quy định hiện hành.

'Xôi Lạc TV' sụp đổ: Người xem các trang phát sóng lậu có bị xử lý?

Chính sách số
Đường dây phát sóng lậu Xôi Lạc TV vừa bị khởi tố với 30 bị can liên quan đến hành vi xâm phạm bản quyền và tổ chức đánh bạc. Tuy nhiên, không ít người xem trên các trang phát lậu băn khoăn liệu mình có thể bị xử phạt hay không?
Tuyên truyền đa dạng về người ứng cử để cử tri sáng suốt lựa chọn đại biểu

Tuyên truyền đa dạng về người ứng cử để cử tri sáng suốt lựa chọn đại biểu

Cuộc sống số
Thời điểm này, cử tri tại Hải Phòng đang hướng về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 với tinh thần phấn khởi và trách nhiệm cao. Công tác chuẩn bị cơ bản đã hoàn tất, song các đoàn kiểm tra nhấn mạnh yêu cầu tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức về người ứng cử, giúp cử tri nắm rõ thông tin để sáng suốt lựa chọn những đại biểu xứng đáng.
Quà tặng 8/3 độc lạ: 7 món đồ công nghệ ít người nghĩ tới nhưng ai cũng thích

Quà tặng 8/3 độc lạ: 7 món đồ công nghệ ít người nghĩ tới nhưng ai cũng thích

Cuộc sống số
Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 là dịp để gửi lời chúc yêu thương bằng những món quà ý nghĩa. Bên cạnh hoa hay mỹ phẩm, các thiết bị công nghệ nhỏ gọn, tiện ích đang trở thành lựa chọn mới mẻ và thiết thực.
Bộ Xây dựng công bố khung kiến trúc số phiên bản 4.0, đặt mục tiêu chuyển đổi số toàn diện đến 2030

Bộ Xây dựng công bố khung kiến trúc số phiên bản 4.0, đặt mục tiêu chuyển đổi số toàn diện đến 2030

Đổi mới sáng tạo
Bộ Xây dựng vừa ban hành Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 thay thế hai phiên bản cũ của Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông vận tải sau khi sáp nhập. Khung kiến trúc mới đặt ra tầm nhìn hoàn thành chuyển đổi số toàn diện trong tất cả lĩnh vực quản lý đến năm 2030 với 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa rào cường độ nặng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Kim TT/AVPL 18,205 ▲120K 18,510 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,080 ▲120K 18,480 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,030 ▲120K 18,430 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,960 ▲120K 18,410 ▲120K
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Hà Nội - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đà Nẵng - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Miền Tây - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Tây Nguyên - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 182,000 ▲1200K 185,000 ▲1200K
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,200 ▲120K 18,500 ▲120K
NL 99.90 17,320 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,350 ▲100K
Trang sức 99.9 17,690 ▲120K 18,390 ▲120K
Trang sức 99.99 17,700 ▲120K 18,400 ▲120K
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 182 ▼1626K 18,502 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 182 ▼1626K 18,503 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,817 ▲12K 1,847 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,817 ▲12K 1,848 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,797 ▲12K 1,832 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,886 ▲1188K 181,386 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,664 ▲900K 137,564 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,838 ▲816K 124,738 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,013 ▲732K 111,913 ▲732K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,066 ▲699K 106,966 ▲699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,652 ▲500K 76,552 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 182 ▼1626K 185 ▼1653K
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18761
CAD 18796 19074 19699
CHF 33137 33523 34197
CNY 0 3470 3830
EUR 29837 30110 31152
GBP 34371 34762 35713
HKD 0 3222 3426
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15164 15766
SGD 19954 20236 20780
THB 740 804 858
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26050 26309
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,029 26,029 26,309
USD(1-2-5) 24,988 - -
USD(10-20) 24,988 - -
EUR 29,974 29,998 31,207
JPY 162.99 163.28 170.53
GBP 34,555 34,649 35,546
AUD 18,135 18,201 18,722
CAD 18,833 18,893 19,476
CHF 33,193 33,296 34,069
SGD 20,080 20,142 20,820
CNY - 3,740 3,848
HKD 3,291 3,301 3,390
KRW 16.45 17.15 18.46
THB 787.85 797.58 850.42
NZD 15,150 15,291 15,685
SEK - 2,796 2,885
DKK - 4,008 4,133
NOK - 2,667 2,752
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.51 - 6,977.77
TWD 747.03 - 901.52
SAR - 6,864.11 7,206.57
KWD - 83,313 88,305
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,029 26,309
EUR 29,869 29,989 31,164
GBP 34,413 34,551 35,552
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 33,006 33,139 34,065
JPY 162.63 163.28 170.66
AUD 18,061 18,134 18,722
SGD 20,142 20,223 20,802
THB 805 808 844
CAD 18,842 18,918 19,493
NZD 15,241 15,774
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26309
AUD 18026 18126 19051
CAD 18843 18943 19958
CHF 33155 33185 34776
CNY 0 3765 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29931 29961 31689
GBP 34478 34528 36286
HKD 0 3345 0
JPY 162.73 163.23 173.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20112 20242 20964
THB 0 766.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18080000 18080000 18380000
SBJ 16000000 16000000 18380000
Cập nhật: 07/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,043 26,093 26,309
USD20 26,043 26,093 26,309
USD1 23,805 26,093 26,309
AUD 18,075 18,175 19,316
EUR 30,047 30,047 31,510
CAD 18,774 18,874 20,216
SGD 20,173 20,323 20,913
JPY 163.02 164.52 169.39
GBP 34,337 34,687 35,614
XAU 18,078,000 0 18,382,000
CNY 0 3,646 0
THB 0 803 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/03/2026 15:00