Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN tăng gần 1.000 chỉ tiêu, ra mắt ngành vi mạch

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN công bố kế hoạch tuyển 3.900 sinh viên năm 2025, tăng 940 chỉ tiêu so với năm trước. Bốn ngành công nghệ mới được mở, tập trung vào thiết kế vi mạch và công nghệ số thông minh
Học phí ngành vi mạch bán dẫn phản ánh chất lượng đào tạo? Lĩnh vực vi mạch bán dẫn: Cơ hội mới cho thí sinh mùa tuyển sinh 2025 Cần 1.000 kỹ sư mỗi năm, trường đại học chạy đua đào tạo nhân lực vi mạch

ĐHQGHN vừa ban hành Quyết định số 1025/QĐ-ĐHQGHN về việc giao chỉ tiêu tuyển sinh đại học năm 2025. Theo Quyết định, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN được giao chỉ tiêu tuyển sinh cao nhất trong hệ thống với 3.900 sinh viên năm 2025. Con số này tăng mạnh 940 chỉ tiêu so với năm 2024, tạo thêm cơ hội cho thí sinh muốn theo đuổi lĩnh vực công nghệ.

Tuyển sinh năm 2025 tại Đại học Công nghệ – ĐHQGHN: Tăng chỉ tiêu, mở ngành mới, đối mặt áp lực chất lượng
Gian trưng bày của Trường Đại học Công nghệ tại Triển lãm Công nghệ chip bán dẫn của Đại học Quốc gia Hà Nội. Ảnh: NTCC.

Ngành vi mạch xuất hiện, đáp ứng nhu cầu thực tế

Điểm nhấn trong kế hoạch tuyển sinh 2025 là việc Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN ra mắt bốn ngành mới. Trong đó, ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông được thiết kế theo hướng thiết kế vi mạch, phù hợp với chiến lược phát triển ngành bán dẫn quốc gia.

Ba ngành còn lại tập trung vào hệ thống nhúng và công nghệ số thông minh. Các chương trình này được xây dựng theo định hướng thực tiễn, nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghệ mũi nhọn đang thiếu hụt trầm trọng tại Việt Nam.

"Nhu cầu nhân lực thiết kế vi mạch tại Việt Nam dự kiến tăng gấp đôi trong 3-5 năm tới", một chuyên gia từ Hiệp hội Bán dẫn Việt Nam nhận định. Việc mở ngành mới của Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN được đánh giá là kịp thời, góp phần giải quyết bài toán nhân lực chất lượng cao.

Phân bổ chỉ tiêu theo nhu cầu thị trường

Cấu trúc tuyển sinh năm 2025 thể hiện sự điều chỉnh mạnh theo nhu cầu thị trường. Ngành Công nghệ thông tin và Điện tử - Viễn thông dẫn đầu với 480 chỉ tiêu mỗi ngành. Hai ngành Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính mỗi ngành tuyển 420 sinh viên.

Ngành Công nghệ nông nghiệp có quy mô nhỏ nhất với 60 chỉ tiêu, phản ánh xu hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao. Việc phân bổ này cho thấy Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN đã có những tính toán kỹ lưỡng về định hướng đào tạo.

Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN tăng chỉ tiêu, mở 4 ngành mới: Cơ hội mở rộng, áp lực nâng chất
Sinh viên thực hành tại phòng thực tập Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN

Điểm chuẩn dự kiến có biến động

Số liệu năm 2024 cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các ngành tại Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN. Công nghệ thông tin dẫn đầu với 27,8 điểm chuẩn, tiếp theo là Khoa học máy tính (27,58 điểm) và Trí tuệ nhân tạo (27,12 điểm). Ngành Công nghệ nông nghiệp có điểm chuẩn thấp nhất ở mức 22,5 điểm.

Việc tăng gần 1.000 chỉ tiêu có thể tác động trực tiếp đến điểm chuẩn năm 2025. Các chuyên gia tuyển sinh dự báo điểm chuẩn các ngành hot có thể giảm 0,5-1 điểm so với năm trước, tạo cơ hội cho nhiều thí sinh hơn.

Đầu tư mạnh hạ tầng và nhân lực giảng dạy

Trước lo ngại về chất lượng đào tạo khi tăng mạnh chỉ tiêu, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN đã có những bước chuẩn bị kỹ lưỡng. Nhà trường triển khai xây dựng các nhóm nghiên cứu chuyên sâu, đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm và phòng thực hành hiện đại, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo các ngành mới.

Về đội ngũ giảng dạy, trường đang tích cực tuyển dụng thêm cán bộ, giảng viên có trình độ cao, đặc biệt là những người tốt nghiệp tiến sĩ từ các trường đại học danh tiếng nước ngoài. Một điểm đáng chú ý là nhà trường thu hút được nhiều giảng viên là cựu sinh viên ưu tú sau khi hoàn thành chương trình học tập tại nước ngoài.

"Chúng tôi tin rằng với những chuẩn bị về hạ tầng và nhân lực, việc mở thêm bốn ngành mới và tăng tổng chỉ tiêu sẽ vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo", Gs. Ts Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN khẳng định.

Tuyển sinh năm 2025 tại Đại học Công nghệ – ĐHQGHN: Tăng chỉ tiêu, mở ngành mới, đối mặt áp lực chất lượng
Gs. Ts Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN. Ảnh: NTCC.

Chuyên gia đưa ra lời khuyên quan trọng

Gs. Ts Chử Đức Trình - Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN đưa ra những lời khuyên thiết thực cho thí sinh chuẩn bị đăng ký nguyện vọng, đặc biệt với bốn ngành mới được mở.

"Các thí sinh và phụ huynh cần lưu ý một số điểm quan trọng. Cần chọn chương trình đào tạo phù hợp với năng lực của thí sinh, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh gia đình cũng như định hướng tương lai", Gs.Ts Chử Đức Trình nhấn mạnh.

Ông cũng khuyến nghị thí sinh đặt nguyện vọng phù hợp nhất lên vị trí đầu tiên, đồng thời cảnh báo: "Các em đừng quá chú ý đến điểm đầu vào của năm trước, bởi điểm thi mỗi năm đều có biến động". Lời khuyên này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN tăng gần 1.000 chỉ tiêu năm 2025.

Triển vọng nghề nghiệp các ngành mới

Ngành thiết kế vi mạch được đánh giá có triển vọng đặc biệt tươi sáng. Theo báo cáo từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Việt Nam cần ít nhất 500.000 lao động ngành bán dẫn đến năm 2030. Mức lương khởi điểm cho kỹ sư thiết kế vi mạch dao động từ 15-25 triệu đồng, có thể lên đến 50-80 triệu đồng sau 3-5 năm kinh nghiệm.

Các ngành hệ thống nhúng và công nghệ số thông minh cũng có nhu cầu nhân lực cao. Xu hướng IoT (Internet of Things) và thành phố thông minh đang tạo ra hàng ngàn vị trí việc làm mới. Sinh viên tốt nghiệp các ngành này có thể làm việc tại các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, Intel, FPT, Viettel hay các startup công nghệ.

Lịch trình tuyển sinh và chuẩn bị

Thí sinh quan tâm đến Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN cần chú ý lịch trình tuyển sinh năm 2025. Nhà trường dự kiến công bố thông tin chi tiết về phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký và thời gian nộp hồ sơ trong tháng 3-4/2025.

Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi, thí sinh nên tập trung ôn luyện các môn Toán, Lý, Hóa - khối A truyền thống của các ngành kỹ thuật. Đối với các ngành công nghệ mới, khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề được đánh giá cao.

Kỳ tuyển sinh 2025 đánh dấu bước ngoặt quan trọng của Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Việc tăng gần 1.000 chỉ tiêu và ra mắt ngành vi mạch không chỉ tạo thêm cơ hội cho thí sinh mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược của nhà trường.

Với sự đầu tư bài bản về hạ tầng, nhân lực và chương trình đào tạo, Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN hứa hẹn sẽ tiếp tục là điểm đến hàng đầu cho những thí sinh yêu thích công nghệ. Thành công của kỳ tuyển sinh này sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số của đất nước.

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội thúc đẩy giáo dục AI, STEM qua sân chơi ROBOBIMI AI CHAMPION 2026

Hà Nội thúc đẩy giáo dục AI, STEM qua sân chơi ROBOBIMI AI CHAMPION 2026

Giáo dục số
ROBOBIMI AI CHAMPION 2026 không chỉ là cuộc thi mà còn là mô hình giáo dục tích hợp tiếng Anh - STEM - AI, góp phần hiện thực hóa định hướng đổi mới giáo dục và phát triển nguồn nhân lực số của Hà Nội.
Đại học Monash tài trợ học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Đại học Monash tài trợ học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Giáo dục số
Đây là chương trình mới do Đại học Monash (Úc) vừa triển khai nhằm mở rộng cơ hội để sinh viên Việt Nam tiếp cận nền giáo dục hàng đầu thế giới ngay tại cơ sở Monash Malaysia.
Định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Việt Nam

Định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Việt Nam

Giáo dục số
Sáng 16/4 tại Hà Nội, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (VNIES) phối hợp với Hội đồng Anh Việt Nam, Ban Quản lý Đề án Ngoại ngữ Quốc gia và Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) tổ chức buổi họp tham vấn về việc "Xây dựng Khung phát triển chuyên môn cho giáo viên Việt Nam".
Chuyển đổi số và an ninh mạng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp

Chuyển đổi số và an ninh mạng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chính phủ đã phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030, với mục tiêu hỗ trợ ít nhất 500.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), trong đó 300.000 doanh nghiệp được ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số và trí tuệ nhân tạo. Đây là bước tiến chiến lược, khẳng định chuyển đổi số và an ninh mạng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế quốc gia.
Khởi động Chương trình đào tạo nhân tài công nghệ Samsung Innovation Campus (SIC) năm 2026

Khởi động Chương trình đào tạo nhân tài công nghệ Samsung Innovation Campus (SIC) năm 2026

Giáo dục số
Dự kiến sẽ có khoảng 2.200 sinh viên được đào tạo và phát triển năng lực công nghệ cao thông qua dự án Samsung Innovation Campus (SIC) trong năm 2026
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 26/04/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 26/04/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 26/04/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/04/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 26/04/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 26/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 ▲80K 16,880 ▲80K
Kim TT/AVPL 16,630 ▲80K 16,880 ▲80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 ▲80K 16,880 ▲80K
Nguyên Liệu 99.99 15,540 ▲80K 15,740 ▲80K
Nguyên Liệu 99.9 15,490 ▲80K 15,690 ▲80K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 ▲80K 16,740 ▲80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 ▲80K 16,690 ▲80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 ▲80K 16,670 ▲80K
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Hà Nội - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Miền Tây - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 ▲10K 16,880 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 16,630 ▲10K 16,880 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 16,630 ▲10K 16,880 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 ▲10K 16,880 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 ▲10K 16,880 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 ▲10K 16,880 ▲10K
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 ▲10K 16,770 ▲10K
Trang sức 99.99 16,080 ▲10K 16,780 ▲10K
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 ▲1663K 16,882 ▲16882K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 ▲1663K 16,883 ▲16883K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 ▲1658K 1,683 ▲1683K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 ▲1658K 1,684 ▲1684K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 ▲1638K 1,668 ▲1668K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 ▲158649K 165,149 ▲165149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 ▲116363K 125,263 ▲125263K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 ▲104685K 113,585 ▲113585K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 ▲93008K 101,908 ▲101908K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 ▲88504K 97,404 ▲97404K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 ▲60813K 69,713 ▲69713K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 25/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/04/2026 11:00