Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành vi mạch bán dẫn tại các trường đại học Việt Nam hiện có mức học phí từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm. Phụ huynh học sinh cần hiểu rõ đặc điểm từng ngành để chọn lựa phù hợp với năng lực và sở thích của con mình.
Chọn ngành vi mạch bán dẫn nào phù hợp: Cẩm nang cho phụ huynh và học sinh
Ảnh minh họa

Nhóm ngành vi mạch bán dẫn hướng nghiên cứu

Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn phù hợp với học sinh giỏi Vật lý, thích tìm hiểu nguyên lý hoạt động của thiết bị điện tử. Sinh viên ngành này định hướng nghiên cứu cách điện tử di chuyển trong vật liệu bán dẫn rồi thiết kế linh kiện điện tử mới.

Đại học Bách khoa Hà Nội mở rộng đào tạo với ngành Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano, chương trình từ cử nhân đến tiến sĩ, kéo dài 4-8,5 năm. Sinh viên học thiết kế, chế tạo, đóng gói và kiểm tra linh kiện vi điện tử, hệ nhúng, IoT. Trường tập trung nghiên cứu vật liệu bán dẫn tiên tiến, linh kiện thế hệ mới và ứng dụng trong quốc phòng an ninh.

Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo?

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) đào tạo ngành Công nghệ vi mạch bán dẫn với định hướng liên ngành. Chương trình kết hợp toán, vật lý, điện tử, khoa học vật liệu và tin học dữ liệu. Sinh viên có cơ hội thực tập doanh nghiệp và hợp tác quốc tế, tập trung vào thiết kế, chế tạo, đóng gói, kiểm thử vi mạch bán dẫn tích hợp.

Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua Trường Đại học Công nghệ mở nhiều ngành định hướng bán dẫn gồm Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Máy tính và Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử. Các chương trình này nhấn mạnh nghiên cứu khoa học, thiết kế sản xuất kiểm thử vi mạch, phát triển vật liệu bán dẫn và ứng dụng hệ nhúng IoT.

Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM đào tạo hai ngành chính là Công nghệ bán dẫn tại Khoa Vật lý - Vật lý Kỹ thuật và Thiết kế vi mạch tại Khoa Điện tử - Viễn thông. Chương trình bao quát quy trình sản xuất linh kiện bán dẫn từ thiết kế, chế tạo, kiểm tra đến đóng gói chip vi mạch. Sinh viên tiếp cận công nghệ tiên tiến như in 3D, quản lý nhiệt, thiết kế vi mạch số trên FPGA/ASIC.

Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Thiết kế vi mạch và Kỹ thuật vật liệu chuyên ngành Vật liệu nano, bán dẫn và y sinh. Chương trình kết hợp nghiên cứu vật liệu nano với ứng dụng y sinh, mở ra hướng phát triển mới cho ngành bán dẫn.

Đại học Sư phạm Hà Nội có chuyên ngành Vật lý bán dẫn và Kỹ thuật với học phí trên dưới 10 triệu đồng mỗi năm. Chương trình 4 năm tập trung vào vật lý bán dẫn, linh kiện bán dẫn, kỹ thuật vi chế tạo, quang điện tử, vi xử lý và lập trình nhúng. Đây là lựa chọn phù hợp với gia đình có điều kiện kinh tế hạn chế vẫn muốn con theo đuổi nghiên cứu bán dẫn.

Các trường khác như Đại học Phenikaa, Đại học CMC, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Đại học Tôn Đức Thắng, Cần Thơ, Đà Nẵng và Quốc tế Sài Gòn cũng mở ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn với định hướng nghiên cứu. Những trường này tập trung hợp tác doanh nghiệp và quốc tế để tạo cơ hội thực tế cho sinh viên.

Nhóm ngành thiết kế và sản xuất chip

Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn đào tạo kỹ sư thiết kế chip máy tính. Sinh viên học cách vẽ bản thiết kế mạch điện phức tạp trên máy tính, sau đó giám sát quá trình sản xuất chip trong nhà máy. Đây là nhóm ngành thu hút nhiều trường đại học đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên chất lượng cao với học phí dao động từ 10 triệu đến 80 triệu đồng mỗi năm.

Đại học Bách khoa Hà Nội đứng đầu về đào tạo nhóm ngành thiết kế và sản xuất chip với chuyên ngành Thiết kế vi mạch thuộc ngành Điện tử Viễn thông. Trường triển khai chương trình đa dạng bậc học gồm cử nhân 4 năm và kỹ sư 5 năm, đặc biệt từ năm 2025 sẽ có chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù. Chương trình kỹ sư chuyên sâu đặc thù sẽ có học phí tương đương hoặc cao hơn hệ chuẩn. Sinh viên học thiết kế vi mạch số và tương tự, hệ thống tích hợp trên chip (SoC), thực hành và thực tập tại doanh nghiệp với sự hướng dẫn trực tiếp. Trường trang bị công cụ và phần mềm hiện đại như Cadence, Qorvo và Synopsys để sinh viên làm quen với môi trường làm việc thực tế.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) có chương trình Công nghệ vi mạch bán dẫn kéo dài 3 năm với 180 tín chỉ, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chương trình chất lượng cao với nội dung bao gồm toán, vật lý, điện tử, khoa học vật liệu và tin học dữ liệu. Sinh viên có cơ hội thực tập 3-6 tháng tại doanh nghiệp Việt Nam, Pháp và quốc tế. Môn học chính tập trung vào vật lý chất rắn, điện tử số và tương tự, công nghệ chế tạo bán dẫn.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM đào tạo cử nhân Công nghệ bán dẫn chuyên về thiết kế vi mạch. Chương trình tập trung vào thiết kế vi mạch số trên FPGA/ASIC, ứng dụng AI và IoT. Sinh viên học quy trình sản xuất linh kiện bán dẫn từ chế tạo, kiểm tra đến đóng gói chip vi mạch.

Trường Đại học Bách khoa thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM có ngành Thiết kế vi mạch với thời gian đào tạo 4 năm. Trường cung cấp hai lựa chọn học phí khác nhau gồm chương trình chuẩn 3và chương trình tiếng Anh. Sinh viên học thiết kế vi mạch số và tương tự, hệ thống tích hợp trên chip (SoC). Trường hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn như Intel và Samsung để tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM có chương trình Cử nhân Thiết kế vi mạch kéo dài 4 năm. Nội dung bao gồm thiết kế vi mạch số, hệ thống nhúng, IoT và AI. Sinh viên được thực hành với phần mềm EDA chuyên nghiệp như Cadence và Synopsys, kèm theo thực tập doanh nghiệp.

Trường Đại học CMC có ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử - Viễn thông với chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn. Trường cung cấp hai chương trình gồm hệ chuẩn và hệ song ngữ. Sinh viên học thiết kế FPGA, GPU, vi điều khiển và tích hợp AI/IoT.

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) có chuyên ngành Thiết kế vi mạch thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử. Chương trình tập trung vào thiết kế vi mạch số và tương tự, công nghệ đóng gói và dải mạch.

Đại học Phenikaa có chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông.

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn có chương trình Thiết kế vi mạch kéo dài 4 năm. Sinh viên học thiết kế vi mạch tích hợp (IC), hệ thống nhúng và IoT.

Công nghệ chip bán dẫn tại Trường Đại học Việt Nhật có chương trình 4,5 năm giảng dạy bằng tiếng Việt và tiếng Anh, sinh viên có cơ hội thực tập tại Nhật Bản. Nội dung bao gồm thiết kế, chế tạo, kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn.

Các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành này có đặc điểm chung là tập trung vào thiết kế vi mạch số và tương tự, FPGA/ASIC, hệ nhúng và IoT. Sinh viên được trang bị kiến thức về chế tạo, đóng gói và kiểm thử chip. Nhiều trường đầu tư phòng thí nghiệm hiện đại và sử dụng phần mềm EDA chuyên nghiệp như Cadence và Mentor Graphics. Sinh viên có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp lớn như Samsung, Intel và Synopsys.

Nhóm ngành kết hợp phần cứng và phần mềm

Kỹ thuật máy tính chuyên sâu chip bán dẫn phù hợp với học sinh vừa giỏi Toán vừa thích lập trình. Sinh viên học cách thiết kế vi mạch đồng thời viết phần mềm điều khiển chip hoạt động.

Trường Đại học Cần Thơ có chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn thuộc ngành Kỹ thuật máy tính. Chương trình tập trung vào thiết kế vi mạch, lập trình nhúng và IoT.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt-Hàn có ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn.

Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng đào tạo kỹ sư cầu nối giữa phần cứng và phần mềm. Sản phẩm của họ xuất hiện trong điện thoại thông minh, ô tô tự lái hay robot gia đình.

Trường Đại học Công nghệ Thông tin TP.HCM có chương trình Cử nhân Thiết kế vi mạch kéo dài 4 năm. Nội dung bao gồm thiết kế vi mạch, vi điện tử, hệ thống trên chip, AI, IoT và thực tập doanh nghiệp.

Đại học Bách khoa Đà Nẵng có chuyên ngành Vi điện tử - Thiết kế vi mạch thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - Viễn thông.

Học sinh thích nghiên cứu lý thuyết, có tính kiên nhẫn và giỏi môn Vật lý nên chọn ngành Kỹ thuật vi điện tử và vật lý bán dẫn. Những em này thường ngồi làm thí nghiệm, tính toán phức tạp hàng giờ mà vẫn hứng thú.

Học sinh năng động, thích thấy kết quả cụ thể, có tư duy logic tốt phù hợp với các ngành thiết kế và sản xuất chip như Công nghệ kỹ thuật vi mạch bán dẫn hay Công nghệ chip bán dẫn. Các em này thường giỏi Toán và có khả năng tư duy không gian tốt.

Những em vừa giỏi Toán vừa thích lập trình, có tính sáng tạo cao nên chọn nhóm ngành kết hợp phần cứng và phần mềm như Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng. Đây là nhóm ngành có nhiều cơ hội việc làm nhất hiện tại.

Phụ huynh và học sinh cần cân nhắc kỹ về khả năng tài chính vì mức học phí ngành vi mạch bán dẫn có sự khác biệt lớn giữa các trường. Đồng thời, nên tham khảo chương trình đào tạo cụ thể và cơ hội thực tập, việc làm sau tốt nghiệp để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Chiến lược nào cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam? Chiến lược nào cho ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam?

Ngành công nghiệp vi mạch bán dẫn hiện nay được xem là “bệ phóng” cho sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử cũng ...

Thủ tướng thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Thủ tướng thành lập Ban Chỉ đạo Quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực công nghệ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ...

Việt Nam và tham vọng trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn toàn cầu Việt Nam và tham vọng trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn toàn cầu

Ngành công nghiệp bán dẫn đang nổi lên như một lĩnh vực then chốt, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nhiều ...

Triển lãm quốc tế ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam năm 2024 Triển lãm quốc tế ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam năm 2024

Từ ngày 31/10 đến 2/11, tại TP. Hồ Chí Minh sẽ diễn ra Triển lãm quốc tế ngành vi mạch bán dẫn Việt Nam năm ...

Có thể bạn quan tâm

Đại học Monash triển khai chương trình trải nghiệm toàn cầu

Đại học Monash triển khai chương trình trải nghiệm toàn cầu

Giáo dục số
Theo đó, Việt Nam sẽ là điểm đến tiếp theo của chương trình flagship của Đại học Monash (Úc) nhờ vai trò ngày càng nổi bật trong việc giải quyết các thách thức về phát triển bền vững, đặc biệt trong an ninh nguồn nước và nông nghiệp.
BUV vinh danh thế hệ hơn 600 tân khoa đạt ba cấp độ chuẩn chất lượng

BUV vinh danh thế hệ hơn 600 tân khoa đạt ba cấp độ chuẩn chất lượng

Chuyển đổi số
Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam vừa tổ chức Lễ tốt nghiệp tháng 12, đánh dấu sự trưởng thành của một thế hệ bản lĩnh đạt chuẩn chất lượng lên đến tầm quốc tế – những “trái tim sư tử” sẵn sàng đóng góp vào nguồn lực chất lượng cao của Việt Nam.
IDS PTIT giành giải nhất với Hệ thống phát hiện xâm nhập cho thiết bị IoT

IDS PTIT giành giải nhất với Hệ thống phát hiện xâm nhập cho thiết bị IoT

Đổi mới sáng tạo
Đội IDS PTIT đến từ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đoạt giải nhất cuộc thi "Thiết kế Điện tử Việt Nam" năm 2025 với đề tài "Thiết kế và xây dựng hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) cho các thiết bị IoT sử dụng mô hình học sâu".
VEDC 2025: Sản phẩm điện tử của sinh viên Việt tiệm cận thị trường

VEDC 2025: Sản phẩm điện tử của sinh viên Việt tiệm cận thị trường

Đổi mới sáng tạo
Mười sản phẩm điện tử lọt vào chung kết cuộc thi "Thiết kế Điện tử Việt Nam" năm 2025 - VEDC 2025 đạt chất lượng tiệm cận thị trường, các giải pháp từ điện tử y sinh đến an toàn giao thông đều có tiềm năng ứng dụng ngay vào thực tế.
Lộ diện gương mặt sinh viên giành học bổng toàn phần Vice-Chancellor’s ASEAN Awards

Lộ diện gương mặt sinh viên giành học bổng toàn phần Vice-Chancellor’s ASEAN Awards

Giáo dục số
Cô sinh viên Việt Nam đầu tiên nhận được học bổng toàn phần Vice-Chancellor’s ASEAN Awards, chương trình hỗ trợ sinh viên ưu tú đến từ các quốc gia ASEAN học tập tại Monash.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
19°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
NL 99.99 15,100 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,100 ▲120K
Trang sức 99.9 15,740 ▲220K 16,340 ▲220K
Trang sức 99.99 15,750 ▲220K 16,350 ▲220K
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1445K 16,502 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1445K 16,503 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,597 ▲25K 1,622 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,597 ▲25K 1,623 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,582 ▲25K 1,612 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,604 ▲2475K 159,604 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,362 ▲1675K 121,062 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,077 ▲1500K 109,777 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,792 ▲1325K 98,492 ▲1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,439 ▲1258K 94,139 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,677 ▲842K 67,377 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17037 17308 17882
CAD 18367 18643 19260
CHF 32228 32611 33256
CNY 0 3470 3830
EUR 29912 30185 31207
GBP 34369 34761 35697
HKD 0 3239 3441
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 14846 15433
SGD 19885 20167 20689
THB 754 817 871
USD (1,2) 26005 0 0
USD (5,10,20) 26046 0 0
USD (50,100) 26075 26094 26388
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,088 26,088 26,388
USD(1-2-5) 25,045 - -
USD(10-20) 25,045 - -
EUR 30,074 30,098 31,333
JPY 163.19 163.48 171.3
GBP 34,718 34,812 35,742
AUD 17,284 17,346 17,851
CAD 18,570 18,630 19,215
CHF 32,529 32,630 33,412
SGD 20,009 20,071 20,758
CNY - 3,719 3,829
HKD 3,314 3,324 3,417
KRW 16.46 17.17 18.63
THB 801.72 811.62 866.3
NZD 14,835 14,973 15,373
SEK - 2,806 2,896
DKK - 4,021 4,150
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,060.54 - 6,818.85
TWD 753.65 - 910.18
SAR - 6,894.35 7,242.96
KWD - 83,713 88,794
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,088 26,388
EUR 29,987 30,107 31,272
GBP 34,588 34,727 35,720
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,336 32,466 33,388
JPY 162.93 163.58 170.88
AUD 17,248 17,317 17,889
SGD 20,082 20,163 20,742
THB 818 821 859
CAD 18,575 18,650 19,224
NZD 14,905 15,433
KRW 17.14 18.75
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26115 26115 26388
AUD 17223 17323 18245
CAD 18550 18650 19667
CHF 32484 32514 34100
CNY 0 3737.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30095 30125 31851
GBP 34669 34719 36490
HKD 0 3390 0
JPY 162.86 163.36 173.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14961 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20045 20175 20898
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16600000
SBJ 14500000 14500000 16600000
Cập nhật: 19/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,388
USD20 26,100 26,150 26,388
USD1 26,100 26,150 26,388
AUD 17,262 17,362 18,473
EUR 30,231 30,231 31,648
CAD 18,501 18,601 19,915
SGD 20,113 20,263 20,832
JPY 163.55 165.05 169.63
GBP 34,770 34,920 35,699
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/01/2026 12:00