Học phí khối ngành kỹ thuật, công nghệ 2025 tăng nhẹ so với năm ngoái

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các trường đại học kỹ thuật hàng đầu công bố mức học phí năm học 2025 - 2026. Mức thu dao động từ hơn 20 triệu đến trên 60 triệu đồng một năm, tùy chương trình và ngành đào tạo.

Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Các ngành chuẩn có mức 28 đến 35 triệu đồng mỗi năm. Chương trình ELITECH dao động 35 đến 45 triệu, riêng Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tăng lên 64 đến 67 triệu đồng.

Sinh viên học song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế phải đóng 51 triệu đồng một năm. Các chương trình quốc tế, liên kết đào tạo do đối tác nước ngoài cấp bằng có mức 26 đến 30 triệu đồng một học kỳ. Nhà trường cam kết nếu có điều chỉnh, mức tăng trung bình không vượt 10% mỗi năm.

Học phí tại Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội dao động trong khoảng 34 đến 40 triệu đồng mỗi năm. Ngành Trí tuệ nhân tạo, Thiết kế công nghiệp tăng thêm 2 triệu đồng, lên 34 triệu. Công nghệ nông nghiệp và Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa tăng mạnh hơn, từ 32 lên 40 triệu đồng. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), mức thu học phí trình độ đại học chính quy chương trình đại trà năm học 2025 - 2026 dự kiến trung bình từ khoảng 29,6 triệu đồng đến 37,6 triệu đồng một năm tùy theo từng ngành học. Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2025-2026: mức thu học phí trung bình từ khoảng 49,2 triệu đồng đến 55 triệu đồng một năm học tùy theo từng ngành và chương trình học.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?
Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Ngoài ra, học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2025-2026 có mức thu học phí trung bình từ khoảng 40 triệu đến 45,5 triệu đồng một năm học.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP HCM, mức học phí trải rộng từ 28,4 đến 67 triệu đồng. Ngành Khoa học máy tính thuộc chương trình tiên tiến cao nhất, lên tới 67 triệu đồng mỗi năm. Các ngành Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Địa chất, Công nghệ thông tin hay Công nghệ bán dẫn thuộc chương trình đại trà có mức 28,4 đến 35,5 triệu. Một số ngành gắn với mục tiêu phát triển bền vững như Địa chất, Hải dương học, Khoa học môi trường, Kỹ thuật hạt nhân được cấp học bổng 50 đến 100% trong năm đầu.

Đại học FPT có mức thu phân theo cơ sở. Tại Hà Nội và TP HCM, ngành Công nghệ thông tin học kỳ đầu tiên 31,6 triệu, tăng dần lên 35,8 triệu ở học kỳ cuối. Ở Cần Thơ và Đà Nẵng, mức khởi điểm thấp hơn, 22,12 triệu mỗi kỳ, lên dần 25,06 triệu. Cơ sở Bình Định từ 15,8 đến 17,9 triệu đồng. Các ngành khác tại Hà Nội và TP HCM có học phí 22,12 đến 31,6 triệu cho ba kỳ đầu.

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM tăng học phí 11 đến 12% so với năm ngoái. Chương trình đại trà dao động 32,5 đến 40 triệu đồng mỗi năm. Chương trình Việt - Nhật tăng lên 51 triệu, chương trình dạy bằng tiếng Anh lên 62 triệu. Các khối ngành kỹ thuật công nghệ khác dao động 18 đến 19 triệu mỗi học kỳ.

Học phí một số trường đại học năm học 2025 - 2026

STT

Trường Đại học

Học phí dự kiến năm học 2025-2026

1

Đại học Bách Khoa Hà Nội

28 - 35 triệu (chương trình chuẩn)

35 - 45 triệu (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh/tiên tiến)

39 - 45 triệu (chương trình tăng cường ngoại ngữ)

39 - 42 triệu (chương trình PFIEV)78 - 90 triệu (liên kết)

2

Đại học Bách Khoa TP HCM

30 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, Việt - Pháp)

80 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến)

60 triệu (định hướng Nhật Bản)

3

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

25,9 - 30,896 triệu (chương trình chuẩn)

26,3 triệu (chương trình PFIEV)

36,2 triệu (chương trình tiên tiến)

4

Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

34 - 40 triệu

5

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

16,9 - 38 triệu

6

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHCM

28,4 - 55,4 triệu

7

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

15,1 - 17,4 triệu

8

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

5,5 - 17,9 triệu (chương trình chuẩn)

24 triệu (chương trình bằng tiếng Anh)

9

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

15,9 - 25,9 triệu

10

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

32,5 - 62 triệu

11

Học viện công nghệ bưuu chính viễn thông

29,6 - 37,6 triệu (chương trình chuẩn)

49,2 - 55 triệu (chất lượng cao)

54 - 62,5 triệu (liên kết, định hướng ứng dụng)

12

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

15,9 - 18,5 triệu

13

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng

16 - 18 triệu

14

Trường Đại học Công nghệ giao thông Vận tải

20 triệu (chương trình chuẩn)

30 triệu (chương trình tăng cường tiếng Anh, đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

Trường Đại học Công nghệ Đông Á

23 - 35 triệu

16

Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

25 - 58 triệu

17

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

25 triệu

18

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị

25,15 - 27,37 triệu

19

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

56 - 125 triệu

20

Đại học Phenikaa

26,5 - 128 triệu

Dự kiến 17h ngày 22/8, sau 10 lần lọc ảo, các trường đại học sẽ đồng loạt công bố điểm chuẩn năm 2025. Ngay sau khi có kết quả, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hạn cuối là 17h ngày 30/8.

Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn

Tỷ lệ thí sinh đạt 8 điểm Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 thấp khiến Bộ GD&ĐT đã phải điều chỉnh tiêu chí ...

Trường Đại học Công nghệ Thông tin bất ngờ điều chỉnh điểm sàn 2025: Ngành thiết kế vi mạch cao nhất 24 điểm Trường Đại học Công nghệ Thông tin bất ngờ điều chỉnh điểm sàn 2025: Ngành thiết kế vi mạch cao nhất 24 điểm

Tối 23/7/2025, Trường Đại học Công nghệ Thông tin (UIT) bất ngờ công bố điểm sàn xét tuyển năm 2025. Điểm dao động từ 22,5 ...

Ngành vi mạch dẫn đầu điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 2025 Ngành vi mạch dẫn đầu điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 2025

Sáng 25/7, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho mùa tuyển sinh 2025.

Có thể bạn quan tâm

BUV vinh danh thế hệ hơn 600 tân khoa đạt ba cấp độ chuẩn chất lượng

BUV vinh danh thế hệ hơn 600 tân khoa đạt ba cấp độ chuẩn chất lượng

Chuyển đổi số
Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam vừa tổ chức Lễ tốt nghiệp tháng 12, đánh dấu sự trưởng thành của một thế hệ bản lĩnh đạt chuẩn chất lượng lên đến tầm quốc tế – những “trái tim sư tử” sẵn sàng đóng góp vào nguồn lực chất lượng cao của Việt Nam.
IDS PTIT giành giải nhất với Hệ thống phát hiện xâm nhập cho thiết bị IoT

IDS PTIT giành giải nhất với Hệ thống phát hiện xâm nhập cho thiết bị IoT

Đổi mới sáng tạo
Đội IDS PTIT đến từ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đoạt giải nhất cuộc thi "Thiết kế Điện tử Việt Nam" năm 2025 với đề tài "Thiết kế và xây dựng hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) cho các thiết bị IoT sử dụng mô hình học sâu".
VEDC 2025: Sản phẩm điện tử của sinh viên Việt tiệm cận thị trường

VEDC 2025: Sản phẩm điện tử của sinh viên Việt tiệm cận thị trường

Đổi mới sáng tạo
Mười sản phẩm điện tử lọt vào chung kết cuộc thi "Thiết kế Điện tử Việt Nam" năm 2025 - VEDC 2025 đạt chất lượng tiệm cận thị trường, các giải pháp từ điện tử y sinh đến an toàn giao thông đều có tiềm năng ứng dụng ngay vào thực tế.
Lộ diện gương mặt sinh viên giành học bổng toàn phần Vice-Chancellor’s ASEAN Awards

Lộ diện gương mặt sinh viên giành học bổng toàn phần Vice-Chancellor’s ASEAN Awards

Giáo dục số
Cô sinh viên Việt Nam đầu tiên nhận được học bổng toàn phần Vice-Chancellor’s ASEAN Awards, chương trình hỗ trợ sinh viên ưu tú đến từ các quốc gia ASEAN học tập tại Monash.
Đại học Tôn Đức Thắng vô địch Cuộc thi sáng tạo UAV 2025 - Cup PV GAS

Đại học Tôn Đức Thắng vô địch Cuộc thi sáng tạo UAV 2025 - Cup PV GAS

Chuyển đổi số
Ngày 7/12 tại sân vận động C500 (Học viện An ninh nhân dân, Hà Nội), Cuộc thi Sáng tạo UAV 2025 - Cup PV GAS với chủ đề “Vùng trời quê hương” đã chính thức bế mạc, khép lại mùa giải sôi động với sự tham gia của hơn 100 đội thi trên cả nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

15°C

Cảm giác: 15°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây rải rác
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 16,200
Miếng SJC Nghệ An 16,000 16,200
Miếng SJC Thái Bình 16,000 16,200
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,820 ▲40K 16,120 ▲40K
NL 99.99 14,990 ▲40K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,990 ▲40K
Trang sức 99.9 15,410 ▲40K 16,010 ▲40K
Trang sức 99.99 15,420 ▲40K 16,020 ▲40K
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 16,202
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 16,203
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 159
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 1,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 156,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 118,662
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 107,601
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 9,654
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 92,273
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 66,043
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 162
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17095 17365 17946
CAD 18395 18672 19285
CHF 32281 32664 33311
CNY 0 3470 3830
EUR 30004 30277 31302
GBP 34586 34978 35920
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14862 15450
SGD 19885 20167 20688
THB 755 818 872
USD (1,2) 26001 0 0
USD (5,10,20) 26042 0 0
USD (50,100) 26071 26090 26385
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,138 30,162 31,403
JPY 162.79 163.08 170.43
GBP 34,772 34,866 35,802
AUD 17,295 17,357 17,868
CAD 18,556 18,616 19,205
CHF 32,500 32,601 33,370
SGD 19,992 20,054 20,735
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,311 3,321 3,414
KRW 16.55 17.26 18.58
THB 800.54 810.43 865.04
NZD 14,769 14,906 15,297
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,040.19 - 6,796.03
TWD 749.91 - 905.67
SAR - 6,888.08 7,232.61
KWD - 83,617 88,693
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,070 30,191 31,357
GBP 34,783 34,923 35,919
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,375 32,505 33,428
JPY 162.22 162.87 170.13
AUD 17,293 17,362 17,934
SGD 20,081 20,162 20,741
THB 818 821 859
CAD 18,593 18,668 19,243
NZD 14,934 15,461
KRW 17.13 18.74
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26385
AUD 17279 17379 18302
CAD 18572 18672 19690
CHF 32526 32556 34142
CNY 0 3731.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30183 30213 31938
GBP 34892 34942 36703
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14971 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20042 20172 20902
THB 0 784.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16250000
SBJ 14000000 14000000 16250000
Cập nhật: 13/01/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,095 26,145 26,385
USD20 26,095 26,145 26,385
USD1 26,095 26,145 26,385
AUD 17,308 17,408 18,519
EUR 30,385 30,385 31,797
CAD 18,520 18,620 19,930
SGD 20,114 20,264 20,833
JPY 163.33 164.83 169.42
GBP 34,929 35,079 35,850
XAU 15,998,000 0 16,202,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/01/2026 09:00