Học phí khối ngành kỹ thuật, công nghệ 2025 tăng nhẹ so với năm ngoái

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các trường đại học kỹ thuật hàng đầu công bố mức học phí năm học 2025 - 2026. Mức thu dao động từ hơn 20 triệu đến trên 60 triệu đồng một năm, tùy chương trình và ngành đào tạo.

Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết, mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Các ngành chuẩn có mức 28 đến 35 triệu đồng mỗi năm. Chương trình ELITECH dao động 35 đến 45 triệu, riêng Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tăng lên 64 đến 67 triệu đồng.

Sinh viên học song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế phải đóng 51 triệu đồng một năm. Các chương trình quốc tế, liên kết đào tạo do đối tác nước ngoài cấp bằng có mức 26 đến 30 triệu đồng một học kỳ. Nhà trường cam kết nếu có điều chỉnh, mức tăng trung bình không vượt 10% mỗi năm.

Học phí tại Trường Đại học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội dao động trong khoảng 34 đến 40 triệu đồng mỗi năm. Ngành Trí tuệ nhân tạo, Thiết kế công nghiệp tăng thêm 2 triệu đồng, lên 34 triệu. Công nghệ nông nghiệp và Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa tăng mạnh hơn, từ 32 lên 40 triệu đồng. Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT), mức thu học phí trình độ đại học chính quy chương trình đại trà năm học 2025 - 2026 dự kiến trung bình từ khoảng 29,6 triệu đồng đến 37,6 triệu đồng một năm tùy theo từng ngành học. Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2025-2026: mức thu học phí trung bình từ khoảng 49,2 triệu đồng đến 55 triệu đồng một năm học tùy theo từng ngành và chương trình học.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?
Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Ngoài ra, học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2025-2026 có mức thu học phí trung bình từ khoảng 40 triệu đến 45,5 triệu đồng một năm học.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TP HCM, mức học phí trải rộng từ 28,4 đến 67 triệu đồng. Ngành Khoa học máy tính thuộc chương trình tiên tiến cao nhất, lên tới 67 triệu đồng mỗi năm. Các ngành Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Địa chất, Công nghệ thông tin hay Công nghệ bán dẫn thuộc chương trình đại trà có mức 28,4 đến 35,5 triệu. Một số ngành gắn với mục tiêu phát triển bền vững như Địa chất, Hải dương học, Khoa học môi trường, Kỹ thuật hạt nhân được cấp học bổng 50 đến 100% trong năm đầu.

Đại học FPT có mức thu phân theo cơ sở. Tại Hà Nội và TP HCM, ngành Công nghệ thông tin học kỳ đầu tiên 31,6 triệu, tăng dần lên 35,8 triệu ở học kỳ cuối. Ở Cần Thơ và Đà Nẵng, mức khởi điểm thấp hơn, 22,12 triệu mỗi kỳ, lên dần 25,06 triệu. Cơ sở Bình Định từ 15,8 đến 17,9 triệu đồng. Các ngành khác tại Hà Nội và TP HCM có học phí 22,12 đến 31,6 triệu cho ba kỳ đầu.

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM tăng học phí 11 đến 12% so với năm ngoái. Chương trình đại trà dao động 32,5 đến 40 triệu đồng mỗi năm. Chương trình Việt - Nhật tăng lên 51 triệu, chương trình dạy bằng tiếng Anh lên 62 triệu. Các khối ngành kỹ thuật công nghệ khác dao động 18 đến 19 triệu mỗi học kỳ.

Học phí một số trường đại học năm học 2025 - 2026

STT

Trường Đại học

Học phí dự kiến năm học 2025-2026

1

Đại học Bách Khoa Hà Nội

28 - 35 triệu (chương trình chuẩn)

35 - 45 triệu (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh/tiên tiến)

39 - 45 triệu (chương trình tăng cường ngoại ngữ)

39 - 42 triệu (chương trình PFIEV)78 - 90 triệu (liên kết)

2

Đại học Bách Khoa TP HCM

30 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, Việt - Pháp)

80 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến)

60 triệu (định hướng Nhật Bản)

3

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

25,9 - 30,896 triệu (chương trình chuẩn)

26,3 triệu (chương trình PFIEV)

36,2 triệu (chương trình tiên tiến)

4

Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN

34 - 40 triệu

5

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN

16,9 - 38 triệu

6

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHCM

28,4 - 55,4 triệu

7

Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

15,1 - 17,4 triệu

8

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

5,5 - 17,9 triệu (chương trình chuẩn)

24 triệu (chương trình bằng tiếng Anh)

9

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

15,9 - 25,9 triệu

10

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

32,5 - 62 triệu

11

Học viện công nghệ bưuu chính viễn thông

29,6 - 37,6 triệu (chương trình chuẩn)

49,2 - 55 triệu (chất lượng cao)

54 - 62,5 triệu (liên kết, định hướng ứng dụng)

12

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

15,9 - 18,5 triệu

13

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng

16 - 18 triệu

14

Trường Đại học Công nghệ giao thông Vận tải

20 triệu (chương trình chuẩn)

30 triệu (chương trình tăng cường tiếng Anh, đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp, định hướng làm việc tại Nhật Bản)

15

Trường Đại học Công nghệ Đông Á

23 - 35 triệu

16

Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

25 - 58 triệu

17

Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

25 triệu

18

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị

25,15 - 27,37 triệu

19

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

56 - 125 triệu

20

Đại học Phenikaa

26,5 - 128 triệu

Dự kiến 17h ngày 22/8, sau 10 lần lọc ảo, các trường đại học sẽ đồng loạt công bố điểm chuẩn năm 2025. Ngay sau khi có kết quả, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hạn cuối là 17h ngày 30/8.

Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn

Tỷ lệ thí sinh đạt 8 điểm Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 thấp khiến Bộ GD&ĐT đã phải điều chỉnh tiêu chí ...

Trường Đại học Công nghệ Thông tin bất ngờ điều chỉnh điểm sàn 2025: Ngành thiết kế vi mạch cao nhất 24 điểm Trường Đại học Công nghệ Thông tin bất ngờ điều chỉnh điểm sàn 2025: Ngành thiết kế vi mạch cao nhất 24 điểm

Tối 23/7/2025, Trường Đại học Công nghệ Thông tin (UIT) bất ngờ công bố điểm sàn xét tuyển năm 2025. Điểm dao động từ 22,5 ...

Ngành vi mạch dẫn đầu điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 2025 Ngành vi mạch dẫn đầu điểm sàn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 2025

Sáng 25/7, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho mùa tuyển sinh 2025.

Có thể bạn quan tâm

Hải Phòng tiên phong: 100% học sinh được theo dõi sức khỏe định kỳ hằng năm

Hải Phòng tiên phong: 100% học sinh được theo dõi sức khỏe định kỳ hằng năm

Giáo dục số
Hải Phòng triển khai Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026 - 2035 với mục tiêu đến năm 2030, 100% học sinh được khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc bệnh tật ít nhất một lần mỗi năm học, đồng thời xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
10 đơn vị giáo dục đứng đầu danh sách chậm đóng, trốn đóng BHXH mới nhất

10 đơn vị giáo dục đứng đầu danh sách chậm đóng, trốn đóng BHXH mới nhất

Giáo dục số
Trong danh sách 22.281 đơn vị chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội được BHXH Hà Nội công khai đến hết tháng 6/2026, nhiều doanh nghiệp, trung tâm đào tạo và tập đoàn giáo dục có số tiền nợ lên tới hàng tỷ đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.
Danh sách 36 Đội thi xuất sắc vào vòng bán kết VEDC 2026

Danh sách 36 Đội thi xuất sắc vào vòng bán kết VEDC 2026

Giáo dục số
Ban tổ chức VEDC 2026 công bố danh sách 36 đội thi xuất sắc bước vào vòng bán kết với chủ đề AI nhúng cho hệ thống IoT thông minh, đến từ nhiều trường đại học trên cả nước.
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Giáo dục số
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội công bố ngưỡng đầu vào 2026, phần lớn ngành lấy 15 điểm, Y khoa 22 điểm, thí sinh đăng ký nguyện vọng đến 17h ngày 14/7.
Người Việt sử dụng Gemini cho học thuật dẫn đầu khu vực

Người Việt sử dụng Gemini cho học thuật dẫn đầu khu vực

Công nghệ số
Ứng dụng này đồng thời vươn lên trở thành trợ lý AI được tìm kiếm nhiều nhất tại Việt Nam, Indonesia và Thái Lan.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,500 140,500
Hà Nội - PNJ 135,500 140,500
Đà Nẵng - PNJ 135,500 140,500
Miền Tây - PNJ 135,500 140,500
Tây Nguyên - PNJ 135,500 140,500
Đông Nam Bộ - PNJ 135,500 140,500
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,550 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,550 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,550 14,050
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,240 13,940
Trang sức 99.99 13,250 13,950
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,355 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,355 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18723
CAD 18165 18441 19060
CHF 31577 31957 32601
CNY 0 3846 3939
EUR 29332 29552 30633
GBP 34260 34651 35592
HKD 0 3226 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14919 15510
SGD 19852 20134 20704
THB 697 760 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 25/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 01:00