Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển 9.880 sinh viên năm 2026: Ba phương thức xét tuyển, tăng cường tiêu chuẩn ngoại ngữ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đại học Bách khoa Hà Nội công bố chỉ tiêu tuyển 9.880 sinh viên năm 2026 với ba phương thức xét tuyển. Nhà trường mở rộng 68 chương trình đào tạo, trong đó có năm chương trình mới, đồng thời nâng cao yêu cầu ngoại ngữ cho các chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế.
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đại học Bách Khoa Hà Nội

Sáng 25/2, Đại học Bách khoa Hà Nội chính thức công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Nhà trường duy trì ổn định tổng chỉ tiêu 9.880 sinh viên, tiếp tục áp dụng ba phương thức tuyển sinh đã triển khai các năm trước.

Đại học Bách khoa Hà Nội thăng hạng trên bảng xếp hạng QS châu Á 2026

Xét tuyển tài năng chiếm ưu thế với ba diện tuyển

Phương thức xét tuyển tài năng năm nay chia thành ba diện cụ thể: xét tuyển thẳng theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo, xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế, xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn. Nhà trường ưu tiên thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ, học sinh trong đội tuyển Olympic hoặc đoạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.

Điểm mới trong diện xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: thí sinh phải đạt điểm trung bình chung các môn văn hóa lớp 10, 11, 12 từ 8,00 trở lên. Trường chấp nhận các chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP, IB còn hiệu lực. Bảng quy đổi điểm rõ ràng: A* quy thành 10 điểm, A quy thành 9 điểm, B quy thành 8 điểm, C quy thành 7 điểm.

Diện xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn mở rộng đối tượng cho học sinh các trường chuyên toàn quốc, học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thí sinh tham gia Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tháng. Công thức tính điểm hồ sơ năng lực gồm ba thành phần: điểm tư duy tối đa 40 điểm (dựa trên kết quả thi TSA năm 2025 hoặc 2026 theo công thức TSA x 40/60), điểm thành tích tối đa 50 điểm, điểm thưởng tối đa 10 điểm.

Cấu trúc điểm hồ sơ năng lực
Cấu trúc điểm hồ sơ năng lực. Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội

Kỳ thi đánh giá tư duy TSA tổ chức ba đợt

Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 diễn ra theo hình thức trắc nghiệm khách quan trên máy tính tại 11 tỉnh thành: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng. Trường tổ chức ba đợt thi vào các ngày thứ Bảy và Chủ Nhật: đợt một ngày 24-25/01/2026 (đăng ký từ 05-15/12/2025), đợt hai ngày 14-15/03/2026 (đăng ký từ 05-15/02/2026), đợt ba ngày 16-17/05/2026 (đăng ký từ 05-15/04/2026).

Trường mở rộng phạm vi sử dụng kết quả TSA: các khối ngành khoa học kỹ thuật công nghệ, các khối ngành kinh tế ngoại thương tài chính ngân hàng, các khối ngành y dược, các khối ngành công nghiệp nông lâm nghiệp kỹ thuật hậu cần quân sự đều chấp nhận điểm TSA để xét tuyển.

Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 duy trì tám tổ hợp: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07, DD2. Công thức tính điểm tổ hợp K01 được trường công bố cụ thể: [Toán x 3 + Ngữ văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2] x 1/2.

Nâng cao yêu cầu ngoại ngữ cho chương trình chất lượng cao

Trường đưa ra quy định rõ ràng về ngoại ngữ cho các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình FL1 (Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ), FL3 (Tiếng Trung khoa học công nghệ), FL4 (Tiếng Hàn khoa học công nghệ). Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên, IELTS academic đạt 5.0 trở lên hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế) yêu cầu nghiêm ngặt hơn: thí sinh bắt buộc có chứng chỉ IELTS academic đạt 5.5 trở lên. Trường công bố bảng quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ rõ ràng, giúp thí sinh chủ động chuẩn bị.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ
Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ. Nguồn: Đại học Bách khoa Hà Nội

Mở rộng 68 chương trình đào tạo với 05chương trình mới

Năm 2026, trường tuyển sinh 68 chương trình đào tạo, tăng năm chương trình mới so với trước. Trong đó, 38 chương trình chuẩn, 26 chương trình chất lượng cao Elitech (19 chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh, ba chương trình tăng cường ngoại ngữ Nhật Pháp, bốn chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác), hai chương trình Việt-Pháp PFIEV, hai chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Trường cho phép thí sinh quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07), đồng thời cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức xét tuyển tài năng và xét tuyển theo điểm thi đánh giá tư duy. Quy định này tạo lợi thế cho thí sinh đầu tư sớm vào chứng chỉ quốc tế.

Định hướng tuyển sinh của Bách khoa Hà Nội năm 2026 thể hiện sự ổn định về quy mô, minh bạch về tiêu chí, đa dạng hóa cơ hội tiếp cận cho thí sinh trên toàn quốc. Trường đặt nặng chất lượng đầu vào thông qua các tiêu chuẩn học lực, thành tích học sinh giỏi, chứng chỉ quốc tế, đồng thời nâng cao yêu cầu ngoại ngữ phù hợp xu hướng hội nhập.

Tăng cường hợp tác Tăng cường hợp tác 'ba nhà' để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Ngày 14/6, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị triển khai các đề án về phát triển nguồn nhân lực và hợp ...

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025 Đại học Bách khoa Hà Nội công bố dự báo điểm chuẩn 2025

Đại học Bách khoa Hà Nội vừa công bố bảng dự báo điểm trúng tuyển 65 chương trình đào tạo năm 2025, kèm theo phương ...

Đại học Bách khoa Hà Nội thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp Đại học Bách khoa Hà Nội thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những cơ sở giáo dục đại học tiên phong gắn kết chặt chẽ đào tạo với ...

Có thể bạn quan tâm

Khởi động Chương trình đào tạo nhân tài công nghệ Samsung Innovation Campus (SIC) năm 2026

Khởi động Chương trình đào tạo nhân tài công nghệ Samsung Innovation Campus (SIC) năm 2026

Giáo dục số
Dự kiến sẽ có khoảng 2.200 sinh viên được đào tạo và phát triển năng lực công nghệ cao thông qua dự án Samsung Innovation Campus (SIC) trong năm 2026
Hỗ trợ tối đa 1 tỉ đồng/năm cho nghiên cứu sinh, ưu tiên công nghệ lõi

Hỗ trợ tối đa 1 tỉ đồng/năm cho nghiên cứu sinh, ưu tiên công nghệ lõi

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa phê duyệt Chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc giai đoạn 2026-2030, với mức hỗ trợ tối đa lên tới 1 tỷ đồng/năm cho mỗi nghiên cứu sinh trong thời gian không quá 3 năm.
Từ 15/5/2026 sẽ siết chặt quản lý hoạt động dạy thêm

Từ 15/5/2026 sẽ siết chặt quản lý hoạt động dạy thêm

Giáo dục số
Từ ngày 15/5/2026, Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sẽ chính thức có hiệu lực, sửa đổi và bổ sung một số nội dung của Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT.
Khởi động cuộc thi Samsung Solve for tomorrow 2026

Khởi động cuộc thi Samsung Solve for tomorrow 2026

Giáo dục số
Ngày 11/4/2026, Samsung Việt Nam phối hợp cùng Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC), Bộ Tài chính tổ chức lễ Khởi động cuộc thi Samsung Solve for Tomorrow 2026 - cuộc thi quy mô toàn quốc dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Giải mã công nghệ cho trẻ em: Qua lăng kính của nhà khoa học Robot

Giải mã công nghệ cho trẻ em: Qua lăng kính của nhà khoa học Robot

Giáo dục số
Đó là câu chuyện đằng sau bộ sách "Giải Mã Công Nghệ" của PGS.TS Hoàng Văn Xiêm, Chủ nhiệm Bộ môn Kỹ thuật Robot, Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, người đặt ra mục tiêu giản dị mà đầy ý nghĩa: giải mã IoT, trí tuệ nhân tạo và robot bằng ngôn ngữ của tuổi thơ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 03/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 03/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 03/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 03/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 04/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 04/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 04/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 04/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 04/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 04/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 04/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 05/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 05/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 05/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 05/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 05/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 06/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 06/05/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 06/05/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 06/05/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 06/05/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 06/05/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 06/05/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 07/05/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,300 16,600
Kim TT/AVPL 16,300 16,600
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,300 16,600
Nguyên Liệu 99.99 15,200 15,400
Nguyên Liệu 99.9 15,150 15,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,050 16,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,930 16,380
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,000 ▲400K 166,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 163,000 ▲400K 166,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 163,000 ▲400K 166,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 163,000 ▲400K 166,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 163,000 ▲400K 166,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,000 ▲400K 166,000 ▲400K
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,600
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,600
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,300 ▲50K 16,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,300 ▲50K 16,600 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,300 ▲50K 16,600 ▲50K
NL 99.90 14,950 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000 ▼100K
Trang sức 99.9 15,790 ▲50K 16,490 ▲50K
Trang sức 99.99 15,800 ▲50K 16,500 ▲50K
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,625 1,655
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,625 1,656
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,605 164
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,876 162,376
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 114,262 123,162
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,781 111,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 913 1,002
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,872 95,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,645 68,545
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 166
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18311 18587 19160
CAD 18713 18991 19608
CHF 32699 33083 33723
CNY 0 3815 3907
EUR 30195 30469 31497
GBP 34780 35173 36105
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15113 15701
SGD 20082 20365 20889
THB 721 785 839
USD (1,2) 26088 0 0
USD (5,10,20) 26130 0 0
USD (50,100) 26158 26178 26368
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,148 26,148 26,368
USD(1-2-5) 25,103 - -
USD(10-20) 25,103 - -
EUR 30,378 30,402 31,658
JPY 160.9 161.19 169.87
GBP 35,021 35,116 36,099
AUD 18,560 18,627 19,210
CAD 18,937 18,998 19,577
CHF 33,044 33,147 33,924
SGD 20,251 20,314 20,986
CNY - 3,792 3,913
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.47 17.18 18.58
THB 772.09 781.63 832.47
NZD 15,144 15,285 15,643
SEK - 2,796 2,877
DKK - 4,065 4,182
NOK - 2,782 2,863
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.16 - 7,008.59
TWD 755.21 - 909.26
SAR - 6,924.46 7,248.45
KWD - 83,880 88,698
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,275 30,397 31,579
GBP 34,975 35,115 36,125
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,777 32,909 33,839
JPY 161.14 161.79 169.07
AUD 18,553 18,628 19,223
SGD 20,271 20,352 20,934
THB 789 792 827
CAD 18,894 18,970 19,545
NZD 15,243 15,776
KRW 17.11 18.80
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26228 26228 26368
AUD 18490 18590 19515
CAD 18894 18994 20008
CHF 32941 32971 34549
CNY 3795.3 3820.3 3955.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30368 30398 32123
GBP 35079 35129 36887
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15219 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20236 20366 21095
THB 0 750.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 15000000 15000000 16600000
Cập nhật: 02/05/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,177 26,227 26,368
USD20 26,177 26,227 26,368
USD1 26,177 26,227 26,368
AUD 18,551 18,651 19,760
EUR 30,521 30,521 31,932
CAD 18,850 18,950 20,255
SGD 20,317 20,467 21,033
JPY 161.88 163.38 167.96
GBP 34,961 35,311 36,186
XAU 16,298,000 16,298,000 16,602,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/05/2026 09:00