Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển 9.880 sinh viên năm 2026: Ba phương thức xét tuyển, tăng cường tiêu chuẩn ngoại ngữ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại học Bách khoa Hà Nội công bố chỉ tiêu tuyển 9.880 sinh viên năm 2026 với ba phương thức xét tuyển. Nhà trường mở rộng 68 chương trình đào tạo, trong đó có năm chương trình mới, đồng thời nâng cao yêu cầu ngoại ngữ cho các chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đại học Bách Khoa Hà Nội

Sáng 25/2, Đại học Bách khoa Hà Nội chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Nhà trường duy trì ổn định tổng chỉ tiêu 9.880 sinh viên, tiếp tục áp dụng ba phương thức tuyển sinh đã triển khai các năm trước.

Đại học Bách khoa Hà Nội thăng hạng trên bảng xếp hạng QS châu Á 2026

Xét tuyển tài năng chiếm ưu thế với ba diện tuyển

Phương thức xét tuyển tài năng năm nay chia thành ba diện cụ thể: xét tuyển thẳng theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo, xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế, xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn. Nhà trường ưu tiên thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ, học sinh trong đội tuyển Olympic hoặc đoạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.

Điểm mới trong diện xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: thí sinh phải đạt điểm trung bình chung các môn văn hóa lớp 10, 11, 12 từ 8,00 trở lên. Trường chấp nhận các chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP, IB còn hiệu lực. Bảng quy đổi điểm rõ ràng: A* quy thành 10 điểm, A quy thành 9 điểm, B quy thành 8 điểm, C quy thành 7 điểm.

Diện xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn mở rộng đối tượng cho học sinh các trường chuyên toàn quốc, học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thí sinh tham gia Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tháng. Công thức tính điểm hồ sơ năng lực gồm ba thành phần: điểm tư duy tối đa 40 điểm (dựa trên kết quả thi TSA năm 2025 hoặc 2026 theo công thức TSA x 40/60), điểm thành tích tối đa 50 điểm, điểm thưởng tối đa 10 điểm.

Cấu trúc điểm hồ sơ năng lực
Cấu trúc điểm hồ sơ năng lực. Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội

Kỳ thi đánh giá tư duy TSA tổ chức ba đợt

Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 diễn ra theo hình thức trắc nghiệm khách quan trên máy tính tại 11 tỉnh thành: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng. Trường tổ chức ba đợt thi vào các ngày thứ Bảy và Chủ Nhật: đợt một ngày 24-25/01/2026 (đăng ký từ 05-15/12/2025), đợt hai ngày 14-15/03/2026 (đăng ký từ 05-15/02/2026), đợt ba ngày 16-17/05/2026 (đăng ký từ 05-15/04/2026).

Trường mở rộng phạm vi sử dụng kết quả TSA: các khối ngành khoa học kỹ thuật công nghệ, các khối ngành kinh tế ngoại thương tài chính ngân hàng, các khối ngành y dược, các khối ngành công nghiệp nông lâm nghiệp kỹ thuật hậu cần quân sự đều chấp nhận điểm TSA để xét tuyển.

Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 duy trì tám tổ hợp: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07, DD2. Công thức tính điểm tổ hợp K01 được trường công bố cụ thể: [Toán x 3 + Ngữ văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2] x 1/2.

Nâng cao yêu cầu ngoại ngữ cho chương trình chất lượng cao

Trường đưa ra quy định rõ ràng về ngoại ngữ cho các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình FL1 (Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ), FL3 (Tiếng Trung khoa học công nghệ), FL4 (Tiếng Hàn khoa học công nghệ). Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên, IELTS academic đạt 5.0 trở lên hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế) yêu cầu nghiêm ngặt hơn: thí sinh bắt buộc có chứng chỉ IELTS academic đạt 5.5 trở lên. Trường công bố bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ rõ ràng, giúp thí sinh chủ động chuẩn bị.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ
Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ. Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội

Mở rộng 68 chương trình đào tạo với 05chương trình mới

Năm 2026, trường tuyển sinh 68 chương trình đào tạo, tăng năm chương trình mới so với trước. Trong đó, 38 chương trình chuẩn, 26 chương trình chất lượng cao Elitech (19 chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh, ba chương trình tăng cường ngoại ngữ Nhật Pháp, bốn chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác), hai chương trình Việt-Pháp PFIEV, hai chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Trường cho phép thí sinh quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07), đồng thời cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức xét tuyển tài năng và xét tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy. Quy định này tạo lợi thế cho thí sinh đầu tư sớm vào chứng chỉ quốc tế.

Định hướng tuyển sinh của Bách khoa Hà Nội năm 2026 thể hiện sự ổn định về quy mô, minh bạch về tiêu chí, đa dạng hóa cơ hội tiếp cận cho thí sinh trên toàn quốc. Trường đặt nặng chất lượng đầu vào thông qua các tiêu chuẩn học lực, thành tích học sinh giỏi, chứng chỉ quốc tế, đồng thời nâng cao yêu cầu ngoại ngữ phù hợp xu hướng hội nhập.

Tăng cường hợp tác Tăng cường hợp tác 'ba nhà' để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Ngày 14/6, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị triển khai các đề án về phát triển nguồn nhân lực và hợp ...

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025 Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025

Đại học Bách khoa Hà Nội vừa công bố bảng dự báo điểm trúng tuyển 65 chương trình đào tạo năm 2025, kèm theo phương ...

Đại học Bách khoa Hà Nội thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp Đại học Bách khoa Hà Nội thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những cơ sở giáo dục đại học tiên phong gắn kết chặt chẽ đào tạo với ...

Có thể bạn quan tâm

7 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027: Đẩy mạnh quản trị số, ứng dụng AI trong giáo dục

7 nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027: Đẩy mạnh quản trị số, ứng dụng AI trong giáo dục

Chuyển đổi số
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 2623/QĐ-BGDĐT ngày 3/9/2026, xác định 7 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026-2027 với chủ đề “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”. Trong đó, chuyển đổi số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) được xác định là những động lực quan trọng để đổi mới quản trị, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.
Vinschool dừng nhà cung cấp caramen có hai lớp tem hạn sử dụng

Vinschool dừng nhà cung cấp caramen có hai lớp tem hạn sử dụng

Giáo dục số
Một cơ sở Vinschool tại phường Vĩnh Tuy đã dừng hợp đồng với nhà cung cấp caramen sau khi phát hiện một số hộp có hai lớp tem ghi hạn sử dụng khác nhau. Nhà trường chưa ghi nhận trường hợp sức khỏe bất thường liên quan sự việc.
Sửa đồng bộ chương trình, sách giáo khoa lớp 1-12, tăng ứng dụng AI

Sửa đồng bộ chương trình, sách giáo khoa lớp 1-12, tăng ứng dụng AI

Giáo dục số
Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ sửa đổi đồng bộ chương trình giáo dục và sách giáo khoa phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12, theo hướng tinh giản nội dung, tăng thực hành, trải nghiệm, STEM, ngoại ngữ và năng lực số.
Xây dựng hệ sinh thái dữ liệu khoa học hiện đại

Xây dựng hệ sinh thái dữ liệu khoa học hiện đại

Giáo dục số
Trong bối cảnh khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực quan trọng của phát triển kinh tế-xã hội, dữ liệu khoa học đang trở thành một tài nguyên chiến lược, có giá trị không kém các nguồn lực truyền thống như nhân lực, tài chính hay cơ sở vật chất.
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự khai giảng ở A Lưới

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự khai giảng ở A Lưới

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự lễ khai giảng năm học 2026-2027 và khánh thành Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và THCS A Lưới 3, TP Huế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,000
Hà Nội - PNJ 143,000 146,000
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,000
Miền Tây - PNJ 143,000 146,000
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,000
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 14/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 14/09/2026 03:00