Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tỷ lệ thí sinh đạt 8 điểm Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 thấp khiến Bộ GD&ĐT đã phải điều chỉnh tiêu chí đầu vào với ngành bán dẫn.

Ngày 22/7, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định Số 2101/QĐ-BGDĐT về Sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ. Theo quy định mới, thí sinh tốt nghiệp THPT vẫn phải sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn Toán và ít nhất một môn thuộc nhóm Khoa học tự nhiên, phù hợp với chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn.

Lý do Bộ GD&ĐT điều chỉnh tiêu chí đầu vào ngành bán dẫn
Ảnh minh hoạ

Tuy nhiên, Bộ đã điều chỉnh yêu cầu về mức điểm. Tiêu chí cũ là tổng điểm tổ hợp tối thiểu 24/30 và điểm môn Toán từ 8 trở lên được thay thế bằng điều kiện “thí sinh thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc”.

Việc thay đổi này được đánh giá là phù hợp khi phổ điểm môn Toán giảm mạnh. Điểm trung bình toàn quốc chỉ đạt 4,78, thấp gần 2 điểm so với năm ngoái. Nhiều thí sinh chỉ đạt từ 3 đến 3,5 điểm. Cả nước chỉ có khoảng 40.000 thí sinh đạt từ 8 điểm trở lên, tương ứng khoảng 3,6% thí sinh có điểm Toán từ 8 trở lên. Trong khi năm ngoái, con số này là 19%.

Ảnh. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phổ điểm môn Toán THPT năm 2025. Ảnh. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đề thi năm nay được đánh giá có độ khó cao, yêu cầu năng lực tư duy và khả năng vận dụng kiến thức nhiều hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội xét tuyển vào các ngành kỹ thuật nếu chuẩn đầu vào không được điều chỉnh.

Theo PGS.TS Bùi Hoài Thắng, Trưởng phòng Đào tạo, trường Đại học Bách khoa TP HCM, các ngành khoa học kỹ thuật nói chung và kỹ thuật mũi nhọn như vi mạch, bán dẫn nói riêng đều cần người giỏi Toán. Nhưng điều kiện 8 điểm Toán là một con số "cứng" khiến các trường bị động trong tuyển sinh.

Nhiều trường bỏ yêu cầu 24 điểm với ngành bán dẫn

Trước khi Bộ GD&ĐT chính thức sửa đổi chuẩn đầu vào, nhiều trường đại học đã chủ động điều chỉnh điều kiện tuyển sinh đối với ngành bán dẫn.

Ngày 20/7, Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo điều chỉnh, bỏ yêu cầu tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 24 điểm và môn Toán phải đạt từ 8 trở lên đối với chương trình Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn.

Ngay sau đó, chiều 21/7, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển từ 19 đến 20 điểm. Với thay đổi này, trường chính thức không còn áp dụng điều kiện "tối thiểu 24 điểm và Toán từ 8" như thông báo trước đó dành cho ngành Công nghệ bán dẫn.

Tương tự, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng công bố mức điểm sàn 24 điểm với nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, các ngành còn lại có điểm sàn là 22.

Tuy nhiên, một số trường khác vẫn giữ mức yêu cầu tối thiểu 24 điểm. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tiếp tục tuyển sinh ngành Công nghệ vi mạch bán dẫn với điểm sàn 24 điểm. Năm ngoái, điểm chuẩn ngành này của trường là 25,01 theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Việc Bộ GD&ĐT điều chỉnh chuẩn đầu vào ngành bán dẫn cho thấy sự linh hoạt cần thiết trong chính sách tuyển sinh. Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực ngành bán dẫn không thay đổi, nhưng cách tiếp cận cần phù hợp với thực tế phổ điểm từng năm.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Học phí ngành vi mạch bán dẫn chênh lệch gấp 8 lần từ 10-80 triệu đồng ở các trường đại học tại Việt Nam. Liệu ...

Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh

Ngành vi mạch bán dẫn tại các trường đại học Việt Nam hiện có mức học phí từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi ...

Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025 Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025

Ngành vi mạch bán dẫn đang trong giai đoạn phát triển tại Việt Nam, tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về nguồn nhân lực ...

Phổ điểm thi THPT 2025 môn Toán: Điểm trung bình thấp kỷ lục Phổ điểm thi THPT 2025 môn Toán: Điểm trung bình thấp kỷ lục

Chiều ngày 15/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố phổ điểm thi THPT 2025. Đây là lần đầu tiên phổ điểm được ...

Có thể bạn quan tâm

Đà Nẵng phê duyệt gần 57 tỷ đồng cấp điện cho 6 xã miền núi

Đà Nẵng phê duyệt gần 57 tỷ đồng cấp điện cho 6 xã miền núi

Năng lượng
Đà Nẵng phê duyệt gần 57 tỷ đồng cấp điện cho 6 xã miền núi, kết hợp mở rộng lưới điện, điện mặt trời lưu trữ và công tơ đo xa cho 552 hộ dân.
Mỹ: Peak Energy huy động 108 triệu USD phát triển pin natri-ion

Mỹ: Peak Energy huy động 108 triệu USD phát triển pin natri-ion

Khởi nghiệp
Startup công nghệ năng lượng Peak Energy huy động 108 triệu USD để mở rộng sản xuất pin natri-ion, hướng tới cung cấp hệ thống lưu trữ điện cho trung tâm dữ liệu.
Giá chào PPA điện mặt trời Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III

Giá chào PPA điện mặt trời Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III

Năng lượng
Giá chào hợp đồng mua bán điện mặt trời tại Bắc Mỹ tăng 4,9% trong quý III/2026, trong bối cảnh thuế nhập khẩu gây áp lực lên chi phí dự án.
Jordan mở sơ tuyển dự án thủy điện tích năng 450 MW, lưu trữ điện trong 7 giờ

Jordan mở sơ tuyển dự án thủy điện tích năng 450 MW, lưu trữ điện trong 7 giờ

Năng lượng
Jordan chính thức mời nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án thủy điện tích năng Al-Mujib công suất 450 MW, hướng tới tăng khả năng lưu trữ năng lượng tái tạo.
Ai Cập: Gói vay tới 566 triệu USD cho điện mặt trời và lưu trữ

Ai Cập: Gói vay tới 566 triệu USD cho điện mặt trời và lưu trữ

Năng lượng
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu (EBRD) công bố gói tài trợ lên tới 566 triệu USD cho dự án điện mặt trời 1,2 GW kết hợp hệ thống lưu trữ 600 MWh tại Ai Cập.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
23°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 25/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 13,870 ▼30K 14,170 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 ▼30K 14,120 ▼30K
Trang sức 99.9 13,400 ▼30K 14,000 ▼30K
Trang sức 99.99 13,410 ▼30K 14,010 ▼30K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 12,950 ▼100K
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 ▲1248K 14,172 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 ▲1248K 14,173 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 ▲1248K 1,417 ▲1275K
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 24/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 24/10/2026 10:00