Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN tăng gần 1.000 chỉ tiêu, ra mắt ngành vi mạch

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN công bố kế hoạch tuyển 3.900 sinh viên năm 2025, tăng 940 chỉ tiêu so với năm trước. Bốn ngành công nghệ mới được mở, tập trung vào thiết kế vi mạch và công nghệ số thông minh
Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025 Cần 1.000 kỹ sư mỗi năm, trường đại học chạy đua đào tạo nhân lực vi mạch

ĐHQGHN vừa ban hành Quyết định số 1025/QĐ-ĐHQGHN về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh đại học năm 2025. Theo Quyết định, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN được giao chỉ tiêu tuyển sinh cao nhất trong hệ thống với 3.900 sinh viên năm 2025. Con số này tăng mạnh 940 chỉ tiêu so với năm 2024, tạo thêm cơ hội cho thí sinh muốn theo đuổi lĩnh vực công nghệ.

Tuyển sinh năm 2025 tại Đại học Công nghệ – ĐHQGHN: Tăng chỉ tiêu, mở ngành mới, đối mặt áp lực chất lượng
Gian trưng bày của Trường Đại học Công nghệ tại Triển lãm Công nghệ chip bán dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Ảnh: NTCC.

Ngành vi mạch xuất hiện, đáp ứng nhu cầu thực tế

Điểm nhấn trong kế hoạch tuyển sinh 2025 là việc Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN ra mắt bốn ngành mới. Trong đó, ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông được thiết kế theo hướng thiết kế vi mạch, phù hợp với chiến lược phát triển ngành bán dẫn quốc gia.

Ba ngành còn lại tập trung vào hệ thống nhúng và công nghệ số thông minh. Các chương trình này được xây dựng theo định hướng thực tiễn, nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghệ mũi nhọn đang thiếu hụt trầm trọng tại Việt Nam.

"Nhu cầu nhân lực thiết kế vi mạch tại Việt Nam dự kiến tăng gấp đôi trong 3-5 năm tới", một chuyên gia từ Hiệp hội Bán dẫn Việt Nam nhận định. Việc mở ngành mới của Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN được đánh giá là kịp thời, góp phần giải quyết bài toán nhân lực chất lượng cao.

Phân bổ chỉ tiêu theo nhu cầu thị trường

Cấu trúc tuyển sinh năm 2025 thể hiện sự điều chỉnh mạnh theo nhu cầu thị trường. Ngành Công nghệ thông tin và Điện tử - Viễn thông dẫn đầu với 480 chỉ tiêu mỗi ngành. Hai ngành Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính mỗi ngành tuyển 420 sinh viên.

Ngành Công nghệ nông nghiệp có quy mô nhỏ nhất với 60 chỉ tiêu, phản ánh xu hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao. Việc phân bổ này cho thấy Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN đã có những tính toán kỹ lưỡng về định hướng đào tạo.

Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN tăng chỉ tiêu, mở 4 ngành mới: Cơ hội mở rộng, áp lực nâng chất
Sinh viên thực hành tại phòng thực tập Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN

Điểm chuẩn dự kiến có biến động

Số liệu năm 2024 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các ngành tại Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN. Công nghệ thông tin dẫn đầu với 27,8 điểm chuẩn, tiếp theo là Khoa học máy tính (27,58 điểm) và Trí tuệ nhân tạo (27,12 điểm). Ngành Công nghệ nông nghiệp có điểm chuẩn thấp nhất ở mức 22,5 điểm.

Việc tăng gần 1.000 chỉ tiêu có thể tác động trực tiếp đến điểm chuẩn năm 2025. Các chuyên gia tuyển sinh dự báo điểm chuẩn các ngành hot có thể giảm 0,5-1 điểm so với năm trước, tạo cơ hội cho nhiều thí sinh hơn.

Đầu tư mạnh hạ tầng và nhân lực giảng dạy

Trước lo ngại về chất lượng đào tạo khi tăng mạnh chỉ tiêu, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN đã có những bước chuẩn bị kỹ lưỡng. Nhà trường triển khai xây dựng các nhóm nghiên cứu chuyên sâu, đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm và phòng thực hành hiện đại, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo các ngành mới.

Về đội ngũ giảng dạy, trường đang tích cực tuyển dụng thêm cán bộ, giảng viên có trình độ cao, đặc biệt là những người tốt nghiệp tiến sĩ từ các trường đại học danh tiếng nước ngoài. Một điểm đáng chú ý là nhà trường thu hút được nhiều giảng viên là cựu sinh viên ưu tú sau khi hoàn thành chương trình học tập tại nước ngoài.

"Chúng tôi tin rằng với những chuẩn bị về hạ tầng và nhân lực, việc mở thêm bốn ngành mới và tăng tổng chỉ tiêu sẽ vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo", Gs. Ts Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN khẳng định.

Tuyển sinh năm 2025 tại Đại học Công nghệ – ĐHQGHN: Tăng chỉ tiêu, mở ngành mới, đối mặt áp lực chất lượng
Gs. Ts Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN. Ảnh: NTCC.

Chuyên gia đưa ra lời khuyên quan trọng

Gs. Ts Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN đưa ra những lời khuyên thiết thực cho thí sinh chuẩn bị đăng ký nguyện vọng, đặc biệt với bốn ngành mới được mở.

"Các thí sinh và phụ huynh cần lưu ý một số điểm quan trọng. Cần chọn chương trình đào tạo phù hợp với năng lực của thí sinh, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh gia đình cũng như định hướng tương lai", Gs.Ts Chử Đức Trình nhấn mạnh.

Ông cũng khuyến nghị thí sinh đặt nguyện vọng phù hợp nhất lên vị trí đầu tiên, đồng thời cảnh báo: "Các em đừng quá chú ý đến điểm đầu vào của năm trước, bởi điểm thi mỗi năm đều có biến động". Lời khuyên này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN tăng gần 1.000 chỉ tiêu năm 2025.

Triển vọng nghề nghiệp các ngành mới

Ngành thiết kế vi mạch được đánh giá có triển vọng đặc biệt tươi sáng. Theo báo cáo từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Việt Nam cần ít nhất 500.000 lao động ngành bán dẫn đến năm 2030. Mức lương khởi điểm cho kỹ sư thiết kế vi mạch dao động từ 15-25 triệu đồng, có thể lên đến 50-80 triệu đồng sau 3-5 năm kinh nghiệm.

Các ngành hệ thống nhúng và công nghệ số thông minh cũng có nhu cầu nhân lực cao. Xu hướng IoT (Internet of Things) và thành phố thông minh đang tạo ra hàng ngàn vị trí việc làm mới. Sinh viên tốt nghiệp các ngành này có thể làm việc tại các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Intel, FPT, Viettel hay các startup công nghệ.

Lịch trình tuyển sinh và chuẩn bị

Thí sinh quan tâm đến Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN cần chú ý lịch trình tuyển sinh năm 2025. Nhà trường dự kiến công bố thông tin chi tiết về phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký và thời gian nộp hồ sơ trong tháng 3-4/2025.

Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi, thí sinh nên tập trung ôn luyện các môn Toán, Lý, Hóa - khối A truyền thống của các ngành kỹ thuật. Đối với các ngành công nghệ mới, khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề được đánh giá cao.

Kỳ tuyển sinh 2025 đánh dấu bước ngoặt quan trọng của Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Việc tăng gần 1.000 chỉ tiêu và ra mắt ngành vi mạch không chỉ tạo thêm cơ hội cho thí sinh mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược của nhà trường.

Với sự đầu tư bài bản về hạ tầng, nhân lực và chương trình đào tạo, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN hứa hẹn sẽ tiếp tục là điểm đến hàng đầu cho những thí sinh yêu thích công nghệ. Thành công của kỳ tuyển sinh này sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số của đất nước.

Có thể bạn quan tâm

Hòa Phát cán mốc một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8

Hòa Phát cán mốc một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8

Công nghiệp 4.0
Khu liên hợp Hòa Phát Dung Quất đạt một triệu tấn gang lỏng trong tháng 8/2026, tăng gần 65% so với cùng kỳ, sau một năm vận hành đồng bộ sáu lò cao.
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự khai giảng ở A Lưới

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự khai giảng ở A Lưới

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà dự lễ khai giảng năm học 2026-2027 và khánh thành Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và THCS A Lưới 3, TP Huế.
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành điểm trường và khai giảng năm học mới

Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành điểm trường và khai giảng năm học mới

Giáo dục số
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước dự lễ khánh thành các điểm trường và khai giảng năm học 2026-2027, đánh dấu thời điểm đặc biệt khi hàng loạt công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời động viên thầy và trò bước vào năm học mới.
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm gửi thư chúc mừng năm học mới 2026-2027

Giáo dục số
Nhân dịp khai giảng năm học mới 2026 - 2027, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã gửi Thư cho các thầy giáo, cô giáo, cán bộ quản lý, người lao động trong ngành Giáo dục; các học sinh, sinh viên, học viên cùng các bậc phụ huynh cả nước.
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng trường nội trú vùng biên Gia Lai

Giáo dục số
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng dự khai giảng năm học mới và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Ia Púch tại vùng biên Gia Lai.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Hà Giang

35°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,900 ▲900K 147,000 ▲600K
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,410 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,380 ▲30K 14,710 ▲10K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 14,020 ▲10K 14,620 ▲10K
Trang sức 99.99 14,030 ▲10K 14,630 ▲10K
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,441 ▲6K 14,712 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,441 ▲6K 14,713 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▲1293K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 ▲594K 144,158 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,361 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,368 ▲80472K 99,168 ▲89292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,175 ▲366K 88,975 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,243 ▲350K 85,043 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,071 ▲250K 60,871 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,441 ▲6K 1,471 ▲6K
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18202 18478 19055
CAD 18280 18556 19176
CHF 31450 31829 32467
CNY 0 3827 3923
EUR 29563 29785 30863
GBP 34356 34747 35685
HKD 0 3181 3384
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14901 15490
SGD 19992 20274 20845
THB 706 769 822
USD (1,2) 25707 0 0
USD (5,10,20) 25746 0 0
USD (50,100) 25774 25788 26156
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 18384 18484 19409
CAD 18457 18557 19570
CHF 31671 31701 33287
CNY 3809.4 3834.4 3969.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29729 29759 31484
GBP 34646 34696 36454
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20147 20277 21001
THB 0 734.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 11:45