Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tỷ lệ thí sinh đạt 8 điểm Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 thấp khiến Bộ GD&ĐT đã phải điều chỉnh tiêu chí đầu vào với ngành bán dẫn.

Ngày 22/7, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định Số 2101/QĐ-BGDĐT về Sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ. Theo quy định mới, thí sinh tốt nghiệp THPT vẫn phải sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn Toán và ít nhất một môn thuộc nhóm Khoa học tự nhiên, phù hợp với chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn.

Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn
Ảnh minh hoạ

Tuy nhiên, Bộ đã điều chỉnh yêu cầu về mức điểm. Tiêu chí cũ là tổng điểm tổ hợp tối thiểu 24/30 và điểm môn Toán từ 8 trở lên được thay thế bằng điều kiện “thí sinh thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc”.

Việc thay đổi này được đánh giá là phù hợp khi phổ điểm môn Toán giảm mạnh. Điểm trung bình toàn quốc chỉ đạt 4,78, thấp gần 2 điểm so với năm ngoái. Nhiều thí sinh chỉ đạt từ 3 đến 3,5 điểm. Cả nước chỉ có khoảng 40.000 thí sinh đạt từ 8 điểm trở lên, tương ứng khoảng 3,6% thí sinh có điểm Toán từ 8 trở lên. Trong khi năm ngoái, con số này là 19%.

Ảnh. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phổ điểm môn Toán THPT năm 2025. Ảnh. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đề thi năm nay được đánh giá có độ khó cao, yêu cầu năng lực tư duy và khả năng vận dụng kiến thức nhiều hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội xét tuyển vào các ngành kỹ thuật nếu chuẩn đầu vào không được điều chỉnh.

Theo PGS.TS Bùi Hoài Thắng, Trưởng phòng Đào tạo, trường Đại học Bách khoa TP HCM, các ngành khoa học kỹ thuật nói chung và kỹ thuật mũi nhọn như vi mạch, bán dẫn nói riêng đều cần người giỏi Toán. Nhưng điều kiện 8 điểm Toán là một con số "cứng" khiến các trường bị động trong tuyển sinh.

Nhiều trường bỏ yêu cầu 24 điểm với ngành bán dẫn

Trước khi Bộ GD&ĐT chính thức sửa đổi chuẩn đầu vào, nhiều trường đại học đã chủ động điều chỉnh điều kiện tuyển sinh đối với ngành bán dẫn.

Ngày 20/7, Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo điều chỉnh, bỏ yêu cầu tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 24 điểm và môn Toán phải đạt từ 8 trở lên đối với chương trình Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn.

Ngay sau đó, chiều 21/7, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển từ 19 đến 20 điểm. Với thay đổi này, trường chính thức không còn áp dụng điều kiện "tối thiểu 24 điểm và Toán từ 8" như thông báo trước đó dành cho ngành Công nghệ bán dẫn.

Tương tự, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng công bố mức điểm sàn 24 điểm với nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, các ngành còn lại có điểm sàn là 22.

Tuy nhiên, một số trường khác vẫn giữ mức yêu cầu tối thiểu 24 điểm. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tiếp tục tuyển sinh ngành Công nghệ vi mạch bán dẫn với điểm sàn 24 điểm. Năm ngoái, điểm chuẩn ngành này của trường là 25,01 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Việc Bộ GD&ĐT điều chỉnh chuẩn đầu vào ngành bán dẫn cho thấy sự linh hoạt cần thiết trong chính sách tuyển sinh. Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực ngành bán dẫn không thay đổi, nhưng cách tiếp cận cần phù hợp với thực tế phổ điểm từng năm.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Học phí ngành vi mạch bán dẫn chênh lệch gấp 8 lần từ 10-80 triệu đồng ở các trường đại học tại Việt Nam. Liệu ...

Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh

Ngành vi mạch bán dẫn tại các trường đại học Việt Nam hiện có mức học phí từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi ...

Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025 Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025

Ngành vi mạch bán dẫn đang trong giai đoạn phát triển tại Việt Nam, tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về nguồn nhân lực ...

Phổ điểm thi THPT 2025 môn Toán: Điểm trung bình thấp kỷ lục Phổ điểm thi THPT 2025 môn Toán: Điểm trung bình thấp kỷ lục

Chiều ngày 15/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố phổ điểm thi THPT 2025. Đây là lần đầu tiên phổ điểm được ...

Có thể bạn quan tâm

Hòa Phát cán mốc một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8

Hòa Phát cán mốc một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8

Công nghiệp 4.0
Khu liên hợp Hòa Phát Dung Quất đạt một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8/2026, tăng gần 65% so với cùng kỳ, sau một năm vận hành đồng bộ sáu lò cao.
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự khai giảng ở A Lưới

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự khai giảng ở A Lưới

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự lễ khai giảng năm học 2026-2027 và khánh thành Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và THCS A Lưới 3, TP Huế.
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành điểm trường và khai giảng năm học mới

Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành điểm trường và khai giảng năm học mới

Giáo dục số
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành các điểm trường và khai giảng năm học 2026-2027, đánh dấu thời điểm đặc biệt khi hàng loạt công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời động viên thầy và trò bước vào năm học mới.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Giáo dục số
Nhân dịp khai giảng năm học mới 2026 - 2027, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã gửi Thư cho các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành Giáo dục; các học sinh, sinh viên, học viên cùng các bậc phụ huynh cả nước.
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng năm học mới và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Ia Púch tại vùng biên Gia Lai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 14,020 ▲10K 14,620 ▲10K
Trang sức 99.99 14,030 ▲10K 14,630 ▲10K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,441 ▲6K 14,712 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,441 ▲6K 14,713 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▲1293K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18178 18453 19030
CAD 18270 18546 19165
CHF 31432 31811 32455
CNY 0 3826 3922
EUR 29547 29769 30846
GBP 34339 34730 35664
HKD 0 3181 3383
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14914 15502
SGD 19986 20269 20837
THB 705 768 822
USD (1,2) 25702 0 0
USD (5,10,20) 25741 0 0
USD (50,100) 25769 25783 26150
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26130
AUD 18357 18457 19387
CAD 18448 18548 19564
CHF 31664 31694 33276
CNY 3807.2 3832.2 3967.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29720 29750 31473
GBP 34625 34675 36446
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15019 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20138 20268 20991
THB 0 734.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 11:00