Học phí khối ngành kỹ thuật, công nghệ 2025 tăng nhẹ so với năm ngoái

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các trường đại học kỹ thuật hàng đầu công bố mức học phí năm học 2025 - 2026. Mức thu dao động từ hơn 20 triệu đến trên 60 triệu đồng một năm, tùy chương trình và ngành đào tạo.

Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Các ngành chuẩn có mức 28 đến 35 triệu đồng mỗi năm. Chương trình ELITECH dao động 35 đến 45 triệu, riêng Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tăng lên 64 đến 67 triệu đồng.

Sinh viên học song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế phải đóng 51 triệu đồng một năm. Các chương trình quốc tế, liên kết đào tạo do đối tác nước ngoài cấp bằng có mức 26 đến 30 triệu đồng một học kỳ. Nhà trường cam kết nếu có điều chỉnh, mức tăng trung bình không vượt 10% mỗi năm.

Học phí tại Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội dao động trong khoảng 34 đến 40 triệu đồng mỗi năm. Ngành Trí tuệ nhân tạo, Thiết kế công nghiệp tăng thêm 2 triệu đồng, lên 34 triệu. Công nghệ nông nghiệp và Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa tăng mạnh hơn, từ 32 lên 40 triệu đồng. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), mức thu học phí trình độ đại học chính quy chương trình đại trà năm học 2025 - 2026 dự kiến trung bình từ khoảng 29,6 triệu đồng đến 37,6 triệu đồng một năm tùy theo từng ngành học. Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2025-2026: mức thu học phí trung bình từ khoảng 49,2 triệu đồng đến 55 triệu đồng một năm học tùy theo từng ngành và chương trình học.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?
Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Ngoài ra, học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2025-2026 có mức thu học phí trung bình từ khoảng 40 triệu đến 45,5 triệu đồng một năm học.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP HCM, mức học phí trải rộng từ 28,4 đến 67 triệu đồng. Ngành Khoa học máy tính thuộc chương trình tiên tiến cao nhất, lên tới 67 triệu đồng mỗi năm. Các ngành Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Địa chất, Công nghệ thông tin hay Công nghệ bán dẫn thuộc chương trình đại trà có mức 28,4 đến 35,5 triệu. Một số ngành gắn với mục tiêu phát triển bền vững như Địa chất, Hải dương học, Khoa học môi trường, Kỹ thuật hạt nhân được cấp học bổng 50 đến 100% trong năm đầu.

Đại học FPT có mức thu phân theo cơ sở. Tại Hà Nội và TP HCM, ngành Công nghệ thông tin học kỳ đầu tiên 31,6 triệu, tăng dần lên 35,8 triệu ở học kỳ cuối. Ở Cần Thơ và Đà Nẵng, mức khởi điểm thấp hơn, 22,12 triệu mỗi kỳ, lên dần 25,06 triệu. Cơ sở Bình Định từ 15,8 đến 17,9 triệu đồng. Các ngành khác tại Hà Nội và TP HCM có học phí 22,12 đến 31,6 triệu cho ba kỳ đầu.

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM tăng học phí 11 đến 12% so với năm ngoái. Chương trình đại trà dao động 32,5 đến 40 triệu đồng mỗi năm. Chương trình Việt - Nhật tăng lên 51 triệu, chương trình dạy bằng tiếng Anh lên 62 triệu. Các khối ngành kỹ thuật công nghệ khác dao động 18 đến 19 triệu mỗi học kỳ.

Học phí một số trường đại học năm học 2025 - 2026

STT

Trường Đại học

Học phí dự kiến năm học 2025-2026

1

Đại học Bách Khoa Hà Nội

28 - 35 triệu (chương trình chuẩn)

35 - 45 triệu (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh/tiên tiến)

39 - 45 triệu (chương trình tăng cường ngoại ngữ)

39 - 42 triệu (chương trình PFIEV)78 - 90 triệu (liên kết)

2

Đại học Bách Khoa TP HCM

30 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, Việt - Pháp)

80 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến)

60 triệu (định hướng Nhật Bản)

3

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

25,9 - 30,896 triệu (chương trình chuẩn)

26,3 triệu (chương trình PFIEV)

36,2 triệu (chương trình tiên tiến)

4

Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

34 - 40 triệu

5

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

16,9 - 38 triệu

6

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHCM

28,4 - 55,4 triệu

7

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

15,1 - 17,4 triệu

8

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

5,5 - 17,9 triệu (chương trình chuẩn)

24 triệu (chương trình bằng tiếng Anh)

9

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

15,9 - 25,9 triệu

10

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

32,5 - 62 triệu

11

Học viện công nghệ bưuu chính viễn thông

29,6 - 37,6 triệu (chương trình chuẩn)

49,2 - 55 triệu (chất lượng cao)

54 - 62,5 triệu (liên kết, định hướng ứng dụng)

12

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

15,9 - 18,5 triệu

13

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng

16 - 18 triệu

14

Trường Đại học Công nghệ giao thông Vận tải

20 triệu (chương trình chuẩn)

30 triệu (chương trình tăng cường tiếng Anh, đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

Trường Đại học Công nghệ Đông Á

23 - 35 triệu

16

Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

25 - 58 triệu

17

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

25 triệu

18

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị

25,15 - 27,37 triệu

19

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

56 - 125 triệu

20

Đại học Phenikaa

26,5 - 128 triệu

Dự kiến 17h ngày 22/8, sau 10 lần lọc ảo, các trường đại học sẽ đồng loạt công bố điểm chuẩn năm 2025. Ngay sau khi có kết quả, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hạn cuối là 17h ngày 30/8.

Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn

Tỷ lệ thí sinh đạt 8 điểm Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 thấp khiến Bộ GD&ĐT đã phải điều chỉnh tiêu chí ...

Trường Đại học Công nghệ Thông tin bất ngờ điều chỉnh điểm sàn 2025: Ngành thiết kế vi mạch cao nhất 24 điểm Trường Đại học Công nghệ Thông tin bất ngờ điều chỉnh điểm sàn 2025: Ngành thiết kế vi mạch cao nhất 24 điểm

Tối 23/7/2025, Trường Đại học Công nghệ Thông tin (UIT) bất ngờ công bố điểm sàn xét tuyển năm 2025. Điểm dao động từ 22,5 ...

Ngành vi mạch dẫn đầu điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 2025 Ngành vi mạch dẫn đầu điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 2025

Sáng 25/7, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho mùa tuyển sinh 2025.

Có thể bạn quan tâm

Hơn 1.000 sinh viên Trường Đại học Khánh Hòa tham gia kết nối tuyển dụng

Hơn 1.000 sinh viên Trường Đại học Khánh Hòa tham gia kết nối tuyển dụng

Giáo dục số
Ngày hội việc làm năm 2026 của Trường Đại học Khánh Hòa thu hút hơn 1.000 sinh viên cùng 32 doanh nghiệp tham gia tuyển dụng, phỏng vấn trực tiếp và định hướng nghề nghiệp.
GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

GS.TS Chử Đức Trình giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

Giáo dục số
Ngày 25/5/2026, tại lễ công bố các quyết định về công tác nhân sự của Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc ĐHQGHN Bùi Thế Duy đã trao quyết định bổ nhiệm GS.TS Chử Đức Trình giữ chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ nhiệm kỳ 5 năm, kể từ ngày 1/6/2026.
Phenikaa School phát triển hệ sinh thái giáo dục STEM theo chuẩn quốc tế

Phenikaa School phát triển hệ sinh thái giáo dục STEM theo chuẩn quốc tế

Giáo dục số
Việc nhận chứng nhận STEM.org Accredited và lọt Top 5% tổ chức STEM xuất sắc toàn cầu trở thành dấu mốc nổi bật của Phenikaa School trong hành trình 5 năm phát triển.
Đổi mới sáng tạo trục phát triển mới trong kỷ nguyên dữ liệu

Đổi mới sáng tạo trục phát triển mới trong kỷ nguyên dữ liệu

Hạ tầng thông minh
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng dựa trên dữ liệu, công nghệ và tri thức, đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Với định hướng từ Nghị quyết 57-NQ/TW, Việt Nam đang từng bước lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm nền tảng kiến tạo mô hình phát triển mới, mở ra không gian bứt phá trong kỷ nguyên số.
ĐHQGHN và sứ mệnh làm chủ công nghệ lõi: Từ chỉ đạo của Tổng Bí thư đến lộ trình hành động

ĐHQGHN và sứ mệnh làm chủ công nghệ lõi: Từ chỉ đạo của Tổng Bí thư đến lộ trình hành động

Giáo dục số
Tại Lễ kỷ niệm 120 năm ngày truyền thống Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) sáng 16/5, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã giao 7 nhiệm vụ trọng tâm, trong đó nhấn mạnh yêu cầu nhà trường phải tiên phong làm chủ các công nghệ lõi như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn và công nghệ xanh. Đây là thông điệp có ý nghĩa chiến lược, đặt ĐHQGHN trước cơ hội và trách nhiệm lớn trong kỷ nguyên phát triển mới của đất nước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 ▼50K 15,550 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 ▼50K 15,500 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 ▼50K 15,480 ▼50K
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▼50K
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲1399K 15,852 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲1399K 15,853 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▼5K 1,583 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▼5K 1,584 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▼495K 155,248 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▼375K 117,762 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▼340K 106,785 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▼305K 95,808 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▼291K 91,574 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▼209K 65,542 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18347 18623 19204
CAD 18509 18786 19405
CHF 32896 33281 33941
CNY 0 3849 3942
EUR 30023 30296 31327
GBP 34617 35009 35947
HKD 0 3227 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15945
SGD 20054 20337 20867
THB 723 786 840
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26394
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,114 26,114 26,394
USD(1-2-5) 25,070 - -
USD(10-20) 25,070 - -
EUR 30,200 30,224 31,546
JPY 160.8 161.09 170.14
GBP 34,868 34,962 36,028
AUD 18,585 18,652 19,282
CAD 18,740 18,800 19,419
CHF 33,259 33,362 34,218
SGD 20,211 20,274 20,995
CNY - 3,821 3,952
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.16 16.85 18.26
THB 772.31 781.85 833.59
NZD 15,392 15,535 15,935
SEK - 2,802 2,889
DKK - 4,041 4,167
NOK - 2,801 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.15 - 6,986.39
TWD 759.38 - 916.39
SAR - 6,905.92 7,245.6
KWD - 83,643 88,650
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,104 26,124 26,394
EUR 30,081 30,202 31,404
GBP 34,768 34,908 35,942
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 33,047 33,180 34,129
JPY 161.14 161.79 169.21
AUD 18,550 18,624 19,228
SGD 20,242 20,323 20,920
THB 788 791 826
CAD 18,712 18,787 19,370
NZD 15,477 16,026
KRW 16.67 18.29
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26172 26172 26394
AUD 18543 18643 19568
CAD 18696 18796 19810
CHF 33164 33194 34777
CNY 3830.7 3855.7 3990.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30214 30244 31967
GBP 34923 34973 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.54 162.04 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20217 20347 21075
THB 0 752.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 20:00