Đại học RMIT Việt Nam dành 53,5 tỉ đồng học bổng năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 30/12, Đại học RMIT Việt Nam đã công bố chương trình học bổng năm 2025 với tổng giá trị hơn 53,5 tỷ đồng.

85 trong tổng số 106 học bổng sẽ được trao cho sinh viên mới theo học chương trình dự bị đại học, đại học và sau đại học tại RMIT Việt Nam. Các suất học bổng này dành cho tất cả những bạn trẻ giàu hoài bão, mong muốn tạo ra thay đổi tích cực cho bản thân, cũng như cho cộng đồng. 21 suất học bổng được trao cho sinh viên hiện đang học tại trường.

Học bổng toàn phần là hạng mục học bổng danh giá nhất của Đại học RMIT Việt Nam, gồm 100% học phí chương trình đại học. Trường sẽ trao các suất học bổng này cho 7 học sinh trung học có thành tích học tập xuất sắc, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thể hiện được tiềm năng lãnh đạo nổi trội.

hoc-bong-dai-hoc-rmit
Sinh viên nhận Học bổng toàn phần năm 2024 tại cơ sở Nam Sài Gòn, RMIT Việt Nam.

Ứng viên học bổng cần nộp video và thư tự giới thiệu bản thân, thư giới thiệu từ giáo viên/lãnh đạo/đồng nghiệp, cùng hồ sơ năng lực bản điện tử nêu bật các hoạt động ngoại khóa mà mình từng tham gia cũng như thành tích đã đạt được. Ứng viên phải trải qua ba vòng xét tuyển gồm sàng lọc hồ sơ, sơ tuyển và phỏng vấn bằng tiếng Anh.

Một hạng mục học bổng toàn phần khác là Học bổng Chắp cánh ước mơ dành cho sinh viên khuyết tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn nhằm giúp các em có cơ hội tiếp cận với giáo dục đại học chuẩn quốc tế tại RMIT Việt Nam và thay đổi cuộc đời. Trường sẽ trao 6 suất học bổng này, trong đó có một số suất được xét chọn thông qua việc hợp tác với các tổ chức phi lợi nhuận là đối tác của RMIT.

Đại diện Đại học RMIT cho hay Học bổng Chắp cánh ước mơ thể hiện cam kết mạnh mẽ của trường trong việc tạo tác động đến cộng đồng bằng cách kiến tạo cơ hội cho sinh viên khó khăn nhưng khát khao được đi học đại học. Đến nay, trường đã trao 42 học bổng toàn phần này với tổng giá trị hơn 70,2 tỷ đồng.

Bên cạnh hỗ trợ về mặt tài chính, Học bổng Chắp cánh ước mơ còn khích lệ và tạo động lực cho các bạn trẻ có học lực khá nhưng gặp khó khăn, giúp các em bước tiếp trên con đường học vấn.

Các học bổng khác hỗ trợ từ 25% đến 50% học phí, phân bổ trong 15 hạng mục gồm học bổng dành cho các ngành cụ thể, thành tích học tập, học bổng dành cho sinh viên quốc tế và học viên cao học.

Hạn cuối nộp hồ sơ ứng tuyển học bổng là ngày 4/7/2025, trừ các hạng mục: Học bổng Dự bị đại học, Thành tích Học tập xuất sắc cho sinh viên quốc tế, Học bổng sau đại học và Thành tích Học tập xuất sắc cho sinh viên hiện tại.

Thông tin chi tiết sẽ được công bố tại Hội thảo thông tin: Khám phá ngành học và học bổng năm 2025 do Đại học RMIT Việt Nam tổ chức vào ngày 12/1/2024 tại cơ sở Nam Sài Gòn (702 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).

Giáo sư Julia Gaimster, Giám đốc cấp cao phụ trách học thuật, nghiên cứu và chương trình giảng dạy cho sinh viên tại RMIT Việt Nam nhận định, sinh viên giành được học bổng RMIT trong suốt những năm qua chính là những đối tác cùng RMIT thúc đẩy phát triển cộng đồng nơi trường hoạt động.

“Là phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài duy nhất tại Việt Nam hiện nay và đơn vị tiên phong trong lĩnh vực giáo dục, chương trình Học bổng của chúng tôi đã hỗ trợ đào tạo ra đội ngũ nhân sự chất lượng cao cũng như lãnh đạo tương lai cho đất nước”, Giáo sư Gaimster nói.

Năm 2025 đánh dấu kỷ niệm 25 năm Đại học RMIT hoạt động tại Việt Nam. Trong những năm qua, trường đã trao hơn 1.880 học bổng cho sinh viên có thành tích nổi bật, trị giá hơn 645 tỷ đồng và sinh viên giành được học bổng RMIT trong suốt những năm qua chính là những đối tác cùng RMIT thúc đẩy phát triển cộng đồng nơi trường hoạt động.

Đại học RMIT Việt Nam tổ chức chương trình cộng đồng thực hành thường niên Đại học RMIT Việt Nam tổ chức chương trình cộng đồng thực hành thường niên
Đẩy mạnh năng lực truyền thông y tế hướng tới cộng đồng Đẩy mạnh năng lực truyền thông y tế hướng tới cộng đồng
Đại học RMIT Việt Nam lần đầu tiên tổ chức cuộc thi Game Jam Đại học RMIT Việt Nam lần đầu tiên tổ chức cuộc thi Game Jam

Có thể bạn quan tâm

Lịch nghỉ Quốc khánh 2/9 năm 2026 kéo dài 5 ngày

Lịch nghỉ Quốc khánh 2/9 năm 2026 kéo dài 5 ngày

Cuộc sống số
Cán bộ, công chức, viên chức sẽ nghỉ liên tục 5 ngày dịp Quốc khánh 2/9 năm 2026, từ ngày 29/8 đến hết ngày 2/9. Bộ Nội vụ cũng đề nghị các cơ quan, đơn vị bảo đảm giải quyết công việc thông suốt trong thời gian nghỉ lễ và khuyến khích doanh nghiệp tạo điều kiện để người lao động có kỳ nghỉ phù hợp.
4 mức quà Hà Nội tặng người có công dịp Quốc khánh 2/9/2026

4 mức quà Hà Nội tặng người có công dịp Quốc khánh 2/9/2026

Cuộc sống số
UBND TP Hà Nội ban hành Kế hoạch số 283/KH-UBND về thăm hỏi, tặng quà người có công nhân dịp Quốc khánh 2/9/2026. Mức quà cao nhất lên tới 27 triệu đồng, trong khi suất quà 12 triệu đồng chỉ dành cho các gia đình người có công tiêu biểu do địa phương lựa chọn.
Ninh Bình bổ nhiệm ông Hoàng Văn Kiên làm Giám đốc Sở Tài chính

Ninh Bình bổ nhiệm ông Hoàng Văn Kiên làm Giám đốc Sở Tài chính

Cuộc sống số
Ninh Bình bổ nhiệm ông Hoàng Văn Kiên giữ chức Giám đốc Sở Tài chính sau khi ông Mai Văn Quyết nghỉ công tác theo nguyện vọng cá nhân. Quyết định được thông qua tại Kỳ họp thứ tư HĐND tỉnh khóa XVI, đồng thời HĐND tỉnh bầu bổ sung ông Kiên giữ chức Ủy viên UBND tỉnh nhiệm kỳ 2026 đến 2031.
Tập huấn PCCC tại Tổng công ty 789 bảo đảm an toàn công trình quốc phòng

Tập huấn PCCC tại Tổng công ty 789 bảo đảm an toàn công trình quốc phòng

Cuộc sống số
Buổi tập huấn PCCC và thực tập phương án chữa cháy tại Tổng công ty 789 giúp 40 cán bộ, nhân viên rèn kỹ năng ứng phó cháy nổ, phát huy mô hình bốn tại chỗ bảo vệ công trình quốc phòng trọng yếu ở Hà Nội.
Hà Nội sắp xếp 19 trường cao đẳng, trung cấp còn 10 cơ sở

Hà Nội sắp xếp 19 trường cao đẳng, trung cấp còn 10 cơ sở

Giáo dục số
Hà Nội sẽ sắp xếp 19 trường cao đẳng và trung cấp công lập thành 10 cơ sở nhằm tinh gọn mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo, đồng thời tiếp tục tái cấu trúc các đơn vị theo định hướng phát triển đa ngành, tự chủ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 02/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 02/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 02/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,900 141,800
Hà Nội - PNJ 136,900 141,800
Đà Nẵng - PNJ 136,900 141,800
Miền Tây - PNJ 136,900 141,800
Tây Nguyên - PNJ 136,900 141,800
Đông Nam Bộ - PNJ 136,900 141,800
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,790 14,190
Miếng SJC Nghệ An 13,790 14,190
Miếng SJC Thái Bình 13,790 14,190
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,790 14,190
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,790 14,190
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,790 14,190
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,380 14,080
Trang sức 99.99 13,390 14,090
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,379 14,192
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,379 14,193
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,374 1,414
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,374 1,415
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,344 1,394
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,102 13,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,491 10,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,151 94,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,393 85,193
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,628 81,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,486 58,286
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,379 1,419
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17944 18218 18803
CAD 18216 18492 19113
CHF 31842 32223 32871
CNY 0 3853 3946
EUR 29604 29825 30909
GBP 34536 34928 35869
HKD 0 3221 3424
JPY 157 161 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15126 15717
SGD 19944 20226 20799
THB 702 765 819
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26105 26475
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 01/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/08/2026 07:00