RMIT Việt Nam trao học bổng trị giá 47,5 tỉ đồng năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại học RMIT Việt Nam vừa vinh danh 102 sinh viên xuất sắc trong nước và quốc tế tại các buổi lễ trao học bổng diễn ra trong tuần này tại hai cơ sở Nam Sài Gòn và Hà Nội. Tổng giá trị học bổng lên tới 47,5 tỉ đồng, đánh dấu 25 năm đóng góp của RMIT Việt Nam cho nền giáo dục khu vực.
Đại học RMIT Việt Nam tổ chức chương trình cộng đồng thực hành thường niên Đại học RMIT Việt Nam lần đầu tiên tổ chức cuộc thi Game Jam Đại học RMIT Việt Nam dành 53,5 tỉ đồng học bổng năm 2025

Đây là dịp đáng tự hào với Đại học RMIT Việt Nam khi trường tôn vinh thành tích của một thế hệ sinh viên xuất sắc mới, đồng thời khẳng định cam kết của nhà trường trong việc trao quyền cho các cá nhân thông qua giáo dục.

Năm nay, sinh viên nhận học bổng được tuyển chọn từ hơn 1.200 ứng viên, cho thấy uy tín ngày càng tăng của nhà trường với tư cách là một trong những đại học hàng đầu thế giới.

RMIT Việt Nam trao học bổng trị giá 47,5 tỉ đồng năm 2025
Đại học RMIT Việt Nam ghi nhận thành tích của 102 sinh viên xuất sắc tại các buổi lễ học bổng diễn ra tại cơ sở Nam Sài Gòn và Hà Nội vào tuần này.

“Tôi vô cùng vinh hạnh được tham dự buổi lễ ý nghĩa này, để cùng tôn vinh và ghi nhận thành tích của các bạn sinh viên xuất sắc trong nước và quốc tế”, Phó giáo sư Seng Kiat Kok, Giám đốc phụ trách sinh viên tại Đại học RMIT Việt Nam, chia sẻ. “Chương trình học bổng của chúng tôi mang đến cho sinh viên cơ hội quý báu để trau dồi kỹ năng, kiến thức và trải nghiệm cần thiết để thành công trong môi trường làm việc toàn cầu hiện nay”.

Tôn vinh thành tích, mở ra cơ hội

Kể từ khi thành lập vào năm 2000, Đại học RMIT Việt Nam đã trao hơn 1.900 học bổng cho sinh viên xuất sắc, với tổng trị giá hơn 613 tỉ đồng. Chỉ riêng năm nay, trường đã trao 102 suất trị giá hơn 47,5 tỉ đồng, củng cố hơn nữa cam kết lâu dài của nhà trường với sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, với đổi mới sáng tạo và đóng góp ý nghĩa cho cộng đồng.

RMIT Việt Nam trao học bổng trị giá 47,5 tỉ đồng năm 2025

Sinh viên nhận Học bổng toàn phần tại buổi lễ diễn ra ở cơ sở Nam Sài Gòn.

Trong số sinh viên nhận học bổng năm nay có sáu bạn nhận Học bổng toàn phần. Đây là những suất học bổng danh giá nhất trường dành trao cho học sinh trung học có thành tích học tập xuất sắc và thể hiện tiềm năng lãnh đạo nổi bật và tinh thần gắn kết cộng đồng. Quy trình tuyển chọn khắt khe gồm ba vòng: xét hồ sơ, sàng lọc và vòng phỏng vấn cuối cùng bằng tiếng Anh. Ứng viên phải nộp bài tự giới thiệu, thư giới thiệu, video và hồ sơ thể hiện các hoạt động ngoại khóa. Năm nay, chỉ có sáu sinh viên được chọn từ 172 đơn ứng tuyển, cho thấy tính cạnh tranh cao của hạng mục học bổng này.

Các suất học bổng khác, trị giá từ 25% đến 50% học phí, được phân bổ theo nhiều hạng mục khác nhau, bao gồm học bổng dành cho các chuyên ngành, thành tích học tập xuất sắc, học bổng cho sinh viên quốc tế và học bổng cao học.

“Tại Việt Nam cũng như ở những nơi có sự hiện diện của Đại học RMIT, chúng tôi luôn cam kết trao quyền cho các cá nhân và cộng đồng giúp họ không ngừng phát triển và thịnh vượng qua nhiều thế hệ, dựa trên ba tiêu chí: giáo dục, nghiên cứu và sự tham gia của người dân”, Phó giáo sư Kok chia sẻ.

Gỡ bỏ rào cản, kiến tạo cơ hội

Một trong những điểm nổi bật của chương trình học bổng năm nay là thành công tiếp nối của Học bổng Chắp cánh ước mơ với bốn suất học bổng dành cho sinh viên khuyết tật hoặc gặp khó khăn về tài chính. Kể từ khi ra mắt vào năm 2014, Học bổng Chắp cánh ước mơ đã trao 46 suất trị giá hơn 78,3 tỉ đồng.

RMIT Việt Nam trao học bổng trị giá 47,5 tỉ đồng năm 2025
Sinh viên nhận Học bổng Chắp cánh ước mơ tại lễ trao học bổng ở cơ sở Nam Sài Gòn.

RMIT Việt Nam còn mở rộng tầm ảnh hưởng và hiệu quả của hạng mục học bổng này thông qua việc hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận trong quá trình tuyển chọn và các hoạt động liên quan.

Mỗi suất Học bổng Chắp cánh ước mơ bao gồm học phí tiếng Anh và chương trình đại học, cùng với sinh hoạt phí hàng tháng, một máy tính xách tay và hỗ trợ chi phí đi lại nếu cần. Sinh viên còn được tiếp cận với đội ngũ giảng viên đẳng cấp quốc tế của trường, chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn và môi trường học tập chuẩn toàn cầu.

“Tôi khuyến khích tất cả các bạn sinh viên nhận học bổng hãy tận dụng tối đa cơ hội học tập và trải nghiệm tại RMIT, để từ đó tạo nên những giá trị ý nghĩa và đóng góp tích cực cho cộng đồng và toàn xã hội”, Phó giáo sư Kok nói.

Trong lời phát biểu bế mạc tại hai buổi lễ ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, Phó giáo sư Kok cũng bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến những người luôn đồng hành cùng các bạn sinh viên trên hành trình đến được ngày hôm nay.

“Cảm ơn quý phụ huynh, gia đình và bạn bè đã tin tưởng các bạn sinh viên tuyệt đối, luôn ủng hộ và đồng hành cùng các bạn”, ông nói.

Lễ trao học bổng Đại học RMIT Việt Nam không chỉ ghi nhận thành tích cá nhân mà còn đánh dấu chặng đường một phần tư thập kỷ kiến tạo tác động của nhà trường, tiếp thêm sức mạnh cho sinh viên, góp phần kiến tạo cộng đồng và xây dựng tương lai tươi sáng hơn thông qua giáo dục.

Có thể bạn quan tâm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng nhờ AI

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tháng 7 tăng chậm lại, nhưng AI tiếp tục tạo ra khoảng cách lớn giữa nhóm công nghệ cao và các ngành phụ thuộc vào nhu cầu nội địa.
Sinh viên Hà Nội được tập huấn kỹ năng kiểm chứng tin giả trong kỷ nguyên AI

Sinh viên Hà Nội được tập huấn kỹ năng kiểm chứng tin giả trong kỷ nguyên AI

Giáo dục số
Chiều 26/8/2026, Khoa Truyền thông và Văn hóa Đối ngoại, Học viện Ngoại giao phối hợp cùng Media AI Lab, MoMo và Liên minh Niềm tin số (DTA) tổ chức chương trình tập huấn “Chiến dịch Tin AI?: Kiểm chứng tin giả - Nhận diện bẫy nhận thức và kỹ năng phòng vệ số”.
Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Mỹ và Nga cạnh tranh năng lượng tại Ấn Độ

Năng lượng
Nga giữ vị trí số một về dầu thô, còn Mỹ dẫn đầu nguồn cung LPG và gia tăng bán LNG cho Ấn Độ. Cuộc cạnh tranh đang đặt New Delhi trước bài toán cân bằng chi phí, kỹ thuật lọc dầu và sức ép thuế quan.
Nâng cao nhận thức cộng đồng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh

Nâng cao nhận thức cộng đồng, chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh

Y tế số
Phụ nữ từ 35 tuổi trở lên bắt đầu có sự suy giảm nội tiết tố. Quá trình này có nhiều biểu hiện như bốc hỏa, đổ mồ hôi, rụng tóc, tích mỡ, giảm độ đàn hồi của da, loãng xương, rối loạn tim mạch, huyết áp... Sự thay đổi này có thể tác động đến tâm lý, làm phụ nữ dễ cáu gắt, mất cân bằng cảm xúc, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Nữ sinh Ma-rốc trở thành thủ khoa ngành hàng hải

Nữ sinh Ma-rốc trở thành thủ khoa ngành hàng hải

Giáo dục số
Đến Việt Nam chỉ biết “Xin chào”, Hiba Faradji trở thành thủ khoa ngành Điều khiển tàu biển với GPA 3,65, sau hơn ba năm vượt rào cản ngôn ngữ và thích nghi với môi trường học tập xa nhà.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 01/09/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 01/09/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 01/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 01/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 01/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 01/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 01/09/2026 07:00