Đại học RMIT Việt Nam dành 53,5 tỉ đồng học bổng năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 30/12, Đại học RMIT Việt Nam đã công bố chương trình học bổng năm 2025 với tổng giá trị hơn 53,5 tỷ đồng.

85 trong tổng số 106 học bổng sẽ được trao cho sinh viên mới theo học chương trình dự bị đại học, đại học và sau đại học tại RMIT Việt Nam. Các suất học bổng này dành cho tất cả những bạn trẻ giàu hoài bão, mong muốn tạo ra thay đổi tích cực cho bản thân, cũng như cho cộng đồng. 21 suất học bổng được trao cho sinh viên hiện đang học tại trường.

Học bổng toàn phần là hạng mục học bổng danh giá nhất của Đại học RMIT Việt Nam, gồm 100% học phí chương trình đại học. Trường sẽ trao các suất học bổng này cho 7 học sinh trung học có thành tích học tập xuất sắc, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thể hiện được tiềm năng lãnh đạo nổi trội.

hoc-bong-dai-hoc-rmit
Sinh viên nhận Học bổng toàn phần năm 2024 tại cơ sở Nam Sài Gòn, RMIT Việt Nam.

Ứng viên học bổng cần nộp video và thư tự giới thiệu bản thân, thư giới thiệu từ giáo viên/lãnh đạo/đồng nghiệp, cùng hồ sơ năng lực bản điện tử nêu bật các hoạt động ngoại khóa mà mình từng tham gia cũng như thành tích đã đạt được. Ứng viên phải trải qua ba vòng xét tuyển gồm sàng lọc hồ sơ, sơ tuyển và phỏng vấn bằng tiếng Anh.

Một hạng mục học bổng toàn phần khác là Học bổng Chắp cánh ước mơ dành cho sinh viên khuyết tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn nhằm giúp các em có cơ hội tiếp cận với giáo dục đại học chuẩn quốc tế tại RMIT Việt Nam và thay đổi cuộc đời. Trường sẽ trao 6 suất học bổng này, trong đó có một số suất được xét chọn thông qua việc hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận là đối tác của RMIT.

Đại diện Đại học RMIT cho hay Học bổng Chắp cánh ước mơ thể hiện cam kết mạnh mẽ của trường trong việc tạo tác động đến cộng đồng bằng cách kiến tạo cơ hội cho sinh viên khó khăn nhưng khát khao được đi học đại học. Đến nay, trường đã trao 42 học bổng toàn phần này với tổng giá trị hơn 70,2 tỷ đồng.

Bên cạnh hỗ trợ về mặt tài chính, Học bổng Chắp cánh ước mơ còn khích lệ và tạo động lực cho các bạn trẻ có học lực khá nhưng gặp khó khăn, giúp các em bước tiếp trên con đường học vấn.

Các học bổng khác hỗ trợ từ 25% đến 50% học phí, phân bổ trong 15 hạng mục gồm học bổng dành cho các ngành cụ thể, thành tích học tập, học bổng dành cho sinh viên quốc tế và học viên cao học.

Hạn cuối nộp hồ sơ ứng tuyển học bổng là ngày 4/7/2025, trừ các hạng mục: Học bổng Dự bị đại học, Thành tích Học tập xuất sắc cho sinh viên quốc tế, Học bổng sau đại học và Thành tích Học tập xuất sắc cho sinh viên hiện tại.

Thông tin chi tiết sẽ được công bố tại Hội thảo thông tin: Khám phá ngành học và học bổng năm 2025 do Đại học RMIT Việt Nam tổ chức vào ngày 12/1/2024 tại cơ sở Nam Sài Gòn (702 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).

Giáo sư Julia Gaimster, Giám đốc cấp cao phụ trách học thuật, nghiên cứu và chương trình giảng dạy cho sinh viên tại RMIT Việt Nam nhận định, sinh viên giành được học bổng RMIT trong suốt những năm qua chính là những đối tác cùng RMIT thúc đẩy phát triển cộng đồng nơi trường hoạt động.

“Là phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài duy nhất tại Việt Nam hiện nay và đơn vị tiên phong trong lĩnh vực giáo dục, chương trình Học bổng của chúng tôi đã hỗ trợ đào tạo ra đội ngũ nhân sự chất lượng cao cũng như lãnh đạo tương lai cho đất nước”, Giáo sư Gaimster nói.

Năm 2025 đánh dấu kỷ niệm 25 năm Đại học RMIT hoạt động tại Việt Nam. Trong những năm qua, trường đã trao hơn 1.880 học bổng cho sinh viên có thành tích nổi bật, trị giá hơn 645 tỷ đồng và sinh viên giành được học bổng RMIT trong suốt những năm qua chính là những đối tác cùng RMIT thúc đẩy phát triển cộng đồng nơi trường hoạt động.

Đại học RMIT Việt Nam tổ chức chương trình cộng đồng thực hành thường niên Đại học RMIT Việt Nam tổ chức chương trình cộng đồng thực hành thường niên
Đẩy mạnh năng lực truyền thông y tế hướng tới cộng đồng Đẩy mạnh năng lực truyền thông y tế hướng tới cộng đồng
Đại học RMIT Việt Nam lần đầu tiên tổ chức cuộc thi Game Jam Đại học RMIT Việt Nam lần đầu tiên tổ chức cuộc thi Game Jam

Có thể bạn quan tâm

Thái Nguyên giới thiệu 5 tour du lịch kết nối Hà Nội bằng tàu hỏa

Thái Nguyên giới thiệu 5 tour du lịch kết nối Hà Nội bằng tàu hỏa

Cuộc sống số
Thái Nguyên phối hợp với ngành đường sắt và doanh nghiệp lữ hành xây dựng 5 tour du lịch kết nối Hà Nội bằng tàu hỏa, kết hợp khám phá di tích lịch sử, trải nghiệm các vùng chè và văn hóa trà, mở thêm lựa chọn cho du khách.
Nữ cán bộ Công an trẻ đưa AI vào tuyên truyền pháp luật

Nữ cán bộ Công an trẻ đưa AI vào tuyên truyền pháp luật

Cuộc sống số
Không chỉ tích cực trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, Nguyễn Hồng Ân còn tham mưu xây dựng trợ lý ảo tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ đồng đội nâng cao kỹ năng số.
6 giờ sáng bất ngờ trên Chuyến tàu di sản Hà Nội - Thái Nguyên

6 giờ sáng bất ngờ trên Chuyến tàu di sản Hà Nội - Thái Nguyên

Cuộc sống số
Trong khuôn khổ Festival Trà Quốc tế - Thái Nguyên năm 2026, tỉnh Thái Nguyên đưa “Chuyến tàu di sản” vào vận hành, nối Hà Nội với các vùng chè và điểm du lịch của tỉnh, mang hát then, múa bát và chén trà lên từng toa tàu.
Chưa đến 2% thanh thiếu niên dùng ChatGPT quá ba giờ

Chưa đến 2% thanh thiếu niên dùng ChatGPT quá ba giờ

AI
Theo OpenAI, chưa đến 2% bạn trẻ dùng ChatGPT dành cho thanh thiếu niên liên tục quá ba giờ, trong khi công ty sắp bổ sung công cụ hỗ trợ học sinh lập kế hoạch (College Planner) để giúp học sinh lên kế hoạch nộp hồ sơ vào đại học, kèm thẻ ghi nhớ và bài kiểm tra cho việc ôn tập.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phải nâng cao năng suất, sức cạnh tranh

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phải nâng cao năng suất, sức cạnh tranh

Cuộc sống số
Phát biểu bế mạc Hội nghị Trung ương 4 khóa XIV chiều 8/10, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm nhấn mạnh khoa học, công nghệ và chuyển đổi số phải trở thành lực đẩy chính cho năng suất của nền kinh tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17522 17795 18367
CAD 17609 17882 18500
CHF 30524 30900 31532
CNY 0 3822 3918
EUR 28364 28580 29655
GBP 33445 33833 34774
HKD 0 3165 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14191 14781
SGD 19670 19951 20526
THB 688 751 804
USD (1,2) 25604 0 0
USD (5,10,20) 25642 0 0
USD (50,100) 25670 25684 26049
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,421 28,444 29,794
JPY 159.02 159.31 168.94
GBP 33,639 33,730 34,902
AUD 17,736 17,800 18,477
CAD 17,797 17,854 18,516
CHF 30,774 30,870 31,793
SGD 19,790 19,852 20,631
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 735.72 744.81 797.54
NZD 14,192 14,324 14,753
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,812 3,948
NOK - 2,658 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.02 - 6,685.44
TWD 730.82 - 885.49
SAR - 6,766.19 7,129.36
KWD - 81,657 86,897
AED - 6,785 7,312
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17720 17820 18742
CAD 17790 17890 18905
CHF 30773 30803 32377
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30297
GBP 33749 33799 35570
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14314 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19833 19963 20684
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14420000
SBJ 12500000 12500000 14420000
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,570 25,690 26,000
USD20 25,540 25,690 26,000
USD1 25,520 25,690 26,000
AUD 17,755 17,855 18,999
EUR 28,316 28,416 30,116
CAD 17,735 17,835 19,170
SGD 19,886 20,036 20,990
JPY 160.3 161.8 167.6
GBP 33,615 33,765 34,876
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 11:00