Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành vi mạch bán dẫn tại các trường đại học Việt Nam hiện có mức học phí từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm. Phụ huynh học sinh cần hiểu rõ đặc điểm từng ngành để chọn lựa phù hợp với năng lực và sở thích của con mình.
Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh
Ảnh minh họa

Nhóm ngành vi mạch bán dẫn hướng nghiên cứu

Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn phù hợp với học sinh giỏi Vật lý, thích tìm hiểu nguyên lý hoạt động của thiết bị điện tử. Sinh viên ngành này định hướng nghiên cứu cách điện tử di chuyển trong vật liệu bán dẫn rồi thiết kế linh kiện điện tử mới.

Đại học Bách khoa Hà Nội mở rộng đào tạo với ngành Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano, chương trình từ cử nhân đến tiến sĩ, kéo dài 4-8,5 năm. Sinh viên học thiết kế, chế tạo, đóng gói và kiểm tra linh kiện vi điện tử, hệ nhúng, IoT. Trường tập trung nghiên cứu vật liệu bán dẫn tiên tiến, linh kiện thế hệ mới và ứng dụng trong quốc phòng an ninh.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) đào tạo ngành Công nghệ vi mạch bán dẫn với định hướng liên ngành. Chương trình kết hợp toán, vật lý, điện tử, khoa học vật liệu và tin học dữ liệu. Sinh viên có cơ hội thực tập doanh nghiệp và hợp tác quốc tế, tập trung vào thiết kế, chế tạo, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn tích hợp.

Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua Trường Đại học Công nghệ mở nhiều ngành định hướng bán dẫn gồm Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Máy tính và Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử. Các chương trình này nhấn mạnh nghiên cứu khoa học, thiết kế sản xuất kiểm thử vi mạch, phát triển vật liệu bán dẫn và ứng dụng hệ nhúng IoT.

Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM đào tạo hai ngành chính là Công nghệ bán dẫn tại Khoa Vật lý - Vật lý Kỹ thuật và Thiết kế vi mạch tại Khoa Điện tử - Viễn thông. Chương trình bao quát quy trình sản xuất linh kiện bán dẫn từ thiết kế, chế tạo, kiểm tra đến đóng gói chip vi mạch. Sinh viên tiếp cận công nghệ tiên tiến như in 3D, quản lý nhiệt, thiết kế vi mạch số trên FPGA/ASIC.

Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Thiết kế vi mạch và Kỹ thuật vật liệu chuyên ngành Vật liệu nano, bán dẫn và y sinh. Chương trình kết hợp nghiên cứu vật liệu nano với ứng dụng y sinh, mở ra hướng phát triển mới cho ngành bán dẫn.

Đại học Sư phạm Hà Nội có chuyên ngành Vật lý bán dẫn và Kỹ thuật với học phí trên dưới 10 triệu đồng mỗi năm. Chương trình 4 năm tập trung vào vật lý bán dẫn, linh kiện bán dẫn, kỹ thuật vi chế tạo, quang điện tử, vi xử lý và lập trình nhúng. Đây là lựa chọn phù hợp với gia đình có điều kiện kinh tế hạn chế vẫn muốn con theo đuổi nghiên cứu bán dẫn.

Các trường khác như Đại học Phenikaa, Đại học CMC, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Đại học Tôn Đức Thắng, Cần Thơ, Đà Nẵng và Quốc tế Sài Gòn cũng mở ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn với định hướng nghiên cứu. Những trường này tập trung hợp tác doanh nghiệp và quốc tế để tạo cơ hội thực tế cho sinh viên.

Nhóm ngành thiết kế và sản xuất chip

Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn đào tạo kỹ sư thiết kế chip máy tính. Sinh viên học cách vẽ bản thiết kế mạch điện phức tạp trên máy tính, sau đó giám sát quá trình sản xuất chip trong nhà máy. Đây là nhóm ngành thu hút nhiều trường đại học đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên chất lượng cao với học phí dao động từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm.

Đại học Bách khoa Hà Nội đứng đầu về đào tạo nhóm ngành thiết kế và sản xuất chip với chuyên ngành Thiết kế vi mạch thuộc ngành Điện tử Viễn thông. Trường triển khai chương trình đa dạng bậc học gồm cử nhân 4 năm và kỹ sư 5 năm, đặc biệt từ năm 2025 sẽ có chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù. Chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù sẽ có học phí tương đương hoặc cao hơn hệ chuẩn. Sinh viên học thiết kế vi mạch số và tương tự, hệ thống tích hợp trên chip (SoC), thực hành và thực tập tại doanh nghiệp với sự hướng dẫn trực tiếp. Trường trang bị công cụ và phần mềm hiện đại như Cadence, Qorvo và Synopsys để sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) có chương trình Công nghệ vi mạch bán dẫn kéo dài 3 năm với 180 tín chỉ, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chương trình chất lượng cao với nội dung bao gồm toán, vật lý, điện tử, khoa học vật liệu và tin học dữ liệu. Sinh viên có cơ hội thực tập 3-6 tháng tại doanh nghiệp Việt Nam, Pháp và quốc tế. Môn học chính tập trung vào vật lý chất rắn, điện tử số và tương tự, công nghệ chế tạo bán dẫn.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM đào tạo cử nhân Công nghệ bán dẫn chuyên về thiết kế vi mạch. Chương trình tập trung vào thiết kế vi mạch số trên FPGA/ASIC, ứng dụng AI và IoT. Sinh viên học quy trình sản xuất linh kiện bán dẫn từ chế tạo, kiểm tra đến đóng gói chip vi mạch.

Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Thiết kế vi mạch với thời gian đào tạo 4 năm. Trường cung cấp hai lựa chọn học phí khác nhau gồm chương trình chuẩn 3và chương trình tiếng Anh. Sinh viên học thiết kế vi mạch số và tương tự, hệ thống tích hợp trên chip (SoC). Trường hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn như Intel và Samsung để tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM có chương trình Cử nhân Thiết kế vi mạch kéo dài 4 năm. Nội dung bao gồm thiết kế vi mạch số, hệ thống nhúng, IoT và AI. Sinh viên được thực hành với phần mềm EDA chuyên nghiệp như Cadence và Synopsys, kèm theo thực tập doanh nghiệp.

Trường Đại học CMC có ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử - Viễn thông với chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn. Trường cung cấp hai chương trình gồm hệ chuẩn và hệ song ngữ. Sinh viên học thiết kế FPGA, GPU, vi điều khiển và tích hợp AI/IoT.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) có chuyên ngành Thiết kế vi mạch thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử. Chương trình tập trung vào thiết kế vi mạch số và tương tự, công nghệ đóng gói và dải mạch.

Đại học Phenikaa có chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông.

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn có chương trình Thiết kế vi mạch kéo dài 4 năm. Sinh viên học thiết kế vi mạch tích hợp (IC), hệ thống nhúng và IoT.

Công nghệ chip bán dẫn tại Trường Đại học Việt Nhật có chương trình 4,5 năm giảng dạy bằng tiếng Việt và tiếng Anh, sinh viên có cơ hội thực tập tại Nhật Bản. Nội dung bao gồm thiết kế, chế tạo, kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn.

Các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành này có đặc điểm chung là tập trung vào thiết kế vi mạch số và tương tự, FPGA/ASIC, hệ nhúng và IoT. Sinh viên được trang bị kiến thức về chế tạo, đóng gói và kiểm thử chip. Nhiều trường đầu tư phòng thí nghiệm hiện đại và sử dụng phần mềm EDA chuyên nghiệp như Cadence và Mentor Graphics. Sinh viên có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp lớn như Samsung, Intel và Synopsys.

Nhóm ngành kết hợp phần cứng và phần mềm

Kỹ thuật máy tính chuyên sâu chip bán dẫn phù hợp với học sinh vừa giỏi Toán vừa thích lập trình. Sinh viên học cách thiết kế vi mạch đồng thời viết phần mềm điều khiển chip hoạt động.

Trường Đại học Cần Thơ có chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn thuộc ngành Kỹ thuật máy tính. Chương trình tập trung vào thiết kế vi mạch, lập trình nhúng và IoT.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt-Hàn có ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn.

Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng đào tạo kỹ sư cầu nối giữa phần cứng và phần mềm. Sản phẩm của họ xuất hiện trong điện thoại thông minh, ô tô tự lái hay robot gia đình.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin TP.HCM có chương trình Cử nhân Thiết kế vi mạch kéo dài 4 năm. Nội dung bao gồm thiết kế vi mạch, vi điện tử, hệ thống trên chip, AI, IoT và thực tập doanh nghiệp.

Đại học Bách khoa Đà Nẵng có chuyên ngành Vi điện tử - Thiết kế vi mạch thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - Viễn thông.

Học sinh thích nghiên cứu lý thuyết, có tính kiên nhẫn và giỏi môn Vật lý nên chọn ngành Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn. Những em này thường ngồi làm thí nghiệm, tính toán phức tạp hàng giờ mà vẫn hứng thú.

Học sinh năng động, thích thấy kết quả cụ thể, có tư duy logic tốt phù hợp với các ngành thiết kế và sản xuất chip như Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn hay Công nghệ chip bán dẫn. Các em này thường giỏi Toán và có khả năng tư duy không gian tốt.

Những em vừa giỏi Toán vừa thích lập trình, có tính sáng tạo cao nên chọn nhóm ngành kết hợp phần cứng và phần mềm như Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng. Đây là nhóm ngành có nhiều cơ hội việc làm nhất hiện tại.

Phụ huynh và học sinh cần cân nhắc kỹ về khả năng tài chính vì mức học phí ngành vi mạch bán dẫn có sự khác biệt lớn giữa các trường. Đồng thời, nên tham khảo chương trình đào tạo cụ thể và cơ hội thực tập, việc làm sau tốt nghiệp để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Chiến lược nào cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam? Chiến lược nào cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam?

Ngành công nghiệp vi mạch bán dẫn hiện nay được xem là “bệ phóng” cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử cũng ...

Thủ tướng thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Thủ tướng thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực công nghệ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ...

Việt Nam và tham vọng trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn toàn cầu Việt Nam và tham vọng trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn toàn cầu

Ngành công nghiệp bán dẫn đang nổi lên như một lĩnh vực then chốt, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều ...

Triển lãm quốc tế ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam năm 2024 Triển lãm quốc tế ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam năm 2024

Từ ngày 31/10 đến 2/11, tại TP. Hồ Chí Minh sẽ diễn ra Triển lãm quốc tế ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam năm ...

Có thể bạn quan tâm

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Giáo dục số
Nhân dịp khai giảng năm học mới 2026 - 2027, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã gửi Thư cho các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành Giáo dục; các học sinh, sinh viên, học viên cùng các bậc phụ huynh cả nước.
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng năm học mới và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Ia Púch tại vùng biên Gia Lai.
Phòng học STEM, nơi mở cánh cửa công nghệ đến với thế hệ tương lai

Phòng học STEM, nơi mở cánh cửa công nghệ đến với thế hệ tương lai

Giáo dục số
Đáng chú ý các phòng học STEM này đã đến với các em học sinh tại các điểm trường vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và những địa bàn còn khó khăn đúng vào ngày khai giảng năm học mới 2026-2027. Riêng tại điểm trường ở Nghệ An, phòng học STEM đã được trao tặng trước đó, vào ngày 28 tháng 8 vừa qua.
Trường nội trú 224 tỷ đồng ở Điện Biên đón năm học mới

Trường nội trú 224 tỷ đồng ở Điện Biên đón năm học mới

Giáo dục số
Trường PTNT Tiểu học và THCS Thanh Nưa, tổng vốn 224,4 tỷ đồng, chính thức khánh thành, mở ra điều kiện học tập tốt hơn cho học sinh vùng biên.
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng chung vui ngày khai giảng với học sinh Đồng Nai

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng chung vui ngày khai giảng với học sinh Đồng Nai

Giáo dục số
(Chinhphu.vn) - Sáng 5/9, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng dự Lễ khai giảng năm học 2026-2027 tại Trường THCS Hùng Vương, phường Trảng Bom, thành phố Đồng Nai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 14,020 ▲10K 14,620 ▲10K
Trang sức 99.99 14,030 ▲10K 14,630 ▲10K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,441 ▲6K 14,712 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,441 ▲6K 14,713 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▲1293K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18178 18453 19030
CAD 18270 18546 19165
CHF 31432 31811 32455
CNY 0 3826 3922
EUR 29547 29769 30846
GBP 34339 34730 35664
HKD 0 3181 3383
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14914 15502
SGD 19986 20269 20837
THB 705 768 822
USD (1,2) 25702 0 0
USD (5,10,20) 25741 0 0
USD (50,100) 25769 25783 26150
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26130
AUD 18357 18457 19387
CAD 18448 18548 19564
CHF 31664 31694 33276
CNY 3807.2 3832.2 3967.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29720 29750 31473
GBP 34625 34675 36446
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15019 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20138 20268 20991
THB 0 734.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 11:00