Quản lý khoa học và công nghệ bằng dữ liệu: Bước chuyển từ báo cáo giấy sang quản trị số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh yêu cầu điều hành quốc gia ngày càng dựa trên dữ liệu thời gian thực, Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ra đời được xem là bước chuyển quan trọng, đưa công tác báo cáo trong ngành khoa học và công nghệ từ phương thức truyền thống sang quản trị số, lấy hệ thống thông tin và dữ liệu làm nền tảng cho chỉ đạo, điều hành.
Một số nội dung chính quy định tại thông tư số 102/2025/TT-BTC sửa đổi Một số nội dung chính quy định tại thông tư số 102/2025/TT-BTC sửa đổi
Điểm mới của Thông tư 79/2025/TT‑BTC Điểm mới của Thông tư 79/2025/TT‑BTC
Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong bối cảnh yêu cầu quản lý nhà nước ngày càng đòi hỏi dữ liệu chính xác, kịp thời, đồng bộ và có khả năng khai thác ngay cho điều hành. Văn bản này không chỉ điều chỉnh kỹ thuật báo cáo, mà đánh dấu sự chuyển dịch tư duy từ "báo cáo để tổng hợp" sang "báo cáo để quản trị", coi dữ liệu là trục trung tâm của hoạt động điều hành.

Thực tế nhiều năm cho thấy, chế độ báo cáo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vẫn còn phân tán, chồng chéo, thiếu thống nhất, gây khó khăn cho công tác tổng hợp và phân tích. Thông tư 47 được ban hành nhằm khắc phục những "điểm nghẽn" này, thiết lập một chế độ báo cáo thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

Một điểm đáng chú ý của Thông tư là phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng rộng, bao phủ từ các bộ, ngành, địa phương đến các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng số, viễn thông, chứng thực chữ ký số và các đơn vị có liên quan. Cách tiếp cận này thể hiện rõ định hướng quản lý theo hệ sinh thái, trong đó mỗi chủ thể đều có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước thống nhất.

Thông tư đồng thời đặt ra các nguyên tắc xuyên suốt trong thực hiện chế độ báo cáo, như công khai, minh bạch, đầy đủ, chính xác, kịp thời và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Dữ liệu báo cáo không còn chỉ phục vụ mục tiêu hành chính, mà trở thành đầu vào quan trọng cho phân tích, dự báo, hoạch định chính sách và đánh giá hiệu quả quản lý trong từng lĩnh vực chuyên ngành.

Trên cơ sở đó, hệ thống báo cáo được thiết kế gắn với các lĩnh vực quản lý trọng tâm của Bộ KH&CN, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bưu chính – viễn thông, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, năng lượng nguyên tử, hoạt động của cơ quan Bộ và khu vực doanh nghiệp. Việc tích hợp nhiều lĩnh vực trong một khung báo cáo thống nhất giúp giảm trùng lặp, đồng thời tạo cái nhìn toàn diện về bức tranh phát triển KH&CN trên phạm vi cả nước.

Quản lý khoa học và công nghệ bằng dữ liệu: Bước chuyển từ báo cáo giấy sang quản trị số- Ảnh 1.

Chuẩn hóa quy trình, nâng cao chất lượng dữ liệu trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

Một đổi mới mang tính nền tảng của Thông tư là việc lấy Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ KH&CN làm trục trung tâm cho toàn bộ quy trình gửi, nhận, tổng hợp và phê duyệt báo cáo. Theo đó, báo cáo điện tử được xác thực bằng chữ ký số và phê duyệt trên hệ thống được công nhận là báo cáo chính thức, từng bước thay thế báo cáo giấy truyền thống là một bước tiến quan trọng trong lộ trình chuyển đổi số quản lý nhà nước.

Không dừng ở quy trình kỹ thuật, Thông tư còn phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trong chuỗi báo cáo, từ cơ quan thực hiện, cơ quan tiếp nhận đến vai trò điều phối, giám sát của Văn phòng Bộ. Trách nhiệm cá nhân được gắn với từng mốc thời gian cụ thể, góp phần tăng cường kỷ luật hành chính và nâng cao chất lượng dữ liệu.

Với hiệu lực từ ngày 15.2.2026, Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN được kỳ vọng sẽ tạo lập nền tảng dữ liệu tin cậy, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đồng thời hiện thực hóa mục tiêu quản trị hiện đại, minh bạch, dựa trên dữ liệu trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.

mst.gov.vn

Có thể bạn quan tâm

Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Chính sách số
Góp phần cụ thể hóa chủ trương phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho phát triển công nghệ cao, Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN của Bộ KH&CN ra đời nhằm quy định việc phân cấp thực hiện thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cùng với chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Giao dịch số
Nghị định 368/2025/NĐ-CP thiết lập hệ thống quy định hoàn chỉnh cho dịch vụ Tiền di động tại Việt Nam, quy định rõ quyền lợi người dùng, trách nhiệm đơn vị cung cấp và hạn mức giao dịch, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Phát huy vai trò của tín dụng trong chiến lược tổng thể phát triển dài hạn

Phát huy vai trò của tín dụng trong chiến lược tổng thể phát triển dài hạn

Chuyển động số
Giai đoạn 2026 - 2030, tăng trưởng tín dụng không còn như “chìa khóa vạn năng” cho tăng trưởng kinh tế, mà đang đứng trước yêu cầu tái cấu trúc về vai trò, quy mô và chất lượng phân bổ vốn. Việt Nam cần một mô hình phát triển dựa nhiều hơn vào năng suất, công nghệ và thị trường vốn.
Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm khai mạc Hội nghị Trung ương 15 khóa XIII

Phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm khai mạc Hội nghị Trung ương 15 khóa XIII

Chính sách số
Sáng 22/12, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã khai mạc trọng thể tại Thủ đô Hà Nội. Tổng Bí thư Tô Lâm chủ trì, phát biểu khai mạc Hội nghị. Tạp chí Điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu toàn văn phát biểu của Tổng Bí thư Tô Lâm.
Hợp tác năng lượng - thương mại quốc tế: Chìa khóa chuyển đổi xanh Việt Nam

Hợp tác năng lượng - thương mại quốc tế: Chìa khóa chuyển đổi xanh Việt Nam

Chính sách số
Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và triển khai Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, hợp tác kinh tế quốc tế về năng lượng gắn với thương mại tự do đang trở thành “động lực kép”, góp phần thúc đẩy chuyển dịch xanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 11°C
sương mờ
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Nghệ An

11°C

Cảm giác: 11°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

13°C

Cảm giác: 12°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 15,830
Miếng SJC Nghệ An 15,630 15,830
Miếng SJC Thái Bình 15,630 15,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,750
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 15,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 15,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 1,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 1,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 1,543
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 152,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 115,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 105,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 94,282
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 90,116
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 645
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17866
CAD 18401 18678 19294
CHF 32175 32557 33211
CNY 0 3470 3830
EUR 29948 30221 31252
GBP 34412 34804 35744
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14737 15325
SGD 19868 20150 20681
THB 750 814 868
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26383
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,153 30,177 31,418
JPY 163.67 163.97 171.34
GBP 34,826 34,920 35,858
AUD 17,306 17,369 17,871
CAD 18,613 18,673 19,262
CHF 32,496 32,597 33,382
SGD 20,021 20,083 20,767
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,315 3,325 3,417
KRW 16.66 17.37 18.71
THB 798.87 808.74 862.95
NZD 14,768 14,905 15,301
SEK - 2,799 2,889
DKK - 4,031 4,160
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.93 - 6,803.49
TWD 750.46 - 906.32
SAR - 6,895.92 7,240.75
KWD - 83,765 88,849
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26067 26067 26383
AUD 17196 17296 18222
CAD 18578 18678 19693
CHF 32426 32456 34034
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30133 30163 31885
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14846 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20028 20158 20889
THB 0 780.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15630000 15630000 15830000
SBJ 14000000 14000000 15830000
Cập nhật: 10/01/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 08:00